ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 15 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNHQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dânngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị địnhsố 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương vềhướng dẫntrình tự lập, quản lý, sử dụng kinhphí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 79/BC-STP ngày 20/8/2014; Sở Công Thương tại Tờ trình số 33/TTr-SCT ngày25/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công”.

Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính và các sở, ban,ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày07/4/2008 củaỦy ban nhân dân tỉnh vềviệc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công.

Chánh Vănphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốcsở: Công Thương, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủyban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởngcác sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo Thái Bình;
- Lưu: VT, CTXDGT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Sinh

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGKINH PHÍ KHUYẾN CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số14/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 củaỦy bannhân dân tỉnh Thái Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích hoạt độngkhuyến công.

1. Hỗ trợ tạo điều kiện cho các tổchức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Thúc đẩy phát triển nghề truyềnthống, du nhập nghề mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vàosản xuất công nghiệp nông thôn của tỉnh.

3. Góp phần vào việc chuyển dịchcơ cấu kinh tế theo hướng phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động trongnông thôn và góp phần đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

4. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuấtsạch hơn tại các cơ sở sản xuất côngnghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm;bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khỏecon người.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất côngnghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnhThái Bình.

2. Đối tượng áp dụng.

a. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầutư, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các xã, thị trấn thuộc cáchuyện; các xã, phường thuộc thành phố TháiBình, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanhthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn).

b. Tổ chức, cá nhân trong nước vàngoài nước tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyếncông.

c. Các cơ sở sản xuất công nghiệpthực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốnhoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinhphí khuyến công.

1. Sở Công Thương, các sở, ngànhcó liên quan, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố giúp Ủy bannhân dân tỉnh quảnlý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công phù hợp với chiến lược, quy hoạchphát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh và theo đúng quy địnhtại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiếtmột số nội dung củaNghị định số45/2012/NĐ-CPngày 21/5/2012 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày18/02/2014 của liên Bộ: Tài chính - Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quảnlý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương vàquy định củaỦy ban nhân dân tỉnh.

2. Sử dụng kinh phí khuyến côngphải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quảnlý nhà nước có thẩm quyền; quyết toán kinh phí đã sử dụng theo đúng quy địnhhiện hành.

Điều 4. Nguồn kinh phí khuyến công.

Kinh phí khuyến công của tỉnh đượchình thành từ các nguồn sau:

1. Ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp hàng năm.

2. Tài trợ và đóng góp của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Nguồn vốn hợp pháp khác theoquy định của pháp luật

Điều 5. Ngành, nghề, địa bànđược hưởng ưu tiên.

1. Ngành, nghề được hưởng ưu tiên:

a. Các cơ sở sản xuất đã có hợpđồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

b. Các cơ sở sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quátrình sản xuất được cung cấp từ địa bàn tỉnh Thái Bình, chiếm trên 50% tổng giátrị nguyên vật liệu.

c. Cơ sở sản xuất công nghiệp nôngthôn sử dụng từ 50 lao động trở lên.

d. Cơ sở sản xuất sản xuất sảnphẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục sảnphẩm công nghiệp ưu tiên phát triển.

đ. Sản phẩm công nghiệp nông thôntiêu biểu.

2. Địa bàn được hưởng ưu tiên: Cácđề án khuyến công thực hiện trên địa bàncác xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nôngthôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phêduyệt hàng năm hay từng giai đoạn; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên:

a. Ưu tiên phân bổ kế hoạch kinhphí khuyến công hàng năm theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngànhnghề, thứ tự ưu tiên theo Khoản 1, Điều này.

b. Đối với sản xuất sạch hơn khôngxét thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề mà xét về tính hiệu quả và tính cấpthiết của đề án.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Nội dung chi hoạt độngkhuyến công.

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghềngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các doanh nghiệp, cơ sởsản xuất công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.Tổ chức tập huấn, nâng cao tay nghề cho lao động vận hành, bảo dưỡng, sửa chữamáy nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn,tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn, tham quan khảo sát học tập kinh nghiệmtrong nước và ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nhận thứcvà năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợđào tạo khởi sự, thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; hỗ trợtìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nôngthôn.

3. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật;chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật o sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing;quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liêndoanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh;thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; tư vấnhướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư,chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tíndụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

5. Chi tổ chức bình chọn sản phẩmcông nghiệp nông thôn tiêu biểu; khen thưởng doanh nghiệp, cơ sở sản xuất cósản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; xét công nhận, khen thưởng làng nghề,xã nghề; cấp, đổi bằng công nhận làng nghề, xã nghề có thời hạn; khen thưởngnghệ nhân, thợ giỏi.

6. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ,triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơsở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm mở rộng thị trường tiêuthụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn; hỗ trợ xây dựng, đăng ký thươnghiệu, chỉ dẫn địa lý và đầu tư các phòngtrưng bày giới thiệu sản phẩm tại Trung tâm khuyến công - tư vấn phát triểncông nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn để giới thiệu quảng bá sảnphẩm và các hoạt động xúc tiến thương mại khác; chi xây dựng các chương trìnhtruyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu,trang thông tin điện tử; tờ rơi, tập gấp và các hình thức thông tin đại chúngkhác về phát triển công nghiệp.

7. Chi hỗ trợ liên doanh, liênkết, hợp tác kinh tế phát triển cụm côngnghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường, bao gồm:

a. Chi hỗ trợ các cơ sở côngnghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liênkết doanh nghiệp công nghiệp.

b. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; chi tổ chứchội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

c. Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốnvay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào cáckhu, cụm công nghiệp;

d. Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụmcông nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hỗ trợ hợp tác quốc tếkhuyến công, bao gồm:

a. Chi hỗ trợ xây dựng chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế vềcông tác khuyến công và sản xuất sạch hơn.

b. Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khíchphát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổchức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hộinghị, hội thảo và diễn đàn.

c. Chi nâng cao năng lực, trình độcho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế vàcác chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lývà tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công, bao gồm:

a. Xây dựng chương trình, tài liệuvà tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b. Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chihội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xâydựng, duy trì và phổ biến cơ sở dữ liệuvà trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.

c. Chi nâng cấp cơ sở vật chất,phương tiện làm việc phục vụ công tác khuyến công của cơ quan quản lý công táckhuyến công và Trung tâm Khuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp; chi thùlao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công.

d. Chi xây dựng chương trìnhkhuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.

đ. Chi kiểm tra, giám sát, hướngdẫn triển khai thực hiện và nghiệm thu khuyến công địa phương hàng năm.

e. Chi hỗ trợ triển khai xây dựngcác chương trình liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệpvà tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.

10. Các trường hợp khác theo quyếtđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Mức chi hỗ trợ hoạtđộng khuyến công.

1. Mức chi hỗ trợ chung, gồm:

a. Chi biên soạn chương trình,giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật,phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn.

b. Chi tổ chức đào tạo nghề,truyền nghề.

c. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo,tập huấn và diễn đàn.

d. Chi tổ chức tham quan học tậpkinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài.

đ. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộcvận động về các hoạt động khuyến công.

e. Chi tổ chức các lớp đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóađào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp.

g. Chi ứng dụng công nghệ thông tin.

h. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hìnhthí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

Định mức chi thực hiện theo vănbản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày29/01/2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh vềviệc Quy định mức hỗ trợ chi phí đào tạonghề cho lao động nông thôn thuộc Đề ánđàotạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 2860/QĐ-UBND ngày 24/12/2010củaỦy ban nhân dân tỉnh Quy định chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nướcvà đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Mức chi hỗ trợ cụ thể, gồm:

a. Chi hỗ trợ khởi sự, thành lậpdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn kinh tế - xã hộikhó khăn, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lậpdoanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợkhông quá 7 triệu đồng/doanh nghiệp.

b. Chi hỗ trợ xây dựng trình diễnmô hình kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản phẩm mới, bao gồm: Các chi phíxây dựng, mua máy móc thiết bị, hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ, quytrình sản xuất phục vụ việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 20% chi phínhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở côngnghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần tuyên truyền nhân rộng để cáctổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn thành tài liệu về quytrình công nghệ, hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho công việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 50triệu đồng/mô hình.

c. Chi hỗ trợ đầu tư ứng dụng máymóc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 100 triệuđồng/cơ sở.

d. Các cơ sở công nghiệp nông thônđược hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm hàng côngnghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước; 80% chi phí thuê gian hàngtham gia các hội chợ, triển lãm khác trong nước; 50% chi phí thuê gian hàng;50% chi phí trang trí gian hàng tham gia Hội hội chợ, triển lãm ngoài nước.

