ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 140/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 1985

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ VIỆC BÁN NHÀ ĐANG SỬ DỤNG(NHÀ CẤP 3, CẤP 4) THUỘC DIỆN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN VÀNHÂN DÂN LAO ĐỘNG NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồngNhân dân và Ủy ban Nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 30 tháng 6 năm1983;
- Căn cứ Nghị định số 02/CP ngày 04-01-1979 của Hội đồng Chính phủ ban hành điềulệ thống nhất quản lý nhà cửa ở các thành phố, thị xã, thị trấn.
- Căn cứ Chỉ thị 216/TTg ngày 2-7-1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cườngquản lý nhà cửa và giải quyết các trường hợp sử dụng nhà không hợp lý ở thànhphố Hồ Chí Minh;
- Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-TU ngày 10-4-1984 của Thành Ủy thành phố Hồ ChíMinh về việc chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên chức, các lực lượng vũtrang, người thuộc diện chính sách và lao động nghèo và tình hình thực tế sử dụngnhà cửa tại thành phố.
- Theo đề nghị của đồng chí Giám đốc Sở Quản lý nhà đất.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:Nay ban hành kèm theo quyết định này “bản quy định tạm thờivề việc bán nhà đang sử dụng (nhà cấp 3, cấp 4) thuộc diện Nhà nước quản lý chocán bộ, công nhân viên, gia đình chính sách và nhân dân lao động nghèo tạithành phố Hồ Chí Minh”.

Điều 2:Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký banhành.

Điều 3:Các đồng chí Chánh văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố,Giám đốc Sở Quản lý nhà đất, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, cơ quan đơn vị thuộcTrung ương và Thành phố và các địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố, Chủtịch Ủy ban Nhân dân các Quận, Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Phan Văn Khải

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ VIỆC BÁN NHÀ ĐANG SỬ DỤNG (NHÀ CẤP 3, CẤP 4) THUỘC DIỆNNHÀ NƯỚC QUẢN LÝ CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN, GIA ĐÌNH CHÍNH SÁCH VÀ NHÂN DÂN LAOĐỘNG NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định 140/QĐ-UB ngày 15-7-1985 của UBND thành phố Hồ ChíMinh)

Chương 1

MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA

Điều 1: Mụcđích bán nhà ở cấp 3, cấp 4 thuộc diện Nhà nước quản lý:

a) Nhằm xóa bỏ quan liêu – bao cấp,khắc phục tình trạng thu tiền nhà không đủ bù đắp chi phí sửa chữa để nhà cửa bịhư hỏng xuống cấp ngày càng nặng, người có khả năng sửa chữa cũng bị ràng buộckhông tự sửa chữa nhà được.

b) Đáp ứng yêu cầu và nguyện vọngcủa cán bộ, công nhân viên, gia đình chính sách và nhân dân lao động nghèo đượcquyền sở hữu căn nhà, nâng cao tính chủ động và tự lực bảo dưỡng, sửa chữa nhà ởcủa mình.

c) Nâng cao trách nhiệm của mọingười đóng góp với Nhà nước để xây dựng nhà ở mới nhằm giải quyết yêu cầu bứcbách về nhà ở hiện nay cho cán bộ, công nhân viên và nhân dân lao động nghèochưa có nhà; đồng thời sử dụng hợp lý, tiết kiệm diện tích nhà ở hiện có củathành phố.

d) Thể hiện sự chăm sóc của Đảngvà Nhà nước đối với đời sống của cán bộ, công nhân viên và nhân dân lao độngnghèo; nhà ở phải được phân phối công bằng hợp lý, ổn định người đã có nhà ở; đầutư xây dựng nhà cho người chưa có nhà ở.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 2: Điềukiện bán nhà ở.

a) Nhà nước chỉ xét bán nhữngnhà thiết kế để ở ; các loại nhà khác phải được sử dụng đúng theo thiết kế vàcông năng của nó.

Khi xét bán nhà ở, phải sắp xếp,điều chỉnh sử dụng cho hợp lý các loại nhà cửa theo quy hoạch, kế hoạch củathành phố.

Nhà ở được xét bán trả góp, trướcmắt gồm các loại nhà cấp 3, cấp 4 thuộc diện Nhà nước quản lý.

b) Việc bán nhà trả góp phải bảođảm thu hồi vốn nhanh, bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước về các mặtchánh sách, chế độ, thể lệ, quy định…, bảo đảm nguyên tắc tự giác, tự làm đơnxin mua nhà ở.

c) Nhà ở do Nhà nước quản lý làtài sản xã hội chủ nghĩa, phải được phân phối công bằng hợp lý, có chính sáchthỏa đáng đối với những người có công đóng góp cho sự nghiệp cách mạng theo mứcđộ khác nhau, không bình quân.

Điều 3: Điềukiện được mua nhà ở:

a) Mỗi hộ cán bộ, công nhân viênvà nhân dân lao động nghèo chỉ được mua một căn nhà ở với diện tích hợp lý theotiêu chuẩn Nhà nước quy định.

b) Đối tượng được xét mua nhà ởlà cán bộ, công nhân viên Nhà nước, kể cả cán bộ, quân nhân, hưu trí, mất sứclao động và diện chính sách (thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công vớicách mạng, gia đình nghĩa vụ quân sự) và nhân dân lao động nghèo có việc làmchính đáng, đã có quyết định cấp cho thuê ở hợp pháp nhà của Nhà nước.

c) Có hộ khẩu thường trú hợppháp tại căn nhà đang ở, có quyết định cấp cho thuê nhà của Sở Quản lý nhà đấthoặc Ủy ban Nhân dân các quận, huyện.

d) Đối với chủ hộ đang ở diệntích thừa quá tiêu chuẩn quy định thì trước khi xét bán nhà, phải điều chỉnh diệntích cho hợp lý theo Chỉ thị 216/TTg ngày 2-7-1980, của Thủ tướng Chính phủ.Trường hợp đặc biệt nếu chủ hộ ở rộng nhưng không điều chỉnh được thì chủ hộ phảitrả theo giá cao phần diện tích thừa.

e) Đối với chủ hộ là cán bộ,công nhân viên hoặc nhân dân lao động nghèo đang sử dụng nhà ở nhưng chưa có giấytờ hợp pháp phải được xét từng trường hợp cụ thể, theo luật pháp hiện hành kếthợp với ý kiến của chánh quyền, đoàn thể địa phương và những người hiểu biết đốitượng được xét bán nhà ở.

