ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 14/2015/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 14 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤCHÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liênquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng6 năm 2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyếntrên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức thực hiệncông tác tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thaythế Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh Hà Nam ban hànhQuy định về tổ chức thực hiện công tác tiếp nhận và giải quyết thủ tục hànhchính trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhândân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- VPUB: CPVP, Các CV;
- Lưu: VT, NC (s).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNHCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 07năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quy trình tiếp nhận, chuyểngiao hồ sơ, giải quyết hồ sơ, trả kết quả; mối quan hệ, trách nhiệm của các cơquan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trong quátrình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tạicác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Sở, cơ quan ngang Sở thuộc UBND tỉnh (sauđây gọi chung là các Sở).

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đâygọi chung là UBND cấp huyện).

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sauđây gọi chung là UBND cấp xã).

4. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tiếp nhận,giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại Quy định này.

Điều 3. Cơ chế một cửa, cơ chếmột cửa liên thông

1. Cơ chế một cửa: Là cách thức giải quyết công việccủa cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chínhnhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính,tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộphận Tiếp nhận và trả kết quả của chính cơ quan nêu trên.

2. Cơ chế một cửa liên thông: Là cách thức giải quyếtcông việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quanhành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính các cấp trên địabàn tỉnh trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ,giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết của một cơ quan hành chính nhà nước được giao tiếp nhận hồ sơ đầutiên.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện

1. Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tụchành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuậntiện cho cá nhân, tổ chức; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện khôngquá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn.

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quanhành chính nhà nước trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

4. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức đượcthực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

5. Gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hànhchính nhà nước các cấp với công tác cải cách thủ tục hành chính của cơ quan,đơn vị theo Chỉ thị 08/CT-UBND ngày 30/06/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Bộ phận Tiếp nhận và trảkết quả

1. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủtục hành chính (sau đây gọi tắt là Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả): Làđầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổchức để chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết vànhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả được thành lập ở tấtcả các Sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

2. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại: Là Bộphận Tiếp nhận và trả kết quả có trang thiết bị điện tử và áp dụng phần mềm điệntử trong các giao dịch hành chính giữa cá nhân, tổ chức với các cơ quan hànhchính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong việc côngkhai, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ để chuyển đến các cơ quan chuyên môn giải quyếtvà nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liênthông trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hànhchính nhà nước.

3. Vị trí: Tùy theo tình hình thực tế các cơ quan,đơn vị dành một vị trí thuận tiện, diện tích phù hợp cho Bộ phận Tiếp nhận vàtrả kết quả.

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các Sở đặttại Văn phòng Sở và chịu sự quản lý về hoạt động của Văn phòng các Sở.

b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấphuyện, đặt tại Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, chịu sự quản lý toàn diện vềhoạt động của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

c) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấpxã, đặt tại trụ sở làm việc của UBND cấp xã và có các công chức chuyên môn làmviệc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ củaBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả

1. Chức năng:

Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả có chức năng hướngdẫn, tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.

2. Nhiệm vụ:

a) Thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, chuyển giaohồ sơ, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết, trả kết quả và thu phí, lệ phí (nếucó) của các thủ tục hành chính.

b) Nghiên cứu, đề xuất với các cơ quan chức năng cóthẩm quyền, các giải pháp cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

c) Báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất kết quả thựchiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định và theo yêu cầu của Thủtrưởng các Sở; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và cơ quan cấptrên.

d) Quản lý các loại sổ, biểu thống kê: sổ nhật kýghi chép việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính; phiếu hẹntrả kết quả với tổ chức và cá nhân; phiếu nhận hồ sơ, phiếu chuyển giao hồ sơ,sổ góp ý kiến, phiếu khảo sát ý kiến tổ chức và cá nhân, các loại sổ ghi chépkhác.

Điều 7. Tổ chức, bộ máy

1. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc các Sở.

