BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1400/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày25/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-TTCP ngày10/6/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày28/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàcơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Ban chỉ đạo xây dựng Đề án,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân tạicơ quan thuế các cấp, thay thế Quyết định số 1715/QĐ-TCT ngày 18 tháng 10 năm2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành Quy chế Tiếp công dântại cơ quan thuế các cấp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởngcác Vụ, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Cục trưởng CụcThuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Vụ PC (BTC);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Đại diện VP.TCT tại TP.HCM;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, KTNB (2b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Bùi Văn Nam

QUY CHẾ

TIẾPCÔNG DÂN TẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 của Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định và hệ thống một số quy định vềtiếp công dân tại cơ quan Thuế các cấp với các nội dung: Trách nhiệm trong côngtác tiếp công dân; địa điểm, thời gian, nội dung tiếp công dân; kiểm tra côngtác tiếp công dân; chế độ thông tin báo cáo; khen thưởng và kỷ luật.

2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quy chế này là cơ quan Thuếcác cấp; các đơn vị, công chức, viên chức thuộc cơ quan Thuế các cấp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Tiếp công dân là việc cơ quan Thuế các cấp tiếpcông dân để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh củacông dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tốcáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật.

2. Kiến nghị, phản ánh là việc công dân cung cấpthông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan Thuếcác cấp về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối,chính sách, pháp luật, công tác quản lý thuộc trách nhiệm của cơ quan Thuế cáccấp.

3. Nơi tiếp công dân là địa điểm do cơ quan Thuếcác cấp bố trí tại trụ sở cơ quan Thuế cấp mình.

4. Cơ quan Thuế các cấp bao gồm: Tổng cục Thuế; CụcThuế; Chi cục Thuế.

5. Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp bao gồm: Tổngcục trưởng Tổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng Chi cục Thuế.

6. Bộ phận Kiểm tra nội bộ tại cơ quan Thuế các cấpbao gồm: Vụ Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ Cục Thuế; ĐộiKiểm tra nội bộ Chi cục Thuế (Đội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểmtra nội bộ đối với các Chi cục Thuế chưa có Bộ phận Kiểm tra nội bộ chuyêntrách).

7. Trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Thuế các cấpgồm: Vụ trưởng và các chức vụ tương đương của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;Trưởng các phòng thuộc Cục Thuế; Đội trưởng các đội thuộc Chi cục Thuế.

8. Trưởng bộ phận kiểm tra nội bộ tại cơ quan Thuếcác cấp bao gồm: Vụ trưởng Vụ Kiểm tra nội bộ Tổng cục Thuế; Trưởng phòng Kiểmtra nội bộ Cục Thuế; Đội trưởng Đội Kiểm tra nội bộ Chi cục Thuế (Đội trưởngĐội được giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm tra nội bộ đối với các Chi cụcThuế chưa có Bộ phận Kiểm tra nội bộ chuyên trách).

9. “Ngày” và “ngày làm việc”:

- “Ngày” là ngày liên tục kể cả ngày lễ, ngày nghỉtheo chế độ.

- “Ngày làm việc” là ngày làm việc không kể ngàylễ, ngày nghỉ theo chế độ.

10. Người tiếp công dân: Là công chức, viên chứcđược giao nhiệm vụ tiếp công dân.

Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân

1. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại trụsở của cơ quan Thuế các cấp.

2. Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dânchủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn chongười tố cáo theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, bình đẳng, khôngphân biệt đối xử trong khi tiếp công dân.

3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dânthực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của phápluật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA THỦTRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 4. Trách nhiệm của thủtrưởng cơ quan Thuế các cấp

1. Tiếp công dân theo quy định tại Luật Tiếp côngdân.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác tiếp côngdân tại cơ quan mình.

3. Bố trí nơi tiếp công dân tại địa điểm thuận lợi,lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày cáckhiếu nại, tố cáo phản ánh, kiến nghị.