Điều 4: Cácloại nhà ở nằm trong diện sở hữu của Nhà nước được xét bán:

a) Toàn bộ nhà ở của chánh quyềncũ đã hoàn tất thủ tục pháp lý, nay thuộc quyền sở hữu Nhà nước ta.

b) Nhà ở vắng chủ trước và saungày giải phóng 30-4-1975, đủ hồ sơ hợp lệ, thuộc Nhà nước trực tiếp quản lý vàtrước nay không còn ai khiếu nại.

c) Nhà ở cho thuê đã qua cải tạothuộc sở hữu Nhà nước.

d) Nhà ở của tư sản công thươngnghiệp qua cải tạo đã thanh lý, thanh toán, không còn tranh chấp khiếu nại, thuộcNhà nước quản lý.

đ) Nhà ở của những người xuất cảnhhợp pháp (kể cả ngoại kiều) đã giao cho Nhà nước quản lý hoàn toàn.

e) Nhà ở đã tịch thu, trưng thu,trưng mua hoặc nhận hiến của các đối tượng cải tạo, xử lý khác, Nhà nước quảnlý.

g) Nhà ở của người vượt biên vắngchủ (bỏ trốn ra nước ngoài) hoặc còn người ở lại nhưng không có giấy tờ hợppháp, đã giao cho Nhà nước quản lý.

h) Căn hộ trong khu chung cư haycư xá, khu gia binh do chế độ cũ cấp hoặc nhà mua trả góp, chưa trả hết tiền,chưa đoạn mãi. Nếu giấy tờ mua nhà trả góp hợp lệ, người mua không phải là đốitượng Nhà nước tịch thu, trưng thu, trưng mua hoặc trực tiếp quản lý nhà cửa củahọ được xét cho bán trả góp; (việc này sẽ triển khai sau khi có bản quy địnhchi tiết cụ thể được Ủy ban Nhân dân thành phố duyệt).

Điều 5: Nhà ởđược xét bán phải theo quy hoạch, quy chế của thành phố:

a) Việc xét bán nhà còn phải căncứ theo quy hoạch, quy chế của thành phố, có quy định từng khu nhà hoặc từngcăn nhà được phép hoặc không được phép mua bán.

Ủy ban Nhân dân quận, huyện xétquyết định theo nguyên tắc được Ủy ban Nhân dân thành phố ấn định.

b) Các cơ quan, các cơ sở sựnghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ… phải sắp xếp theo quy hoạch củangành kết hợp quy hoạch lãnh thổ, được bố trí vào các loại nhà phù hợp với côngnăng sử dụng và địa điểm thích hợp.

c) Trường hợp cần sử dụng nhà ởcủa Nhà nước để làm cơ quan, cơ sở sự nghiệp, sản xuất, kinh doanh v.v… phải đượcHội đồng bán nhà quận, huyện xem xét đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,huyện quyết định theo quy hoạch tổng thể của quận, huyện đã được Ủy ban Nhândân thành phố phê duyệt và bán nhà theo giá cao.

Điều 6: Phânloại nhà ở cấp 3, cấp 4:

Để làm cơ sở cho việc tính toángiá trị căn nhà, cần căn cứ vào quy cách xây dựng, trang thiết bị, tiện nghi, kếtcấu nhà và vật liệu xây dựng, thông gió tự nhiên, cách nhiệt, cách âm, nơi vệsinh, điện, nước… và điều kiện xung quanh khu vực xây dựng.

Nhà nước phân loại 4 cấp nhà,quy định này chỉ nói đến các loại nhà ở cấp 3 và cấp 4:

a) Nhà ở cấp 3 gồm các yếu tố:

+ Về tổng quát:

- Nhà được xây dựng bán kiên cố,có thể có lầu, gác lửng bằng gỗ hoặc bê tông nhỏ (bê tông không có cốt thép,mái thấp)

- Nhà xây bằng gạch hoặc bằng vậtliệu khác.

- Bếp, vệ sinh, điện, nước dùngchung hoặc dùng riêng.

- Kỹ thuật cách nhiệt, cách âmvà thông gió loại trung bình.

- Tuổi thọ nhà là 40 năm.

- Nhà ở, căn hộ, căn phố, khu cưxá, khu gia binh hoặc công trình độc lập.

+ Về kết cấu:

- Mái nhà lợp ngói hoặc tấmphi-rô xi măng hay tấm tôn.

- Móng xây bằng gạch hoặc bêtông nhỏ.

- Tường xây gạch thẻ, gạch xỉ sắthoặc gạch vôi vỏ sò.

- Dầm sàn bằng gỗ hoặc bê tôngtiết diện nhỏ.

- Nền lát gạch bông.

- Hệ thống chịu lực chủ yếu làtường bổ trụ. Chịu lực hoặc cột kèo gỗ nhóm 1 hoặc nhóm 2 chịu lực.

b) Nhà ở cấp 4 gồm các yếu tố:

+ Về tổng quát:

- Nhà được xây dựng bán kiên cốbằng vật liệu trung bình.

- Bếp, vệ sinh, điện nước đơn giản,dùng chung, dùng riêng hoặc câu nhờ điện nước nhà khác (không có điện nước).

- Kỹ thuật cách nhiệt, cách âm,thông gió đều kém (vì không có sân giữa hoặc sân sau).

- Nhà, căn hộ, căn phố, khu giabinh, khu tạm cư hoặc nhà lẻ.

- Tuổi thọ của nhà là 20 năm.