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc các Sở bốtrí và phân công công chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp thực hiện việc hướngdẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết, trả kết quả giải quyết thủtục hành chính và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát về hoạt động của Vănphòng Sở.

b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả do một lãnh đạoVăn phòng Sở làm Trưởng bộ phận và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động của Bộphận Tiếp nhận và trả kết quả.

c) Giám đốc Sở có trách nhiệm phân công, bố trícông chức chuyên môn cho phù hợp với điều kiện thực tế và phải đảm bảo việc tiếpnhận, giải quyết hoặc phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định.

2. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấphuyện:

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấphuyện bố trí công chức chuyên trách và công chức của các cơ quan chuyên môn thuộcUBND cấp huyện và một số cơ quan, đơn vị có liên quan được phân công đến làm việcphối hợp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, chịu sự quản lý, kiểm tra, giámsát toàn diện về hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.

b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấphuyện bố trí công chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp đảm bảo việc tiếp nhận,giải quyết các thủ tục hành chính theo quy định.

c) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả do một lãnh đạoVăn phòng HĐND và UBND cấp huyện làm Trưởng Bộ phận và chịu trách nhiệm toàn bộvề hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả.

3. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấpxã:

a) Công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trảkết quả thuộc UBND cấp xã là các công chức chuyên môn, được quy định tại Nghị địnhsố 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng,một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn vànhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định số 29/2013/NĐ-CPngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2009/NĐ-CP .

b) Chủ tịch UBND cấp xã là Trưởng Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Bộ phận Tiếp nhậnvà trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

c) UBND cấp xã phải bố trí, phân công công chứcchuyên môn quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này và đảm bảo việc tiếp nhận, giảiquyết các thủ tục hành chính theo quy định.

Điều 8. Các hành vi nghiêm cấmtrong giải quyết thủ tục hành chính

1. Các hành vi hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà,khó khăn, sách nhiễu; đưa, nhận tiền hoặc quà biếu dưới bất kỳ hình thức nào từtổ chức và cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, ngoài phí và lệphí đã được công khai theo quy định của pháp luật; lợi dụng các quy định, cácvướng mắc về thủ tục hành chính để trục lợi.

2. Tiết lộ thông tin, hồ sơ tài liệu và các thôngtin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân mà mình biết trong quátrình thực hiện thủ tục hành chính, trừ trường hợp được đối tượng thực hiện thủtục hành chính đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; sử dụngthông tin đó để xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

3. Tự đặt thêm giấy tờ, thủ tục hoặc các yêu cầu,điều kiện, các loại giấy tờ ngoài quy định mà không nêu lý do bằng văn bản.

4. Kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chínhso với quy định.

5. Có các hành vi giao tiếp, ứng xử không đúng Quychế văn hóa nơi công sở ban hành kèm theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế văn hóa công sở tạicác cơ quan hành chính nhà nước và các quy định khác có liên quan đến văn hóa ứngxử của cán bộ, công chức.

6. Trả lại hồ sơ mà không nêu rõ lý do bằng văn bản.

7. Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, chậm trễ,gây cản trở trong thực hiện nhiệm vụ được giao

Chương II

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦTỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Điều 9. Quy trình giải quyết thủtục hành chính theo cơ chế một cửa.

1. Tiếp nhận hồ sơ

a) Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tụchành chính nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của các Sở;UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc hoặc nộpqua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở những nơi có quy định nhận hồ sơ qua dịchvụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến.

b) Công chức làm nhiệm vụ tại Bộ phận Tiếp nhận vàtrả kết quả có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

- Đối với các hồ sơ không thuộc thẩm quyền, phạm vigiải quyết:

Nếu cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết TTHC trựctiếp thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Nếu cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết TTHC quadịch vụ bưu chính, yêu cầu trực tuyến thì chuyển trả hồ sơ và hướng dẫn cánhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết (theo mẫu tại Phụ lục IIIban hành kèm theo Quyết định này) hoặc chuyển trả hồ sơ và hướng dẫn cánhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng phần mềm trực tuyến (nếucó).

- Đối với hồ sơ chưa đúng, chưa đủ thì hướng dẫn cụthể cho cá nhân, tổ chức (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết địnhnày).