4. Phân công bộ phận trực tiếp công dân.

5. Niêm yết lịch tiếp công dân và nội quy tiếp côngdân tại nơi tiếp công dân.

6. Tiếp công dân theo định kỳ

- Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế mỗi tháng ít nhấtmột ngày.

- Cục trưởng Cục Thuế mỗi tháng ít nhất hai ngày.

- Chi cục trưởng Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất mộtngày.

Ngoài việc tiếp công dân theo định kỳ, thủ trưởngcơ quan Thuế các cấp phải tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp sau đây:

- Vụ việc phức tạp, có nhiều người tham gia, liênquan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơquan, tổ chức đơn vị còn khác nhau;

- Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời cóthể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhànước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đếnan ninh, chính trị trật tự, an toàn xã hội.

7. Đối với những khiếu nại thuộc thẩm quyền mà vụviệc rõ ràng, cụ thể có cơ sở giải quyết thì khi tiếp công dân, thủ trưởng cơquan Thuế phải trả lời ngay cho công dân biết; nếu vụ việc phức tạp cần nghiêncứu, xem xét thì phải nói rõ thời hạn giải quyết, người cần liên hệ tiếp đểbiết kết quả giải quyết.

8. Việc tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan Thuếphải được cán bộ, công chức giúp việc ghi vào sổ tiếp công dân và được lưu giữtại nơi tiếp công dân.

9. Kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị, người cótrách nhiệm thuộc quyền quản lý trong việc thực hiện các quy định của pháp luậtvề tiếp công dân.

Điều 5. Trách nhiệm trực, tiếpcông dân tại cơ quan Thuế các cấp

Bộ phận Kiểm tra nội bộ có trách nhiệm trực, tiếpcông dân tại cơ quan Thuế các cấp. Đối với cơ quan Thuế không có bộ phận kiểmtra nội bộ chuyên trách thì do bộ phận được giao nhiệm vụ thực hiện công táckiểm tra nội bộ thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm của trưởng bộphận được phân công tiếp công dân tại cơ quan Thuế các cấp

1. Trực tiếp tiếp công dân theo định kỳ

- Tại cấp Tổng cục Thuế mỗi tháng ít nhất bốn ngày.

-Tại cấp Cục Thuế mỗi tuần ít nhất hai ngày.

-Tại cấp Chi cục Thuế mỗi tuần ít nhất ba ngày.

2. Chủ trì, phối hợp với đại diện các đơn vị cóliên quan tham gia tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan Thuế;bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân.

3. Yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan, đơn vị, người cóthẩm quyền xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chếtiếp công dân.

4. Phân công công chức, viên chức có phẩm chất, đạođức tốt, có năng lực chuyên môn, trung thực, am hiểu thực tế, có trách nhiệmđối với nhiệm vụ được giao, thường xuyên trực, tiếp công dân tại nơi tiếp côngdân.

Điều 7. Trách nhiệm của ngườitiếp công dân khi thực hiện tiếp công dân tại cơ quan Thuế các cấp

1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải bảođảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quyđịnh của ngành Thuế.

2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắngnghe và tuân thủ nghiêm túc nội quy, quy chế tiếp công dân.

3. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện, phương tiện làm việc(sổ tiếp công dân, giấy tờ, máy ghi âm,...) để phục vụ cho việc tiếp công dân.

4. Khi tiếp công dân phải kiểm tra giấy tờ tùy thâncủa công dân (chứng minh thư, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền trong trường hợpủy quyền khiếu nại hoặc văn bản cử người đại diện trong trường hợp nhiều ngườiđến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

5. Không được gây phiền hà sách nhiễu, thiếu tráchnhiệm hoặc cản trở, trì hoãn việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh củacông dân.

6. Kiểm tra và ghi nhận các tài liệu, chứng cứ dongười khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp; nếu các tài liệu, chứngcứ chưa được rõ ràng, thì yêu cầu công dân cung cấp bổ sung.