+ Về kết cấu: Nhà cấp 4 chia 3loai, theo chất lượng A, B, C:

1- Nhà cấp 4 chất lượng loại A:

- Mái lợp ngói, phi-rô xi măng,hoặc tôn, chất lượng trung bình.

- Móng nhà xây gạch, chất lượngtrung bình.

- Tường nhà xây gạch, chất lượngtrung bình.

- Dầm sàn bằng gỗ hoặc không códầm sàn.

- Nền lát gạch bông chất lượng tốt.

- Hệ thống chịu lực chủ yếu làtưởng mỏng bổ trụ.

2- Nhà cấp 4 có chất lượng loạiB:

- Mái nhà lợp ngói, phi-rô ximăng hoặc tôn, chất lượng xấu.

- Móng nhà xây gạch, chất lượngxấu.

- Nền nhà lót gạch bông hoặctráng xi măng, chất lượng xấu.

- Hệ thống chịu lực chủ yếu làtường mỏng hoặc cột kèo nhóm 3, nhóm 4

3- Nhà cấp 4 có chất lượng loạiC:

- Mái nhà lợp tôn, phi-rô ximăng hoặc vật liệu khác có chất lượng xấu.

- Móng nhà xây gạch hoặc đất nệnchặt.

- Vách bao che bằng đất trộn,ván tấm hoặc ken bằng lá dừa, tấm tôn.

- Nền nhà tráng xi măng, hoặc nềnđất được nện chặt.

- Nói chung về kết cấu nhà và vậtliệu xây dựng mang tính chất nhà tạm.

- Chịu lực chủ yếu bằng tường mỏnggạch xấu hoặc cột kèo gỗ nhóm 4, nhóm 5.

Điều 7: Giábán nhà ở:

a) Tính giá trịcòn lại của ngôi nhà:

- Nguyên giá (giá gốc) nhân chotỷ lệ phần trăm (%) còn sử dụng của ngôi nhà. Tỷ lệ phần trăm còn sử dụng đượctính theo công thức 100% trừ % hư hỏng thực tế của ngôi nhà.

- Tỷ lệ % hư hỏng thực tế củangôi nhà được tính bằng % hư hỏng của tường nhân 1,2 cộng % hư hỏng nền móngnhân 1,3 cộng % hư hỏng tấm lợp nhân 0,8 cộng % hư hỏng mái đỡ nhân 1,0 chiacho 4.

- Nguyên giá xây dựng ngói nhàđược tính theo m2 xây dựng theo bộ đơn giá 304 số 395/XDCB ngày 7-7-1983 của Ủyban Nhân dân thành phố đã ban hành, cụ thể:

+ Đối với nhà cấp 3 là 1.950đ/m2xây dựng.

+ Đối với nhà cấp 4 là 1.400đ/m2xây dựng.

Nhà cấp 3 và nhà cấp 4 xây cất từlâu (đã quá niên hạn sử dụng và thời gian khấu hao cơ bản) nên không thể tínhđược nguyên giá của nó mà tính theo m2 xây dựng theo đơn giá 304 của thành phốđã ban hành.

b) Giá tiềnmét vuông xây dựng ngôi nhà:

Diện tích xây dựng ngôi nhà gồmnền, móng, thân nhà, diện tích phụ, bếp, xí, tắm, điện, nước v.v…

+ Đối với nhà cấp 4 có chất lượngloại A được tính 1.800đ/m2 xây dựng.

+ Nhà cấp 4 có chất lượng loại Bđược tính 1.400đ/m2 xây dựng.

+ Nhà cấp 4 có chất lượng loại Cđược tính 1.000đ/m2 xây dựng.

c) Các hệ số tính toán:

- Nền móng nhân hệ số 1,3

- Tường gạch nhân hệ số 1,2 (cácloại tường bằng vật liệu khác nhân hệ số 1,0).

- Cột gạch nhân hệ số 1,2.

- Cột bê tông, cột thép nhân hệsố 1,3 – 1,5.

- Cột sắt nhân hệ số 1,4.

- Cột gỗ nhân hệ số 1,0.

- Mái đỡ nhân hệ số 1,0.

- Tấm lợp nhân hệ số 0,8.

- Trần nhân hệ số 0,9.

+ Đối với nhà cấp 3 và nhà cấp4, tường chịu lực là chủ yếu nên không tính cột, nếu có cột liền tường thì coinhư tường. Trường hợp có cột độc lập chịu lực và chủ yếu, tường chỉ bao che thìđược tính cả cột lẫn tường. Trong trường hợp đó thì mẫu số chia cho 5, có thêmtrần thì chia cho 6.

+ Nếu nhà cấp 3 và cấp 4 (nhà cấp4 có chất lượng loại A, B) có thêm gác lững bằng gỗ hoặc lầu gỗ thì tính đơngiá theo diện tích sử dụng của gác lững hoặc lầu gỗ bằng 1/5 đơn giá xây dựngcơ bản của nhà cấp 3 và cấp 4 sau đó nhân đơn giá trên với tỷ lệ % hư hỏng thựctế của gác lững hoặc lầu gỗ rồi nhân với diện tích sử dụng của nó để cộng vàogiá trị chung của ngôi nhà.

+ Nếu nhà cấp 3 và cấp 4 (nhà cấp4 có chất lượng loại A, B) có gác lững hoặc lầu bằng bê tông nhỏ (bê tông khôngcó cốt thép được đúc trên dầm sàn bằng gỗ) thì tính đơn giá theo diện tích sử dụngcủa gác lững hoặc lầu bằng bê tông nhỏ bằng 1/3 đơn giá xây dựng cơ bản của nhàcấp 3 và cấp 4. Sau đó nhân đơn giá trên với tỷ lệ % hư hỏng thực tế của gác lữnghoặc lầu rồi nhân với diện tích sử dụng của nó để cộng vào giá trị chung củangôi nhà.

+ Tình hình hư hỏng thực tế củangôi nhà là tình trạng hiện tại của ngôi nhà đó được đánh giá qua các yếu tố cơbản về kết cấu:

- Kết cấu cột (cột bê tông, cộtgạch, cột sắt, cột thép, cột gỗ).