đ. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mứchỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/thương hiệu.

e. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợgiúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trongcác lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kếtoán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bịmới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.

g. Chi hỗ trợ xây dựng các chươngtrình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấpvà các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợpđồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thứcđặt hàng, đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

h. Chi hỗ trợ để thành lập hội,hiệp hội ngành nghề cấp huyện, cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thànhlập, nhưng không quá 35 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện; 50 triệu đồng/hội,hiệp hội cấp tỉnh.

i. Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốnvay cho các cơ sở công nghiệp nông thôngây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (Hỗ trợ sau khi cơsở sản xuất công nghiệp nông thôn hoàn thành việc đầu tư). Mức hỗ trợ tối đakhông quá 30% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị trong02 năm đầu nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất cho vayáp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trướcvà trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá hạn trả nợ theo hợpđồng tín dụng. Với mức lãi suất thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho cáckhoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùngthời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.

k. Chi hỗ trợ sửa chữa nâng cấp hệthống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn và tại các cụmcông nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.

l. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chitiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí,nhưng không quá 200 triệu đồng/cụm công nghiệp.

m. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nộibộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại cáccụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

n. Chi hỗ trợ tổ chức bình chọn vàcấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, hỗ trợ tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệpnông thôn cấp khu vực và quốc gia.

Mức chi hỗ trợ tổ chức bình chọnsản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh không quá 70 triệu đồng/lầnbình chọn.

Mức chi hỗ trợ cho sản phẩm côngnghiệp nông thôn tiêu biểu được khen đạt giải cấp tỉnh không quá 3 triệu đồng/sảnphẩm.

Mức chi hỗ trợ khảo sát, lựa chọnvà tổ chức tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khuvực, cấp quốc gia không quá 80 triệu đồng/lần bình chọn.

o. Chi khen thưởng phát triển làngnghề, xã nghề được Ủy ban nhân dân tỉnhcông nhận. Mức chi: 5 triệu đồng/làng nghề, 25 triệu đồng/xã nghề.

p. Chi quản lý chương trình, đề ánkhuyến công:

- Cơ quan quản lý kinh phí khuyếncông được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giaohàng năm để hỗ trợ xây dựng các chươngtrình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chi làm thêm giờ theo chế độ quyđịnh; văn phòng phẩm, điện thoại, bưuchính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩmđịnh xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công và chi khác (nếu có).Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với tổ chức thực hiện hoạt độngdịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tốiđa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và chi khác (nếu có).

3. Những chi phí không được quyđịnh cụ thể trong quy định này do Ủy ban nhândân tỉnh quyết định.

Điều 8. Điều kiện được hưởngkinh phí khuyến công.

1. Các đối tượng quy định tạiKhoản 2, Điều 2; ngành, nghề, địa bàn quy định tại Điều 5 và có nội dung đề nghịhỗ trợ phù hợp quy định tại Điều 6 củaQuy định này, có đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốnhoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phêduyệt và chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào từ ngân sách nhà nước vềnội dung đề nghị hỗ trợ.

Điều 9. Trình tự thực hiện hỗtrợ kinh phí đề án khuyến công.

1. Hàng năm, các cơ sở sản xuấtcông nghiệp quy định tại Điều 2 có nhu cầu hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến côngcho năm sau, đăng ký hồ sơ để nghị hỗ trợ tại Ủyban nhân dân huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 9; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố lập và gửidanh sách, hồ sơ đề nghị của cơ sở sản xuất công nghiệp về Sở Công Thương, trước ngày 30 tháng 9.

2. Tổ chức thực hiện dịch vụkhuyến công và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được thụ hưởng kinh phíkhuyến công khác gửi hồ sơ về Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm;

3. Sở Công Thương giao Trung tâmKhuyến công - tư vấn phát triển công nghiệp tiếp nhận hồ sơ, tổ chức khảo sát,hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ, tổng hợp danh sáchđề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của các cơ sở sản xuất công nghiệp, báo cáoSở Công Thương trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

4. Sở Công Thương chủ trì, phốihợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm địnhcác đề án khuyến công, lập biên bản thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí khuyếncông vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương hàng năm trình các cơquan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 15 tháng 12hàng năm.

5. Sở Công Thương giao chủ đề ánđược thụ hưởng kinh phí khuyến công tổ chức thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nướctỉnh thực hiện các thủ tục cấp phát kinh phí cho các đề án sử dụng kinh phíkhuyến công.

6. Quyết toán kinh phí: Chậm nhấtsau 15 ngày hoàn thành thực hiện đề án, cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng kinhphí khuyến công lập hồ sơ quyết toán gửi Sở Công Thương quyết toán và hoàn thànhtrong năm tài chính theo quy định.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợkinh phí và nội dung đề án khuyến công.

1. Hồ sơ đề nghị (4 bộ), gồm:

a. Tờ trình của đơn vị, tổ chức,cá nhân thực hiện đề án.

b. Đề án khuyến công.

c. Công văn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

d. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập docơ quan có thẩm quyền cấp.