7. Hướng dẫn công dân trình bày đầy đủ, rõ ràngnhững nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cung cấp những tàiliệu, chứng cứ liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ghichép đầy đủ nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, họ tên, địa chỉcông dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; yêu cầu công dân ký xácnhận vào sổ tiếp công dân. Trường hợp công dân đến để đóng góp ý kiến, xây dựngchế độ chính sách hoặc đến nộp đơn đề nghị (như đơn xin nghỉ, tạm nghỉ kinhdoanh, đơn xin miễn giảm thuế,...) thì người tiếp công dân có trách nhiệm hướngdẫn công dân đến bộ phận có thẩm quyền để được xem xét giải quyết.

8. Phân loại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh.

8.1. Đối với những khiếu nại, tố cáo không thuộcthẩm quyền của cơ quan Thuế tiếp công dân hướng dẫn công dân đến cơ quan cóthẩm quyền để được xem xét, giải quyết.

Đối với những kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩmquyền của cơ quan Thuế tiếp công dân thì chuyển đến cơ quan có thẩm quyền đểđược xem xét giải quyết.

8.2. Đối với những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,phản ánh thuộc thẩm quyền của cơ quan Thuế tiếp công dân thì nhận đơn, trìnhthủ trưởng cơ quan xem xét, giải quyết.

9. Trường hợp có nhiều người cùng đến để khiếu nại,tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung, người tiếp dân hướng dẫn côngdân cử đại diện trình bày đầy đủ, rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị, phản ánh và cung cấp những tài liệu chứng cứ liên quan đến nội dung khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

10. Người tiếp công dân được từ chối tiếp công dântrong các trường hợp sau đây:

- Người trong tình trạng say do dùng chất kíchthích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thứchoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức,đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạmnội quy nơi tiếp công dân;

- Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyếtđúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, ràsoát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫncố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài;

- Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

11. Yêu cầu người vi phạm nội quy tiếp công dânchấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc viphạm và yêu cầu cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

12. Không tiếp công dân ở nhà riêng và ở ngoài nơiquy định tiếp công dân của cơ quan; không tiết lộ những thông tin, tài liệu,danh tính của người tố cáo theo quy định của pháp luật; áp dụng những biện phápcần thiết để đảm bảo cho người tố cáo không bị đe dọa, trù dập, trả thù.

13. Kịp thời báo cáo cho thủ trưởng đơn vị mìnhgiải quyết những vướng mắc khi tiếp công dân.

Điều 8. Tiêu chuẩn, chế độ bồi dưỡngđối với người tiếp công dân

1. Người tiếp công dân phải có phẩm chất, đạo đứctốt; có kiến thức và am hiểu quy định pháp luật về thuế; có khả năng vận động,thuyết phục, nhiệt tình và có trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.

2. Người tiếp công dân được bồi dưỡng kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ tiếp công dân và hưởng chế độ bồi dưỡng tiếp công dântheo quy định.

Chương III

ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘIDUNG TIẾP CÔNG DÂN

Điều 9. Địa điểm tiếp công dân

Cơ quan Thuế các cấp phải bố trí địa điểm tiếp côngdân tại cơ quan Thuế cấp mình đảm bảo điều kiện thuận lợi, lịch sự; có đủ cácđiều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày các khiếu nại, tố cáo,phản ánh, kiến nghị. Nơi tiếp công dân phải niêm yết công khai lịch tiếp côngdân (ngày, giờ tiếp công dân, chức vụ người tiếp công dân), nội quy tiếp côngdân (trong đó quy định rõ trách nhiệm của người tiếp công dân và quyền, nghĩavụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

- Tổng cục Thuế tiếp công dân tại trụ sở Tổng cụcThuế.

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương và các Chi cục Thuế quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố tiếpcông dân tại trụ sở cơ quan cấp mình.

Điều 10. Thời gian tiếp côngdân

Cơ quan Thuế các cấp tổ chức tiếp công dân vào giờhành chính của tất cả các ngày làm việc trong tuần trừ ngày lễ, ngày nghỉ theochế độ.