- Kết cấu tường ( tường gạch, tườngbê tông, tường gỗ, tường đất trộn).

- Kết cấu mái đỡ (đà, rui, vìkèo bằng gỗ, bằng sắt).

- Kết cấu tấm lợp (ngói, phi-rô,xi măng, tôn hoặc vật liệu khác).

- Kết cấu nền móng (móng đá,móng bê tông, móng gạch, nền lát gạch bông hoặc tráng xi măng).

Đánh giá tỷ lệ % hư hỏng kết cấucủa các công trình xây dựng cơ bản theo 5 mức tỷ lệ % hư hỏng của ngôi nhà(20%, 40%, 60%, 80%, 100%). Dựa theo đó mà tính các mức độ hư hỏng trung gian(10%, 30%, 50%, 70%, 90%). Việc tính toán phải phù hợp với tình hình thực tế từngngôi nhà và kết cấu của nó.

+ Nhà cấp 3 và cấp 4 không cókhu vệ sinh (sử dụng nhà vệ sinh công cộng) hoặc điện nước (câu nhờ nhà khác)thì được xét giảm từ 5% đến 10% giá trị ngôi nhà, do Hội đồng bán nhà quận, huyệnquyết định.

Điều 8: Tănghoặc giảm hệ số do vị trí, địa điểm nhà ở:

Khi tính xong giá trị còn lại củangôi nhà, cần nhân thêm hệ số tăng hoặc giảm do vị trí, địa điểm nhà ở cho phùhợp với tình hình cụ thể ở các quận, huyện.

- Đối với những nhà ở vị trí mặttiền đường nhỏ có một làn xe (bằng 3,5m), mặt tiền đường hẻo lánh, mặt tiền đườngxa khu trung tâm, có mật độ giao thông nhỏ (mật độ đi bộ, xe cơ giới, xe thôsơ) thuận lợi đi lại thì nhân với hệ số 1,0. Riêng các quận 1, 3, 5, 10 nhân hệsố 1,2 đến 1,5.

- Đối với những nhà ở mặt tiền đườnglớn (có 2 làn xe trở lên) trong khu phố, khu cư xá, chung cư hoặc mặt tiền đườnggần khu trung tâm, có mật độ giao thông trung bình, thuận lợi đi lại, giao dịch,thương mại… thì nhân hệ số từ 1,5 đến 2 lần. Riêng quận 1, 3, 10, 5 thì nhân hệsố từ 1,5 đến 3 lần.

- Đối với nhà ở mặt tiền đường lớnthuộc khu trung tâm sầm uất, khu trung tâm kinh tế (dịch vụ, chợ, các loại cửahàng, cơ sở sản xuất kinh doanh) có mật độ giao thông lớn thì nhân hệ số từ 2,2đến 4 lần.

- Đối với nhà ở vị trí trong hẻmnói chung thì nhân hệ số 0,8.

+ Đối với nhà ở trong hẻm nhưngthuận lợi đi lại, mật độ giao thông trung bình, gần khu trung tâm, ở khu trungtâm kinh tế (dịch vụ, chợ, các cửa hàng kinh doanh) thì nhân hệ số từ 1,2 đến1,5 lần.

+ Đối với nhà ở trong các hẻm đặcbiệt, ở khu trung tâm sầm uất, có mật độ giao thông lớn, thuận lợi kinh doanh,dịch vụ, chợ v.v… thì nhân hệ số từ 1,5 đến 2 lần.

+ Đối với những nhà ở trong hẻmsâu từ 300m đến 500m, chiều rộng hẻm nhỏ hơn 2m thì được giảm từ 1% đến 2% giátrị ngôi nhà.

+ Đối với nhà ở hẻm sâu từ 500mđến 700m, có chiều rộng hẻm nhỏ hơn 2m thì được giảm từ 2% đến 3% giá trị ngôinhà.

+ Đối với những nhà ở hẻm sâutrên 700m, chiều rộng hẻm nhỏ hơn 2m, qua nhiều lần hẻm này đến hẻm khác mới đếnnhà thì được giảm 5% giá trị ngôi nhà.

+ Đối với nhà ở hẻm đồng ruộngsâu từ 100m đến 200m được giảm 2% giá trị ngôi nhà, sâu từ 200m đến 500m đượcgiảm 3% giá trị ngôi nhà, sâu trên 500m được giảm 5% giá trị ngôi nhà.

- Đối với những nhà ở có sân, vườnthu hoa lợi hoặc có buôn bán, dịch vụ ở nội thành thì tăng từ 10% đến 20% giátrị ngôi nhà. Ở ven thành phố có diện tích đất vườn từ 150m2 đến 1.000m2 thì phảităng từ 5% đến 15% giá trị ngôi nhà.

- Thổ cư, thổ canh, sản xuất,kinh doanh, còn đóng các loại thuế khác theo luật pháp hiện hành.

Điều 9:Chính sách xét giảm hoặc tăng tiền mua nhà ở cho cán bộ công nhân viên và nhândân lao động nghèo.

a) Đối với cán bộ, công nhânviên Nhà nước kể cả quân nhân, cán bộ về hưu mất sức, nếu có quá trình tham giacách mạng liên tục từ trước năm 1945 đến 30-4-1975, cứ 2 năm công tác liên tụcđược giảm 1% giá trị ngôi nhà.

b) Đối với cán bộ công nhân viênNhà nước tham gia cách mạng sau 30-4-1975, cứ 3 năm công tác liên tục được giảm1% giá trị ngôi nhà (cho bản thân cán bộ công nhân viên được tiêu chuẩn muanhà).

c) Đối với cán bộ công nhân viênđã có nhiều cống hiến cho cách mạng: Những người được Nhà nước phong các danhhiệu anh hùng (anh hùng quân đội, anh hùng lao động v.v…), những cán bộ, côngnhân có 5 năm liên tục trở lên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp thành phố, nhữngnhà khoa học và những văn nghệ sĩ được Nhà nước phong các chức danh, được giảm10% giá trị ngôi nhà.

