ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 10 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNHXÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số nội dung về quản lý chấtlượng công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tạiTờ trình số 350/TTr-SXD ngày 21/02/2014 về việc ban hành Quy định trách nhiệmquản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chấtlượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giaocho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tnh, Ủyban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểmtra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hànhsau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 44/2010/QĐ-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy địnhtrách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng và đảm bảo an toàn laođộng, vệ sinh lao động đối với các công tnh xây dựngtrên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Các Bộ: Xây dựng; Công Thương; Giao thông Vận tải; NN & PTNT;
- Cục KTVBQPP - Bộ Tư Pháp;

- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT
. UBND tnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NCKT;
- Lưu: VT, SXD, Th

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Hữu Lâm

QUY ĐỊNH

TRÁCHNHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONGAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/ 2014/QĐ-UBND ngày10 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trách nhiệmcủa các cơ quan trong công tác quản lý nhà nước về chất lượngcác công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với:

a) Các Sở: Xây dựng, Công Thương,Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát trin nông thôn,Ban Quản lý khu kinh tế;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố, thị xã (UBND cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBNDcấp xã);

c) Chủ đầu tư, nhà thầu trong nước,nhà thầu nước ngoài và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lýchất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối với các dự án đầu tư xây dựngcông trình đặc thù thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về quản lý đầutư xây dựng công trình đặc thù.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤTLƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 3. Phân cấp trách nhiệm quảnlý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quảnlý chất lượng công trình dân dụng; công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng và công trình hạ tầng kỹ thuật quy định tại mục I, khoản 1 mục II, mục IIIPhụ lục Phân loại công trình xây dựng được ban hành kèm theo Nghị định15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng (sau đây viết tắt là Phụ lục).

2. Các Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành chịu trách nhiệm quản lý cht lượng các côngtrình xây dựng sau:

a) Sở Công Thương chịu trách nhiệmquản lý chất lượng công trình hầm mỏ, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành theo quy định tại mụcII Phụ lục, trừ công trình được quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Sở Giao thông vận tải chịu tráchnhiệm quản lý chất lượng công trình giao thông theo quyđịnh tại mục IV Phụ lục;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình nôngnghiệp và phát triển nông thôn theo quy định tại mục V Phụ lục;

d) Ban Quản lý khu kinh tế chịu tráchnhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng cp III,IV thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xâydựng chuyên ngành trong các khu công nghiệp.

3. UBND cphuyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng đối với:

a) Các công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xâydựng chuyên ngành;

b) Công trình sử dụng vốn ngân sáchNhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND cấp huyện quyết địnhđầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền quyết định đầu tư;

c) Các dự án do UBND cấp xã quyếtđịnh đầu tư và công trình do UBND huyện cấp phép xây dựng;

d) Các công trìnhnhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra côngtác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

1. Sở Xây dựng và các Sở quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thucủa chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nướcthuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND tỉnh quyết định đầu tư, hoặc ủyquyền quyết định đầu tư và các công trình sử dụng mọi nguồn vốn khác trên địa bàn theo chuyên ngành quản lý, cụ thể như sau:

a) Sở Xây dựng:

- Nhà chung cư tcấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên;

- Công trình công cộng từ cấp III trởlên;

- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Từ cấpIII trở lên đối với công trình sử dụng vn ngân sách nhà nước và từ cấp II trở lên đi vớicông trình sử dụng vốn khác; riêng các công trình xử lý chất thải rắn độc hạikhông phân biệt cấp;

Trừ các công trìnhdo Bộ Xây dựng thực hiện kiểm tra theo quy định.

b) Sở Công Thương: Đường dây tảiđiện; đối với các công trình chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyếnđường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chấtnguy hiểm. Trừ các công trình do Bộ Công Thương thực hiện kiểm tra theo quy định;

c) Sở Giao thông vận tải: cầu, hầm, đườngbộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và từcấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; côngtrình đường sắt, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vậnchuyển người không phân biệt cấp. Trừ các công trình do Bộ Giao thông vận tảithực hiện kiểm tra theo quy định;

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước,kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và côngtrình thủy lợi khác không phân biệt cấp. Trừ các công trình do Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra theo quy định;

đ) Ban Quản lý khu kinh tế: Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình cấp III,IV thuộc trách nhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng và Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành trong các khu công nghiệp;

e) UBND cấp huyện chịu trách nhiệmkiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình cấp III, IV thuộc tráchnhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành,công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng côngtrình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được UBND tỉnh ủy quyền quyếtđịnh đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết định đầu tư.