đ. Bản cân đối kế toán tài chínhcủa doanh nghiệp (nếu là doanh nghiệp).

2. Nội dung đề án khuyến công:

a. Giới thiệu đề án: Tên đề án; tổchức, cá nhân, đơn vị thực hiện; người đại diện; địa chỉ; điện thoại; fax;email; địa điểm thực hiện đề án và thời gian thực hiện đề án.

b. Căn cứ và sự cần thiết: Nêu căncứ, lý do, sự cần thiết triển khai đề án.

c. Mục tiêu của đề án: Nêu nhữngmục tiêu của đề án cần đạt được.

d. Quy mô đề án: Nêu các hoạt độngchính của đề án (vốn, thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, mặt bằng, lao động...).

đ. Nội dung và tiến độ: Xác địnhrõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện.

e. Dự toán kinh phí: Xác định tổngkinh phí thực hiện đề án, trong đó: Xác định rõ cơ cấu nguồn kinh phí khuyến côngđề nghị hỗ trợ, kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án, nguồnkhác (nếu có).

f. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệuquả kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu ) sau khi kết thúc đề án.

Điều 11. Thẩm định và nội dungthẩm định đề án khuyến công.

1. Thẩm định: Giám đốc Sở CôngThương quyết định thành lập tổ thẩm định các đề án khuyến công. Tổ thẩm định gồm:Đại diện lãnh đạo, một số chuyên viên Sở Công Thương và đại diện Sở Tài chính.

2. Nội dung thẩm định:

a. Sự phù hợp, đầy đủ của hồ sơ,tài liệu của đề án.

b. Mục tiêu, sự cần thiết, nộidung và hiệu quả của đề án.

c. Khả năng, năng lực của đơn vịthực hiện đề án.

d. Dự toán kinh phí đề án.

Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung,ngừng triển khai đề án.

1. Trường hợp có điều chỉnh, bổsung nội dung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công đã được phê duyệt, đơn vịthực hiện phải có văn bản báo cáo Sở Công Thương nêu rõ lý do điều chỉnh, bổsung nội dung hoặc ngừng thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở văn bản đề nghị của đơnvị về điều chỉnh, bổ sung nội dung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án, SởCông Thương đề xuất phương án xử lý từng trườnghợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dântỉnh xem xét quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Phân công nhiệm vụ.

1. Sở Công Thương:

a. Xây dựng chương trình kế hoạchkhuyến công từng giai đoạn và hàng năm trình Ủyban nhân dân tỉnh phê duyệt.

b. Chủ trì phối hợp với các sở,ngành liên quan, Ủy ban nhân dân huyện,thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị thực hiện đềán khuyến công theo quy định.

c. Quyết toán kinh phí khuyến công.

d. Tổng hợp báo cáo tình hình thựchiện công tác khuyến công trên địa bàn theo quy định.

2. Sở Tài chính:

a. Tổng hợp dự toán kinh phíkhuyến công do Sở Công Thương lập vào ngân sách địa phương; trình Hội đồng nhândân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân quyếtđịnh.

b. Thẩm định quyết toán kinh phíkhuyến công hàng năm của Sở Công Thương theo quy định của Luật Ngân sách vàchính sách chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

a. Xây dựng kế hoạch khuyến côngcủa huyện, thành phố.

b. Xem xét, lựa chọn các đề án hỗtrợ kinh phí khuyến công trên địa bàn, lập danh sách và nhận hồ sơ đăng ký đềnghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương để tổng hợp, thẩm định.

c. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, triển khai thực hiệnđề án khuyến công trên địa bàn.

d. Tổng hợp báo cáo tình hình kếtquả thực hiện công tác khuyến công của huyện, thành phố hàng năm.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện đềán đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công:

a. Tổ chức triển khai thực hiện đềán khuyến công theo nội dung đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí đúng quy định.

b. Báo cáo kết quả thực hiện đề ánvà quyết toán sử dụng kinh phí khuyến công đã sử dụng với Sở Công Thương theoquy định hiện hành của nhà nước.

c. Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi trong việc đánh giá, kiểm trathực hiện đề án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ,tài liệu về nội dung kết quả thực hiện đề án theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Điều khoản thi hành.

1. Sở Công Thương, Sở tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các sở, ngànhliên quan và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc quản lý, sửdụng kinh phí khuyến công theo quy định của Nhà nước. Trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc làm thất thoát, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theoquy định của pháp luật.

2. Trong quá trình tổ chức thựchiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổsung./.