- Đối với gia đình có công vớicác mạng kể cả chủ hộ được mua nhà trả góp và các thành viên ruột thịt tronggia đình có cùng chung hộ khẩu, được giảm 5% giá trị ngôi nhà.

- Đối với gia đình nghĩa vụ quânsự kể cả chủ hộ được mua nhà trả góp và các thành viên ruột thịt trong gia đìnhcó cùng chung hộ khẩu, được giảm 3% giá trị ngôi nhà.

d) Đối với những cán bộ côngnhân viên nghèo kể cả nhân dân lao động nghèo thì không bắt buộc phải mua nhà ởtrả góp. Nếu chủ hộ muốn mua nhà ở theo nguyên tắc tự giác phải thi hành đầy đủcác chính sách quy định của Nhà nước về bán nhà ở thì được xét giảm từ 5% đến10% giá trị ngôi nhà. Việc xét cán bộ công nhân viên nghèo hoặc nhân dân lao độngnghèo phải do cơ quan chủ quản phối hợp với chánh quyền, đoàn thể, tổ dân phốxem xét chu đáo, chính xác đề nghị; Hội đồng bán nhà quận, huyện sau khi đượcthẩm tra xác minh đầy đủ mới quyết định.

đ) Đối với chủ hộ được mua nhàtrả góp mà các thành viên trong gia đình như: bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chịem ruột, có cùng chung một hộ khẩu và được hưởng đầy đủ các chính sách ưu tiênnhư đã nói ở các mục a, b, c thì được chọn một tiêu chuẩn giảm cao nhất trong sốcác thành viên của gia đình được hưởng, không được cộng chung các tiêu chuẩn củatừng người.

e) Thương binh, gia đình liệt sĩđược mua nhà ở trả góp thì được giảm giá tiền ngôi nhà.

- Đối với thương binh thì theo cấpthương tật được giảm như sau:

+ Cấp thương tật 8/8 được giảm100% (mất sức lao động từ 91% - 100%).

+ Cấp thương tật đặc biệt (thờichống Pháp) giảm 100%.

+ Cấp thương tật 7/8 giảm 100%(mất sức lao động từ 81% - 90%).

+ Cấp thương tật 6/8 giảm 100%(mất sức lao động từ 71% - 80%).

+ Cấp thương tật 1/6 (chốngPháp) giảm 100%.

+ Cấp thương tật 5/8 giảm 60% (mấtsức lao động từ 61% - 70%).

+ Cấp thương tật 2/6 (chốngPháp) giảm 60%.

+ Cấp thương tật 4/8 giảm 40% (mấtsức lao động từ 51% - 60%).

+ Cấp thương tật 3/8 giảm 40% (mấtsức lao động từ 41% - 50%).

+ Cấp thương tật 3/6 (chốngPháp) giảm 40%.

+ Cấp thương tật 2/8 giảm 30% (mấtsức lao động từ 31% - 40%).

+ Cấp thương tật 4/6 (chốngPháp) giảm 30%.

+ Cấp thương tật 1/8 giảm 30% (mấtsức lao động từ 21% - 30%).

+ Cấp thương tật 5/6 (chốngPháp) giảm 30%.

+ Bệnh binh mất sức lao động từ71% trở lên do các trạm trại điều dưỡng (thuộc Sở hoặc Bộ Thương binh xã hội) cấpquyết định cho về địa phương được giảm 100% giá trị ngôi nhà.

- Đối với gia đình liệt sĩ (chủhộ được mua nhà trả góp và các thành viên trong gia đình có chung một số hộ khẩuđược hưởng tiêu chuẩn liệt sĩ) được giảm giá như sau:

+ Gia đình có 3 liệt sĩ trở lênđược giảm 100%.

+ Gia đình có con độc nhất là liệtsĩ giảm 100%.

+ Gia đình con liệt sĩ mồ côi cảcha lẫn mẹ giảm 100% (con liệt sĩ chưa đến tuổi thành niên hoặc mất sức lao động).

+ Gia đình có 2 liệt sĩ được giảm40%.

+ Gia đình có 2 liệt sĩ nhưng côđơn không nơi nương tựa giảm 60%.

+ Gia đình có 1 liệt sĩ giảm20%.

g) Mức xét tăng hoặc giảm %:

- Đối với cán bộ công nhân viênNhà nước không được vượt quá 25% - 30% giá trị ngôi nhà, sau khi đã được xét giảm% theo các chính sách chế độ đã quy định trên.

- Đối với thương binh, gia đìnhliệt sĩ thì thực hiện giảm tỷ lệ % như đã nêu ở trên.

- Đối với chủ hộ là cán bộ, côngnhân viên, được cấp nhà đã tự ý bỏ việc, xin nghỉ việc hoặc bị buộc phải thôiviệc khi mua nhà ở trả góp không được hưởng các chính sách ưu tiên như cán bộ,công nhân viên đang công tác.

- Đối với chủ hộ là nhân dânnghèo có công ăn việc làm chính đáng, đời sống ổn định, có sản xuất kinh doanhthì phải tính tăng hệ số “sản xuất, kinh doanh” từ 3 đến 5 lần giá trị ngôinhà, do Hội đồng bán nhà quận, huyện quyết định.

- Trường hợp được sử dụng nhà ởcủa Nhà nước để làm cơ quan, cơ sở sự nghiệp, sản xuất kinh doanh thì phải tínhtăng hệ số từ 2 đến 4 lần giá bán của ngôi nhà hoặc căn nhà.

Điều 10: Xửlý việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp nhà hư hỏng, xuống cấp trong khi xét bán nhàở.

Những ngôi nhà bị hư hỏng và xuốngcấp theo thời gian khấu hao cơ bản hoặc nhà có diện tích quá hẹp không đủ ở, cóđiều kiện mở rộng, nâng cấp do chủ tự bỏ vốn xây dựng, tạm chia bốn trường hợpcụ thể để giải quyết.

a) Mở rộng thêm diện tích nhà ởkhông vi phạm quy hoạch của thành phố, quy chế xây dựng cơ bản và quy chế quảnlý đô thị.