2. Đối với các công trình không phảikiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhànước về xây dựng (các công trình không thuộc diện quy định nêu tại khoản 1 Điềunày thì chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, côngtrình xây dựng để đưa vào sử dụng, nội dung và trình tự nghiệm thu theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD .

3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựngcông trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan quản lýnhà nước có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra công trình chính của dự án, có tráchnhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu cho toàn bộ công trình theo các quyđịnh tại Điều này và mời các cơ quan quản lý nhà nước về xây dng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra.

4. Các Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành có trách nhiệm mời Sở Xây dựng tham gia kiểmtra lần cuối công tác nghiệm thu các công trình xây dựngchuyên ngành theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này.

Điều 5. Phân công trách nhiệm cụthể

1. Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mốigiúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựngtrên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Trình UBND tỉnh ban hành các vănbản để triển khai, thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn các Sở quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, các tổ chứcvà cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện đúng theo quy định pháp luậtvề quản lý chất lượng công trình xây dựng;

c) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nướcvề chất lượng công trình xây dựng theo quy định Quyđịnh này và các quy định pháp luật có liên quan;

d) Lập kế hoạch kiểm tra thườngxuyên, định kỳ, đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tchức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các côngtrình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

đ) Chủ trì, phối hp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dn, kim tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy địnhvề quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành của các cơ quan, tổchức, cá nhân tham gia xây dựng công trình trên địa bàntỉnh; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địabàn tỉnh khi có yêu cầu;

e) Công bố trêntrang thông tin điện tử do Sở quản lý:

- Thông tin năng lực của các tổ chức,cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản1 Điều 8 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;

- Công bố tên và hành vi vi phạm củacác chủ thể tham gia hoạt động xâydựng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD .

g) Giúp UBND tỉnh tổ chức giám địnhchất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyênnhân sự cố đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại điểmb khoản 1 Điều 39 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ; theo dõi,tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn tỉnh;

h) Phối hợp với các Sở quản lý xâydựng chuyên ngành lập kế hoạch, nội dung kiểm tra công tácnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tại Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển giai đoạn thicông được lập theo mẫu Phụ lục 1 Quy định này và kết quả kiểm tra công tácnghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo mẫu tại Phụ lục 4 của Thông tư số10/2013/TT-BXD ;

i) Giúp UBND tỉnhtổng hp, báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hàngnăm và báo cáo đột xuất về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, về danh sách các nhà thầu vi phạm quyđịnh về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trênđịa bàn tỉnh;

k) Xử lý và kiến nghị xử lý theo thẩmquyền các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định.Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơgây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thi đượcquyn tạm dừng thi công và chỉ cho phép thi công sau khichủ đầu tư và các nhà thầu khắc phục các tồn tại, đảm bảo an toàn. Việc tạmdừng thi công thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 34 Thông tư số 10/2013/TT-BXD .

2. Các Sở quản lý công trình xây dựngchuyên ngành:

a) Chịu trách nhiệm về chất lượngcông trình xây dựng chuyên ngành quản lý theo Quy định này và các quy phạm phápluật có liên quan;

b) Định kỳ, đột xuất phối hợp vớiSở Xây dựng kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượngcông trình xây dựng chuyên ngành của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xâydựng công trình trên địa bàn tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựngkiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy địnhtại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giámđịnh chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và tổ chức giám định nguyênnhân sự cố đối vi công trình xâydựng chuyên ngành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 của Nghị đnh số 15/2013/ND-CP ;

đ) Định kỳ trước ngày 01 tháng 12hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo Sở Xây dựng về tình hình chất lượng và công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành quản lý;

e) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theothẩm quyền các vi phạm về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng theo quy định. Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảmbảo yêu cầu, có nguy cơ gây sập đcông trình hoặc biện phápthi công không đảm bảo an toàn thì được thực hiện theo quyđịnh tại điểm k khoản 1 Điều này.