- Các hồ sơ không thuộc thẩm quyền, phạm vi giảiquyết; hồ sơ chưa đúng, chưa đủ sau khi hướng dẫn trực tiếp, hướng dẫn bằng vănbản đều phải được cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ hoặc phần mềm điện tử(nếu có) (cột 14, mục ghi chú điền “đã hướng dẫn ”, hướng dẫn bằng văn bảnđiền thêm số phiếu hướng dẫn).

- Đối với các hồ sơ đúng, đầy đủ, hợp lệ theo quy định:

Các công việc không giải quyết trong ngày phải viếtphiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trong đó ghi đầy đủ các nội dung, đồngthời cập nhật thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ hoặc phần mềm điện tử (nếu có) (theomẫu tại Phụ lục I và Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này).

Các công việc phải giải quyết trong ngày không phảilập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo quy định: Tiếp nhận, kiểm trahồ sơ từ tổ chức và cá nhân và chuyển bộ phận chuyên môn giải quyết ngay hồ sơ,trình lãnh đạo có thẩm quyền quyết định, vào sổ theo dõi, thu phí, lệ phí (nếucó) và trả kết quả cho tổ chức và cá nhân.

2. Chuyển giao hồ sơ

Tất cả các hồ sơ đúng, đầy đủ, hợp lệ, sau khi tiếpnhận theo quy định, công chức tiếp nhận hồ sơ lập Phiếu kiểm soát quá trình giảiquyết hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này),chuyển giao hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ đến cơ quan, tổchức liên quan giải quyết trong ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ tiếp nhận sau 16 h (mười sáu giờ)hàng ngày thì chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho cơquan, tổ chức liên quan vào đầu giờ làm việc của buổi sáng ngày làm việc kế tiếp.

3. Giải quyết hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và trảkết quả, cơ quan, tổ chức phân công cán bộ, công chức giải quyết như sau:

a) Trường hợp không quy định phải thẩm tra, xácminh: Công chức chuyên môn thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ký và chuyển trảkết quả giải quyết hồ sơ về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả đúng thời gian quyđịnh (có ký giao/nhận theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết địnhnày).

b) Đối với hồ sơ cần xác minh, kiểm tra: công chứcchuyên môn báo cáo lãnh đạo cơ quan, đơn vị đề nghị tiến hành xác minh, kiểmtra. Quá trình xác minh, kiểm tra phải được lập biên bản, ghi rõ thành phầntham gia, thời gian, nội dung và kết quả xác minh, kiểm tra. Quá trình thẩmtra, xác minh phải được lập thành hồ sơ và lưu tại cơ quan giải quyết.

- Hồ sơ qua xác minh, kiểm tra đủ điều kiện giảiquyết: Công chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyển kết quảgiải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

- Hồ sơ qua xác minh, kiểm tra chưa đủ điều kiện giảiquyết: Công chức thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thôngbáo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà cơ quan, tổchức đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ.

- Các hồ sơ quy định tại Điểm a, b Khoản này saukhi thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, công chức thẩm định báo cáo cấp cóthẩm quyền trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyếthồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạnthông báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.

- Các hồ sơ quá hạn giải quyết: Đến ngày hẹn trả kếtquả nhưng hồ sơ vẫn chưa xử lý xong, cơ quan (phòng, ban) chuyên môn,cán bộ được giao chủ trì xử lý hồ sơ phải trình Thủ trưởng các Sở; Chủ tịchUBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã ký văn bản xin lỗi nêu rõ nguyên nhân, lýdo trả kết quả chậm, đồng thời hẹn thời gian trả kết quả lần sau cho cá nhân, tổchức.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm tổnghợp, theo dõi việc chậm, quá hạn giải quyết thủ tục hành chính.

c) Hồ sơ có liên quan đến trách nhiệm, thẩm quyền củanhiều cơ quan, phòng chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp vớicác cơ quan liên quan cùng xử lý hồ sơ. Các phòng chuyên môn, các cơ quan cóliên quan có trách nhiệm phối hợp xử lý hồ sơ khi có yêu cầu phối hợp.

d) Đối với các hồ sơ theo quy định trước khi giảiquyết, cơ quan, đơn vị phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì cơquan, đơn vị phải có văn bản lấy ý kiến. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến phảitrả lời bằng văn bản trong thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc trong thờihạn được quy định trong văn bản đề nghị lấy ý kiến (Trường hợp pháp luật khôngquy định thời gian đóng góp ý kiến). Trường hợp quá thời hạn phải có văn bản gửicơ quan, đơn vị lấy ý kiến, trong đó ghi rõ lý do quá hạn thời gian trả lời cácnội dung lấy ý kiến.