Chủ nhà đầu tư vốn mở rộng thêmdiện tích nhà ở ngoài phạm vi diện tích nhà do Nhà nước quản lý nhưng ở trongkhung viên của ngôi nhà. Trường hợp có giấy phép xây cất trước hoặc sau30-4-1975 thì được công nhận là hợp lệ.

Trường hợp không có giấy phépxây cất hợp lệ thì Nhà nước công nhận quyền sở hữu cho chủ nhà, nhưng phải chịunộp phạt một khoản tiền bằng 15% tổng số tiền đầu tư mà chủ đã bỏ ra để mở rộngxây cất thêm căn nhà đó. Hội đồng bán nhà quận, huyện quyết định giá trị nộp phạt,nhưng không vượt quá 5.000 đồng.

b) Cải tạo, sửa chữa và bảo dưỡng:

Chủ nhà tự bỏ vốn cải tạo, sửachữa, bảo dưỡng để nâng cao chất lượng giá trị còn lại của ngôi nhà để ở như:gia cố tường, nền, móng, sửa chữa mái đỡ, tấm lợp, khu bếp, vệ sinh, điện nướcv.v…

Trường hợp có giấy phép sửa chữahợp lệ trước hoặc sau 30-4-1975 thì được Nhà nước thanh toán một khoản tiền bằng20% tổng số tiền đầu tư của chủ hộ đã sửa chữa, Hội đồng bán nhà quận, huyệnquyết định giá tiền thanh toán nhưng không vượt quá 10.000 đồng.

Trường hợp không có giấy phép sửachữa thì Nhà nước vẫn công nhận việc sửa chữa nhà của chủ hộ nhưng không đượcthanh toán khoản tiền mà chủ hộ đã bỏ ra sửa chữa căn nhà và được miễn nộp phạt.Nếu chủ hộ được lập hồ sơ mua bán nhà trả góp thì phải tính khấu hao toàn bộngôi nhà đó là của Nhà nước, không phân biệt phần nào chủ hộ tự đầu tư sửa chữa,phần nào thuộc nhà nguyên thuỷ của Nhà nước.

c) Nâng cấp nhà:

Chủ nhà tự bỏ vốn đầu tư cải tạonâng cấp nhà trong quá trình sử dụng như thay thế tường gỗ hoặc tường đất trộnv.v… bằng tường gạch, xây cất thêm gác lững, lầu, thay đổi tấm lợp, mái đỡ, làmlại nơi vệ sinh, điện nước v.v… Trường hợp có giấy phép hợp lẻ trước hoặc sau30-4-1975 thì được công nhận là hợp pháp và Nhà nước thanh toán cho chủ hộ mộtkhoản tiền bằng 20% tổng số tiền đầu tư chủ hộ đã sửa chữa, nâng cấp nhà. Hội đồngbán nhà quận, huyện quyết định tiền thanh toán nhưng không vượt quá 20.000 đồng.

Trường hợp không có giấy phép sửachữa thì Nhà nước vẫn công nhân sự sửa chữa nhà của chủ hộ, nhưng không đượcthanh toán khoản tiền mà chủ hộ đã bỏ ra sửa chữa căn nhà và được miễn nộp phạt.Nếu chủ hộ được lập hồ sơ mua nhà trả góp thì phải tính khấu hao toàn bộ ngôinhà đó là của Nhà nước.

d) Phá dở nhà xây cất trái phép,vi phạm quy hoạch của thành phố, quy chế xây dựng cơ bản và quy chế quản lý đôthị.

Những căn nhà ở trong khu vực đượcbáo trước là khu quy hoạch giải tỏa vì mục đích công ích, những căn nhà chủ hộtự xây cất mới hoặc mở rộng diện tích, vi phạm quy chế xây dựng cơ bản, vi phạmquy chế quản lý đô thị thì nhất thiết phải tháo dỡ.

Giao trách nhiệm cho Sở Nhà đất,Ủy ban Xây dựng cơ bản thành phố, chánh quyền quận, huyện giải quyết những viphạm trên theo luật pháp hiện hành.

Từ nay về sau, việc xây dựng nhàmới, mở rộng, cải tạo hoặc nâng cấp nhà bắt buộc phải xin phép thực hiện. Nếuxây dựng nhà mới, mở rộng, nâng cấp không xin phép còn vi phạm quy hoạch củathành phố, quy chế xây dựng cơ bản, quy chế quản lý đô thị thì phải phá bỏ và bịtruy tố ra tòa án.

Các cơ quan được giao nhiệm vụcho phép cũng phải làm đúng theo quy hoạch của thành phố, quy chế xây dựng cơ bản,quy chế quản lý đô thị. Các cơ quan được giao nhiệm vụ cho phép mà vi phạm cácquy chế trên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 11: Điềuchỉnh diện tích trước khi xét bán nhà ở:

Khi xét bán nhà ở phải thực hiệnđiều chỉnh diện tích ở hợp lý theo Chỉ thị 216/TTg , ngày 2-7-1980 của Thủ tướngChính phủ.

Việc điều chỉnh diện tích ở thựchiện theo tiêu chuẩn quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố số 442/QĐ-UB ngày12-4-1978.

Giải quyết một số trường hợp cụthể:

a) Nếu thừa một phòng có diệntích từ 20m2 trở xuống thì được xét bán nhưng phải trả giá cao phần diện tíchthừa.

b) Nếu thừa từ hai phòng trở lêncó diện tích trên 20m2 thì phải điều chỉnh cho hợp lý, chia thành 2 căn hộriêng, không nên ghép hộ.

c) Trường hợp không thể điều chỉnhđược thì hoàn đổi một nhà khác theo tiêu chuẩn diện tích hợp lý.

d) Trường hợp không thể điều chỉnhhoặc hoán đổi được thì chủ hộ phải trả tiền theo giá cao phần diện tích thừaquá tiêu chuẩn quy định.

e) Tính tiền theo giá cao phầnthừa diện tích nhà ở:

- Chủ hộ phải trả giá tiền của cảngôi nhà đã được Hội đồng bán nhà quận huyện định giá.