Điều 11. Nội dung tiếp công dân

Nội dung tiếp công dân bao gồm: Tiếp nhận đơn khiếunại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tiếp thu ý kiến trình bày về việc khiếu nại,tố cáo, kiến nghị phản ánh về các nội dung liên quan đến quyết định hành chính,hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực thi nhiệm vụ,công vụ- đóng góp ý kiến xây dựng trong quản lý, trong xây dựng các chính sách,chế độ thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị; nhu cầu được giải đáp cácvướng mắc những điểm chưa hiểu hoặc chưa nhất trí trong việc thực hiện cácchính sách chế độ có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Công bố thông tin vềviệc tiếp công dân

1. Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm niêm yếtcông khai thông tin về việc tiếp công dân của cơ quan mình tại trụ sở cơ quanvà công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có).

2. Nội dung thông tin cần công bố bao gồm:

a) Nơi tiếp công dân;

b) Thời gian tiếp công dân thường xuyên;

c) Lịch tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan;thành phần tham dự và dự kiến nội dung tiếp công dân của các buổi tiếp công dânđịnh kỳ.

3. Lịch tiếp công dân quy định tại khoản 1, điểm ckhoản 2 Điều này được niêm yết chậm nhất là 05 ngày làm việc, trước ngày tiếpcông dân; trường hợp không thể thực hiện việc tiếp công dân theo lịch đã côngbố do có lý do chính đáng thì có thể lùi lịch tiếp công dân sang thời gian khácvà phải thông báo cụ thể thời gian dự kiến tiếp công dân tại nơi tiếp công dân.

Chương IV

KIỂM TRA CÔNG TÁC TIẾPCÔNG DÂN

Điều 13. Lập kế hoạch kiểm trahàng năm và kiểm tra đột xuất

Khi xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm, cơquan Thuế các cấp cần đưa nội dung kiểm tra công tác tiếp công dân vào chươngtrình, kế hoạch kiểm tra hàng năm và kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu.

Điều 14. Trình tự, thủ tụckiểm tra

Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác tiếp công dânđược thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của ngành về kiểm tra.

Chương V

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 15. Thời kỳ báo cáo vàthời hạn gửi báo cáo

Báo cáo tiếp công dân được gộp chung với báo cáocông tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo cụ thể như sau:

Định kỳ cơ quan Thuế các cấp phải tổng hợp, lập báocáo công tác tiếp công dân gửi cơ quan cấp trên trực tiếp bao gồm (báo cáo quýI, II, III, IV, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo tổng kết năm) theo hướng dẫn của Tổngcục Thuế.

Cơ quan Thuế các cấp phải hoàn thành và gửi báo cáocông tác tiếp công dân cho cơ quan cấp trên trực tiếp đúng thời hạn quy địnhcủa Tổng cục Thuế.

Điều 16. Hình thức và nội dungbáo cáo

1. Hình thức báo cáo phải bằng văn bản và gửi quađường văn thư, đồng thời chuyển qua hộp thư điện tử (Vụ Kiểm tra nội bộ - Tổngcục Thuế; Phòng Kiểm tra nội bộ - Cục Thuế).

2. Nội dung báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu:Công tác tiếp công dân đánh giá việc thực hiện công tác tiếp dân...

Biểu mẫu và chi tiết cụ thể của báo cáo thực hiệntheo hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 17. Khen thưởng

Cơ quan Thuế, các đơn vị thuộc cơ quan Thuế, côngchức, viên chức thuộc cơ quan Thuế các cấp có thành tích trong công tác tiếpcông dân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Kỷ luật

Thủ trưởng cơ quan Thuế, công chức, viên chức thuộccơ quan Thuế các cấp có vi phạm trong công tác tiếp công dân thì bị xử lý theoquy định của pháp luật.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp, Trưởng các đơn vịcó liên quan thuộc cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, triển khaithực hiện Quy chế này trong phạm vi trách nhiệm của mình.

Điều 20. Báo cáo thực hiện

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơnvị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổngcục Thuế (qua Vụ Kiểm tra nội bộ) để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi./.