ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/ 2015/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 20 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VỆC SỬA ĐỔI, BỔSUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND NGÀY 14/10/2013 CỦA UBND TỈNH BẠC LIÊU BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONGLĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH BẠC LIÊU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạtđộng trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (Tờ trìnhsố 328/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2015) và ý kiến của Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh (Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2015),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dântỉnh Bạc Liêu ban hành quy định về chính sách khuyến khích các hoạt động xã hộihóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thểthao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Điều 1như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Các dự án đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực giáodục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường, giám địnhtư pháp (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hóa) sử dụng đất trong khu vựcđô thị, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thịhoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt.

2. Sửa đổi, Điều 5 như sau:

“Điều 5. Cho thuê đất

1. Các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa sử dụng đấttại các đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu thuộc danh mục loại hình và đáp ứngcác điều kiện, quy định hiện hành về chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa,phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền xét duyệt và các văn bản pháp luật có liên quan được ưu đãi miễn tiềnthuê đất cho toàn bộ thời gian thực hiện dự án.

2. Các dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép gia hạn thời gian thuê đất thì không được hưởng ưu đãi về đất đai theo quyđịnh tại khoản 1 điều này.

3. Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặtbằng

1. Đối với trường hợp Ngân sách nhà nước ứng kinhphí bồi thường, giải phóng mặt bằng để giao đất đã hoàn thành giải phóng mặtbằng cho chủ đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện dự án xã hội hóa phải hoàn trả chiphí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước và khoản chi phí này được tính vàovốn đầu tư của dự án.

2. Trường hợp chủ đầu tư thực hiện dự án xã hội hóatự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho nhà nước để đẩynhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thì phần tự nguyện ứng trước tiền bồi thường,giải phóng mặt cho nhà nước được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3. Trường hợp khi nhà đầu tư nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất hợp pháp và chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tưxây dựng các công trình xã hội hóa: Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3, Khoản3, Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính.

4. Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy địnhtại Điều này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và kinh phí tổ chứcthực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp thẩm quyềnphê duyệt.

4. Sửa đổi Điều 9 như sau:

“Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấptỉnh, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố

Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đượcgiao, chủ động phối hợp tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu thực hiệnnhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tạiĐiều 16, 17, 18 của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 và Khoản 4, Điều1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ; hướng dẫn của Bộ Tàichính tại Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008; Thông tư số156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 và các văn bản của Trung ương ban hành điềuchỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực hiện xã hội hóa và sự phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh tại thời điểm áp dụng.

5. Sửa đổi Điều 10 như sau:

“Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Các nội dung khác có liên quan tiếp tục thựchiện theo quy định tại Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5năm 2008, Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ;Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 693/QĐ-TTgngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 135/2008/TT-BTCngày
31 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014của Bộ Tài chính và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 8năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với SởTài chính lập báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chính sách khuyến khích xãhội hóa, hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh BạcLiêu theo định kỳ (quý, năm), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét vàbáo cáo Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắcthì đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh gửi về Sở Tài chính để nghiên cứu vàtổng hợp, báo cáo đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu xem xét, giảiquyết.

6. Bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Quy định chuyển tiếp

1. Về miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất:Trường hợp cơ sở xã hội hóa được Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao đất, chothuê đất và nhận bàn giao đất trên thực địa từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CPcó hiệu lực thi hành đến ngày 31/7/2014(trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành - ngày 01 tháng 8 năm 2014)đủ điều kiện theo quy địnhthì thực hiện miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo quy định tại Quyếtđịnh số 19/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh BạcLiêu.

2. Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng:Trường hợp đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và có quyết định giaođất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu từ ngày Nghị định số69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày 31/7/2014 thì tiếp tục thực hiện cơchế xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Quyết định số19/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chịutrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, cácđơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện nội dung Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quanchịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từngày ký và bãi bỏ các quy định tại Điều 1, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 9 vàĐiều 10 của Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành quy định về chính sách khuyến khích xã hội hóađối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, vănhóa, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.

Nơi nhận:
-Như điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy - HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội (để giám sát);
- UB MTTQ VN tỉnh và Đoàn thể nhân dân;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Trung tâm XT-ĐT-TM&DL;
- Trung tâm Phát triển Quỹ nhà và đất tỉnh;
- HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Bạc Liêu; Phân xã VN Bạc Liêu;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học (đăng Công báo);
- TP, các PTP và CV các phòng: QHKHTH, KT, VX, NC-PC - VP. UBND tỉnh;

- Lưu VT, (Vi-011).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Chiến