- Chủ hộ còn phải trả thêm phầndiện tích thừa như diện tích gác lững, diện tích lầu hoặc diện tích trệt theogiá cao như sau:

+ Đối với gác lững hoặc lầu gỗthì tính 390đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhà cấp 3); 360đ/m2 diện tích sử dụngchính (nhà cấp 4 chất lượng loại A); 280đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhà cấp 4chất lượng loại B).

+ Đối với gác lững hoặc lầu bằngbê tông nhỏ thì tính 630đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhà cấp 3); 600đ/m2 diệntích sử dụng chính (nhà cấp 4 chất lượng loại A); 460đ/m2 diện tích sử dụngchính (nhà cấp 4 chất lượng loại B).

+ Đối với tầng trệt lót gạchbông thì tính 500đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhà cấp 3); 400đ/m2 diện tích sửdụng chính (nhà cấp 4 chất lượng loại A); 300đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhàcấp 4 chất lượng loại B).

+ Đối với tầng trệt tráng ximăng thì tính 400đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhà cấp 3); 300đ/m2 diện tích sửdụng chính (nhà cấp 4 chất lượng loại A); 200đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhàcấp 4 chất lượng loại B).

+ Đối với nền đất thì tính100đ/m2 diện tích sử dụng chính (nhà cấp 4 chất lượng loại C).

Điều 12:Quy định mức trả tiền mua nhà ở.

a) Mức trả tiền nhà ở của nhữnghộ là cán bộ công nhân viên Nhà nước.

- Mức trả trước bằng 20% đến 30%giá trị ngôi nhà. Số tiền còn lại sẽ được trả góp hàng quý hoặc 6 tháng một lần,trong 5 năm kể từ ngày trả trước. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời giantrả góp nhưng phải được Hội đồng bán nhà quận, huyện cho phép. Nộp lãi suất choNhà nước 8% mỗi năm.

- Mức trả trước bằng 50% giá trịcủa ngôi nhà được xét giảm 7%. Số tiền còn lại sẽ được trả góp hàng quý hoặc 6tháng một lần, trong 5 năm kể từ ngày trả trước. Nộp lãi suất cho Nhà nước 8% mỗinăm.

- Mức trả một lần tiền bằng 100%giá trị của ngôi nhà được khuyến khích xét giảm 15%.

b) Mức trả tiền nhà của những hộlà nhân dân lao động nghèo.

- Mức trả trước bằng 30% giá trịcủa ngôi nhà. Số tiền còn lại sẽ trả góp hàng quý hoặc 6 tháng một lần, trong 3năm kể từ ngày trả trước. Nộp lãi suất cho Nhà nước là 8% mỗi năm.

- Mức trả trước bằng 50% giá tiềncủa ngôi nhà, được xét giảm 5%. Số tiền còn lại sẽ được trả góp hàng quý hoặc 6tháng một lần, trong 3 năm kể từ ngày trả trước. Nộp lãi suất cho Nhà nước là8% mỗi năm.

- Mức trả một lần tiền bằng 100%giá trị của ngôi nhà được khuyến khích xét giảm 10%.

Điều 13:Quyền sở hữu về nhà ở.

a) Người mua có quyền sở hữungôi nhà ở khi đã hoàn thành các thủ tục giấy tờ và trả hết tiền nhà trong thờihạn quy định.

Cơ quan chức năng thành phố sẽ cấpgiấy chứng nhận quyền sở hữu, hợp đồng mua nhà trả góp.

Sau 5 năm, kể từ khi người muanhà ở nhận được quyền sở hữu ngôi nhà, người chủ sở hữu mới được quyền mua bánchuyển dịch. Nhà nước được quyền ưu tiên mua ngôi nhà ấy theo giá thỏa thuận. NếuNhà nước không mua thì người chủ có quyền bán cho đối tượng khác là cán bộ,công nhân viên nhà nước hoặc nhân dân lao động nghèo có nhu cầu về nhà ở, có hộkhẩu thường trú trong thành phố.

Khi được Nhà nước cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu, người chủ sẽ được giảm thuế trước bạ (mức giảm do Sở Tàichánh thành phố quy định).

Công dân có quyền sở hữu về nhàcửa. Đất cất nhà, đất trong khung viên nhà thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quảnlý.

b) Trong thời gian mua trả góp,Nhà nước nghiêm cấm mọi hình thức sang nhượng, chuyển dịch quyền mua nhà trảgóp.

Mọi trường hợp sang nhượng, muabán nhà bất hợp pháp sẽ bị xử lý theo pháp luật, kể cả việc thu hồi nhà hoặctruy tố trước pháp luật.

c) Mua nhà trả góp không thực hiệnđúng hợp đồng quy định được giải quyết như sau:

- Số nợ đã quá 1 năm, sau 3 lầnđược thư báo nhắc nhở mà chủ hộ không trả tiền thì cơ quan chủ quản sẽ hủy bỏ hợpđồng mua bán. Căn nhà được chuyển sang hình thức cho thuê, số tiền đã trả đượcchuyển sang tiền thuê nhà hàng tháng.

- Đối với trường hợp vợ chồng lydị không còn chung sống với nhau thì quyền được hưởng căn nhà ở mua trả góp thuộcngười chồng hoặc người vợ do tòa án quyết định.

Điều 14: Sửdụng tiền bán nhà ở trả góp:

a) Sồ tiền thu được do bán nhà ởtrả góp sẽ đưa vào quỹ phát triển nhà ở của thành phố và quận, huyện.

- Cấp thành phố, Sở Quản lý nhàđất quản lý từ 30% đến 40%.

- Cấp quận, huyện, Uỷ ban Nhândân quản lý từ 60% đến 70%.

b) Được trích 2% tổng số tiềnbán nhà để khen thưởng và chi phí cho công tác bán nhà.

Điều 15:Thành lập Ban chỉ đạo bán nhà ở thành phố:

a) Thành phần Ban chỉ đạo gồm đạidiện lãnh đạo:

- Sở Quản lý nhà đất Trưởng ban

- Sở Tài chánh Phó ban

- Công ty Quản lý nhà thành phố Ủyviên

- Ngân hàng thành phố Ủy viên

- Ủy ban Vật giá thành phố Ủyviên

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thànhphố Ủy viên

- Ủy ban Xây dựng cơ bản thànhphố Ủy viên

- Công an Thành phố Ủy viên

- Ban Tổ chức chánh quyền thànhphố Ủy viên

- Sở Tư pháp thành phố Ủy viên

- Ủy ban Thanh tra Nhà nướcthành phố Ủy viên

b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Ban chỉ đạo bán nhà thành phố như sau:

- Triển khai tốt và có hiệu quảquy định bán trả góp nhà ở cấp 3 và cấp 4 của Ủy ban Nhân dân thành phố.

- Kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn,báo cáo tình hình bán trả góp nhà ở các quận, huyện và trình Ủy ban Nhân dânthành phố quyết định những vấn đề mà quận, huyện không quyết định được.

- Hướng dẫn và giải thích nhữngđiều trong bản quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố và kiểm tra việc thực hiệncác chế độ chính sách liên quan đến mua bán nhà ở.

- Nghiên cứu đề xuất với Ủy banNhân dân thành phố những chủ trương chính sách biện pháp cụ thể để giải quyết tốtquyết định bán nhà ở trả góp của thành phố.

Điều 16:Thành lập Hội đồng mua bán nhà quận, huyện:

a) Thành lập Hội đồng gồm đại diệnlãnh đạo:

- Ủy ban nhân dân quận, huyện Chủtịch Hội đồng

- Phòng Xây dựng quận, huyện PhóChủ tịch

- Ban Tài chánh quận, huyện PhóChủ tịch

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận,huyện Phó Chủ tịch

- Ngân hàng quận, huyện Ủy viên

- Xí nghiệp quản lý nhà quận,huyện Ủy viên

- Ban Thanh tra quận, huyện Ủyviên

- Chủ tịch các phường, xã Ủyviên

b) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa Hội đồng bán nhà quận, huyện.

- Thực hiện điều tra cơ bản toànbộ nhà cửa cấp 3 và cấp 4 của quận, huyện để thực hiện bán nhà ở trả góp.

- Thành lập các tổ kỹ thuật,chuyên môn để thẩm tra nhà cửa, xác định cấp nhà, đánh giá tình hình hư hỏng thựctế của ngôi nhà, đo diện tích nhà, tính tỷ lệ % hư hỏng các kết cấu, xác định hệsố vị trí nhà.

- Thành lập tổ kế toán, tài vụ lậpsổ sách thu chi để thực hiện công tác bán nhà ở trả góp.

- Giải quyết cụ thể các chế độchính sách của Nhà nước có liên quan đến việc bán nhà ở trả góp.

- Tổng hợp và phân tích kinh phído bán nhà ở trả góp để chuyển lên trên.

- Quyết định những vấn đề cụ thểvề phương pháp định giá ngôi nhà, quyết định giá cả ngôi nhà, tăng giảm giá trịngôi nhà theo các chính sách quy định v.v…

- Kiểm tra đôn đốc và thực hiệncó hiệu quả việc bán nhà ở trả góp.

- Kiến nghị giải quyết những vấnđề vướng mắc trong quá trình thực hiện lên Ban chỉ đạo bán nhà ở thành phố, SởQuản lý nhà đất để xin ý kiến chỉ đạo thực hiện.

- Báo cáo định kỳ 1 tháng 1 lầnvà báo cáo sơ kết công tác bán nhà ở trả góp lên Ban chỉ đạo bán nhà ở và Ủyban Nhân dân thành phố.

- Biên chế các tổ công tácchuyên môn do Hội đồng bán nhà ở quận, huyện quy định có sự trao đổi với Ban tổchức chánh quyền thành phố và quận, huyện.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17:Ban quy định tạm thời này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 18:

Sau khi ban hành bản quy định tạmthời này, các cơ quan đơn vị trực thuộc Trung ương và thành phố cùng với Ủy bannhân dân các quận, huyện, phường, xã tiến hành điều tra cơ bản để nắm vững tìnhhình nhà cửa của cán bộ công nhân viên và nhân dân lao động nghèo thuộc phạm vitrách nhiệm quản lý của đơn vị, địa phương để có kế hoạch phối hợp với Ban chỉđạo bán nhà ở thành phố và Hội đồng bán nhà ở quận, huyện, lập danh sách nhữngngười đăng ký mua nhà ở để thực hiện việc bán nhà ở có kết quả. Tuyên truyền vàvận động mọi người thấy rõ trách nhiệm và quyền lợi của người mua nhà ở đượcquyền sở hữu, làm nhiệm vụ đóng góp xây dựng nhà ở với Nhà nước, Nhằm cải thiệnsự nghiệp nhà ở của thành phố, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cảithiện đời sống cho cán bộ, công nhân viên và nhân dân lao động nghèo trongthành phố.

Điều 19:Sở quản lý nhà đất chịu trách nhiệm hướng dẫn giải thíchnhững điều khoản trong bản quy định tạm thời này và hướng dẫn lập các biểu mẫuđiều tra cơ bản, các thủ tục hành chánh mua bán nhà ở trả góp và các chế độchính sách có liên quan đến việc bán nhà ở để thực hiện nhanh chóng và có hiệuquả chủ trương bán nhà ở trả góp của Ủy ban Nhân dân thành phố.

Điều 20:Tất cả các cơ quan, đơn vị của thành phố, của Trung ươngvà các địa phương khác đóng trên địa bàn thành phố đều có trách nhiệm thi hànhbản quy định tạm thời này. Vi phạm hoặc làm trái với nguyên tắc của quy định tạmthời này, tuỳ theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị xử lý hành chánh hoặc bị truy tố trướcpháp luật.

UỶBAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