3. Ban Quản lý khu kinh tế: Thực hiệnnhư quy định tại các điểm a, b, c, đ của khoản 2 Điều này.

Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấphuyện

1. Triển khai hướng dẫn UBND cấp xã,các cơ quan chuyên môn trực thuộc, các tổ chức và cá nhân thamgia hoạt động xây dựng thực hiện đúng theo quy định pháp luật về quản lý chấtlượng công trình xây dựng trên địa bàn.

2. Định kỳ, đột xuất phối hợp với SởXây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác quản lýchất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

3. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cốtheo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Tổ chức giámđịnh nguyên nhân sự cố đối với các công trình nhà ở riêng lẻ; giải quyết nhữnghư hỏng công trình lân cận, liền kdo việc thi công xâydựng công trình mới gây ra.

4. Định kỳ trước ngày 01 tháng 12hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng về tình hình chất lượng và công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.

5. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theothẩm quyền các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định. Trườnghợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ gây sậpđổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thì được thực hiệnnhư quy định tại điểm k khoản 1 Điều 5 Quy đinh này.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng,hướng dẫn việc tổ chức thực hiện đúng theo quy định pháp luật về quản lý chấtlượng công trình xây dựng đến tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng vàquần chúng nhân dân trên địa bàn xã.

2. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởicông của chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng trên địa bàn theo quy địnhcủa Điều 68 Luật Xây dựng; kiểm tra quá trình thi công công trình theo nội dunggiấy phép xây dựng, biển báo công trường, các điu kiệnđảm bảo vệ sinh môi trường như: Hàng rào thi công, bao che công trình, thoátnước thi công, giải pháp thu gom nước thải, phế thải xây dựng, nhà vệ sinh tạmthời, giấy phép sử dụng tạm thời hè, đường.

3. Tiếp nhận, kịp thời báo cáo sự cốvà giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trìnhxây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 37, Điều 38 của Nghị định số15/2013/NĐ-CP .

4. Lập hồ sơ sự cố công trình xâydựng đối với nhà ở riêng lẻ của người dân trên địa bàn quản lý. Trường hợp pháthiện công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ của dân hoặc các công trình lân cận,liền kề công trình đang xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo an toàn cho người sửdụng hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố sụp đổ, phải có biện pháp tổ chức di dờingười, tài sản ra khỏi khu vực nguy hiểm đồng thời báo cáo, đề xuất hướng xử lývới UBND cấp huyện.

5. Lập danh mục, theo dõi các côngtrình khởi công xây dựng trên địa bàn theo mẫu phụ lục 2 kèm theo Quy định này.

6. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất báocáo UBND cấp huyện về tình hình công tác quản lý chất lượng công trình xây dựngtrên địa bàn.

Điều 8. Trách nhiệm của các đơnvị, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân thamgia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện, quản lý chấtlượng công trình xây dựng đúng theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP vàThông tư số 10/ 2013/TT-BX D.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báocáo hoàn thành đưa công trình xây dựng vào sử dụng, các báo cáo định kỳ (trướcngày 01 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất gửi về Sở Xây dựng, Sở quản lý côngtrình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành); các báocáo phải đảm bảo đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác những nội dung về tình hìnhhoạt động xây dựng đã được quy định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng xây dựng trên địa bàn tỉnh nếu có hành vi vi phạm pháp luật về quản lýchất lượng công trình xây dựng, tùy theomức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định của pháp luật vềxử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự; trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sẽphải bồi thường thiệt hại.

2. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trìnhxây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã, thanh tra chuyên ngành xây dựngtheo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn; xác định cáctổ chức, cá nhân nhiều lần vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình đểđề nghị cấp có thẩm quyền công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cánhân này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng Sở Xây dựng, Sở quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành, UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm triểnkhai, hướng dẫn chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thựchiện nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các cơ quan,đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng đểtổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.