Thời gian đề nghị các cơ quan tham gia ý kiến phảihợp lý, tùy thuộc vào nội dung lấy ý kiến; trừ trường hợp nội dung công việc đãđược UBND tỉnh quy định cụ thể.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Sau khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ từ cơ quan (phòng,ban) chuyên môn chuyển đến, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quảnhập dữ liệu vào Sổ theo dõi hồ sơ, phần mềm điện tử (nếu có) và thực hiệnnhư sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: trả kết quả giảiquyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân, thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.Khi trả kết quả giải quyết hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân ghi ngày nhận kếtquả và ký nhận vào Sổ theo dõi hồ sơ đồng thời giao nộp lại Phiếu tiếp nhận hồsơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ trình cấp có thẩm quyền giải quyếtthì kết quả giải quyết được chuyển về đơn vị tiếp nhận giải quyết ban đầu để trảkết quả theo quy định;

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liênhệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổchức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả(nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ không giải quyết: Liên hệ với cánhân, tổ chức để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo không giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thờihạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quáhạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trảkết quả: Liên hệ để cá nhân, tổ chức nhận kết quả;

e) Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơtheo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ đượclưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Điều 10. Quy trình giải quyếtthủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông

1. Các loại hình liên thông bao gồm: Liên thông giữacác cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp; Liên thông giữa các cơ quan hànhchính nhà nước các cấp được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quyết định số09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy trình liên thông

a) Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọichung là cơ quan chủ trì) hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính, nộp trực tuyến ở nhữngnơi có quy định nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, nhận hồ sơ trực tuyến;

b) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trảkết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ theo quy địnhtại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Quy chế này;

c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chủ trì tổ chứclấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản, cơ quan được hỏi ý kiến phảitrả lời trong thời gian quy định;

Trường hợp việc giải quyết thủ tục hành chính cầnđược thực hiện sau khi có kết quả giải quyết của cơ quan phối hợp thì cơ quanchủ trì gửi văn bản, hồ sơ cho cơ quan phối hợp để giải quyết trong thời gianquy định;

d) Trên cơ sở giải quyết hồ sơ của các cơ quan phốihợp, cơ quan chủ trì thẩm định và trình cấp có thẩm quyền quyết định và chuyểnkết quả giải quyết hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi cá nhân, tổchức nộp hồ sơ;

đ) Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết:Cơ quan có trách nhiệm trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõlý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian mà các cơ quan chuyên môn, tổ chức đã giảiquyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và yêucầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm;

e) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết:Cơ quan có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản nêu rõ lýdo không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong Sổtheo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định;

g) Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan cótrách nhiệm phải có văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xinlỗi cá nhân, tổ chức của cơ quan ghi rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả.Công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềmđiện tử (nếu có), thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi củacơ quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức;

h) Trả kết quả giải quyết hồ sơ thực hiện theo quyđịnh tại Khoản 4 Điều 9 Quy định này.

Điều 11. Tiếp nhận và giải quyếtthủ tục hành chính trực tuyến

1. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến:

a) Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điệntử của các cơ quan, đơn vị (nếu có) phải xây dựng mục “Dịch vụ hànhchính công trực tuyến” thông báo rõ danh mục các dịch vụ hành chính công và cácdịch vụ hành chính công trực tuyến (nêu rõ mức độ ứng dụng của dịch vụ: Mứcđộ 1, mức độ 2, mức độ 3, mức độ 4 theo quy định tại Nghị định số43/2011/NĐ-CP ).

b) Các dịch vụ hành chính công trực tuyến phải đượctổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực và nội dung để tổ chức và cá nhân thuậntiện cho việc sử dụng, tra cứu và khai thác.

c) Thông tin về dịch vụ hành chính công trực tuyếnphải được thường xuyên cập nhật, bổ sung kịp thời sau khi có sự thay đổi của cơquan có thẩm quyền.

2. Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trựctuyến:

Các Sở, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tiếp nhận và giảiquyết thủ tục hành chính trực tuyến thực hiện theo quy định tại Nghị định số43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc cung cấp dịch vụ công trựctuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhànước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

Điều 12. Lưu trữ hồ sơ

Các phòng chuyên môn thụ lý giải quyết thủ tục hànhchính thực hiện việc lưu trữ hồ sơ theo quy định về công tác lưu trữ hồ sơ; thựchiện chuyển giao hồ sơ lưu trữ theo quy trình lưu trữ văn bản.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các Sở;UBND cấp huyện, UBND cấp xã và Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc

1. Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết thủ tụchành chính phục vụ tổ chức và cá nhân.

2. Ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhậnvà trả kết quả thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị.

3. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính.

4. Tổ chức các hình thức thông báo, tuyên truyền rộngrãi lịch tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, các quy định về thủ tụchành chính của Quy định này và các văn bản có liên quan để tổ chức, cá nhân biết,kiểm tra, giám sát việc thực hiện của cán bộ, công chức.

5. Thường xuyên kiểm tra tình hình tiếp nhận, giảiquyết hồ sơ của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, của công chức chuyên môn.

6. Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, hàng năm ràsoát, đánh giá tình hình thực hiện, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; đề xuất,kiến nghị các vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện Quy địnhnày.

7. Kịp thời khen thưởng đối với cán bộ, công chứchoặc đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chứcđơn vị, vi phạm quy định hoặc thực hiện không nghiêm túc nhiệm vụ tại Quy địnhnày.

8. Bố trí cán bộ, công chức có chuyên môn, nghiệp vụphù hợp làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả. Đào tạo, bồi dưỡng, nângcao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp ứng xử, kỹ năng tin học,ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kếtquả.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan cóliên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.Phối hợp với các đơn vị kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trìnhthực hiện.

2. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Nam, ĐàiPhát thanh - Truyền hình tỉnh và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnhcó trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến việc tổ chức thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy địnhnày, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBNDtỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14 / 2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 07năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

Phụ lục I

MẪU PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠVÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ

TÊN ÐƠN VỊ
BỘ PHẬN TN & TKQ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………TNHS

…………….., ngày …….. tháng ……năm …….

PHIẾU TIẾP NHẬN HỒSƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:
………..
(Liên: Lưu/Giao khách hàng)

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:…………..(1)………………………………………………

Tiếp nhận hồ sơ của: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………….Email…………………………………………………………….

Tên thủ tục tiếp nhận:………………………..(2)………………………………………………

Thành phần hồ sơ gồm:

1……………………………………………………………………………………………………

2……………………………………………………………………………………………………

Số lượng hồ sơ:…………….bộ

Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy địnhlà:………..ngày

Thời gian nhận hồ sơ:………giờ,ngày………….tháng..........năm………………

Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:…..giờ,ngày... …tháng..... năm…….

Vào sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:……………số thứ tự;……………..

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)


Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ
(2) Tên thủ tục hành chính cá nhân, tổ chức thực hiện
(Phiếu này cá nhân, tổ chức nộp lại sau khi nhận được kết quả đã giải quyết vàđược lưu vào hồ sơ lưu tại cơ quan, đơn vị)

Phụ lục II

MẪU PHIẾU HƯỚNG DẪNHOÀN THIỆN HỒ SƠ

TÊN ĐƠN VỊ
BỘ PHẬN TN & TKQ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………TNHS

…………….., ngày …….. tháng ……năm …….

PHIẾU HƯỚNG DẪNHOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của…………………………………………………………………………………………

Nội dung yêu cầu giải quyết:…………………………………………………………………… …………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………Email:………………………………….

Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

1/……………………………………………………………………………………………………

2/……………………………………………………………………………………………………

3/……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc,ông (bà) liên hệ với ……....số điện thoại …………để được hướng dẫn.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:Phiếu này cá nhân, tổ chức nộp lại sau khi nhận được kết quả đã giải quyếtvà được lưu vào hồ sơ lưu tại cơ quan, đơn vị.

Phụ lục III

MẪU PHIẾU TRẢ HỒSƠ VÀ HƯỚNG DẪN

TÊN ÐƠN VỊ (1)
BỘ PHẬN TN & TKQ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………TrHS

…………….., ngày …….. tháng ……năm …….

PHIẾU TRẢ HỒ SƠVÀ HƯỚNG DẪN

Hồ sơ của……………………………………………………………………………………………

Nội dung yêu cầu giải quyết:………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:……………………Email:……………………………………….

Căn cứ quy định của pháp luật tại………………………(2) ………………………………

thì nội dung trên không thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa.........(1)……….., Trân trọng đề nghị ông (bà) liên hệ với…….(3)………..để đượchướng dẫn.

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:(1) Tên cơ quan, đơn vị
(2) Nêu rõ điều khoản, điểm, Văn bản quy định làm căn cứ trả hồ sơ, hướng dẫncông dân.
(3) Cơ quan, đơn vị cần đến liên hệ giải quyết.

(Bộ phận TN& TKQ lưu giữ biên lai hoặc hóa đơncủa cơ quan Bưu chính thực hiện dịch vụ chuyển phát văn bản này để đối chứngkhi cần thiết).

Phụ lục IV

MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾTHỒ SƠ

TÊN ÐƠN VỊ (1)
BỘ PHẬN TN & TKQ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………KSGQHS

…………….., ngày …….. tháng ……năm …….

PHIẾU KIỂM SOÁTQUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số:…….(1)……….

(Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyếthồ sơ này)

Cơ quan(bộ phận) giải quyết hồsơ:…………………………………………….

Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:…………………………………………….

Tên cơ quan

Thời gian giao/nhận hồ sơ

Kết quả giải quyết hồ sơ(Trước hạn/Đúng hạn/ Quá hạn)

Ghi chú

1. Giao: ………

Bộ phận TN& TKQ

2. Nhận:………… …………………..

...giờ…phút, ngày...tháng...năm...

NGƯỜI GIAO NGƯỜI NHẬN(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(2)

1. Giao: …………

………………

2. Nhận:……….. …………………..

...giờ…phút, ngày...tháng...năm...

NGƯỜI GIAO NGƯỜI NHẬN(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(2)

1. Giao:…………. ……………………

2. Nhận:……….. …………………..

...giờ…phút, ngày...tháng...năm...

NGƯỜI GIAO NGƯỜI NHẬN(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

………(2)……….

…………………………………………….

1. Giao:…………

2. Nhận:………..

Bộ phận TN& TKQ

... giờ…phút, ngày... tháng... năm...

NGƯỜI GIAO NGƯỜI NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

(Phiếunày được lưu vào hồ sơ lưu tại cơ quan, đơn vị)

Ghi chú:

(1) Số Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹntrả kết quả của đơn vị tiếp nhận đầu tiên

(2) Tên các đơn vị, bộ phận giao/ nhậnhồ sơ trong quá trình giải quyết, phối hợp giải quyết hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịchvụ bưu chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóađơn của cơ quan Bưu chính. Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhậnbàn giao hồ sơ.

Phụ lục V

MẪU SỐ THEO DÕI HỒ SƠ GIẢIQUYẾT TTHC

TÊN ĐƠN VỊ
BỘ PHẬN TN & TKQ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

SỔ THEO HỒ SƠ GIẢI QUYẾTTTHC
NĂM……….

Số TT

Mã hồ sơ

Tên TTHC

Số lượng hồ sơ
(bộ)

Tên cá nhân tổ chức

Địa chỉ, số ĐT

Cơ quan chủ trì giải quyết

Ngày, tháng, năm

Trả kết quả

Ghi chú

Nhận hồ sơ

Hẹn trả kết quả

Chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết

Nhận kết quả từ cơ quan giải quyết

Ngày, tháng, năm

Ký nhận

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

03)

(14)

Ghi chú:

Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặcnhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả