ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 1402/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 10 tháng 09 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂNKHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 17/CT-TTg NGÀY 20/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀMỘT SỐ BIỆN PHÁP CHẤN CHỈNH TÌNH TRẠNG LẠM DỤNG YÊU CẦU NỘP BẢN SAO CÓ CHỨNGTHỰC ĐỐI VỚI GIẤY TỜ, VĂN BẢN KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀMAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1949/QĐ-BTP ngày 20/8/2014 củaBộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnhtình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng nhận đối với giấy tờ, văn bảnkhi thực hiện thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháptại Tờ trình số 222/TTr-STP ngày 05/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Kếhoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướngChính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bảnsao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chínhtrên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốcSở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND huyện, thành phố CàMau có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- NC (A, Nhân);
- Lưu: VT, Ktr14/9.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Hồng Quân

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈTHỊ SỐ 17/CT-TTg NGÀY 20/6/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁPCHẤN CHỈNH TÌNH TRẠNG LẠM DỤNG YÊU CẦU NỘP BẢN SAO CÓ CHỨNG THỰC ĐỐI VỚI GIẤYTỜ, VĂN BẢN KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1402/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủtướng Chính phủ về chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứngthực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính (sau đây gọi làChỉ thị số 17/CT-TTg ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạchtổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau đây:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm kịp thời tuyên truyền, phổ biến sâu rộng tinhthần và nội dung Chỉ thị số 17/CT-TTg đến mọi tổ chức, cá nhân; nâng cao ý thứctuân thủ và chấp hành quy định của pháp luật đối với việc sử dụng bản sao từ sổgốc, bản sao có chứng thực; nâng cao nhận thức của cơ quan, tổ chức trong việctiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm thuận lợi cho người dân, tổchức và doanh nghiệp khi có yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính.

- Xác định rõ trách nhiệm của sở, ban, ngành cấptỉnh; UBND huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan trong việc thammưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thi hành Chỉ thị số17/CT-TTg bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ và hiệu quả.

2. Yêu cầu

- Bám sát nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủđược nêu tại Chỉ thị số 17/CT-TTg phân công rõ nhiệm vụ, thời gian hoàn thànhcủa từng đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở tư pháp vớisở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thành phố Cà Mau (gọi là UBND cấp huyện) vàcác đơn vị có liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công; giảiquyết kịp thời những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện,bảo đảm hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch đúng theo quy địnhcủa pháp luật.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biếnnội dung, ý nghĩa của Chỉ thị; quán triệt thực hiện nghiêm túc nội dung của Chỉthị số 17/CT-TTg trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) cóquy định về thủ tục hành chính và các văn bản khác có liên quan

a) Nội dung công việc:

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu nộidung, ý nghĩa của Chỉ thị số 17/CT-TTg trên báo chí, các phương tiện thông tinđại chúng.

- Quán triệt thực hiện nghiêm túc quy định tại Điều 6Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổgốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký (sau đây gọi là Nghịđịnh số 79/2007/NĐ-CP ) trong quá trình xây dựng văn bản QPPL có quy định về thủtục hành chính.

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liênquan tổ chức Hội nghị triển khai Chỉ thị số 17/CT-TTg Kế hoạch này và tuyêntruyền, phổ biến, quán triệt thực hiện nghiêm túc nội dung, ý nghĩa của Chỉ thịsố 17/CT-TTg tới: Lãnh đạo sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện; Lãnh đạoPhòng pháp chế thuộc sở, ban, ngành tỉnh; Tổ chức pháp chế tại các đơn vị,doanh nghiệp nhà nước (gọi chung là Tổ chức pháp chế) và Phòng Tư pháp cấphuyện.

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấphuyện chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện, Chỉ thị số 17/CT-TTg tại cơ quan,đơn vị mình.

- Tổ chức pháp chế, Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu,giúp Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cùng cấp chỉ đạo, tổ chứctriển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình.

c) Thời gian thực hiện: Từ tháng 9 đến 10 năm2014.

2. Tổ chức rà soát các văn bản quyphạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính

a) Nội dung công việc: Rà soát, lập danh mục cácvăn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính trái với Điều 6 Nghị định số79/2007/NĐ-CP đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc banhành văn bản mới thay thế theo thẩm quyền cho phù hợp.

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liênquan lập danh mục, rà soát các văn bản QPPL thuộc trách nhiệm rà soát của UBNDcác cấp (theo Điều 5 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủvề rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL).

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấphuyện chỉ đạo Tổ chức pháp chế tham mưu, thực hiện lập danh mục, phân công tổchức rà soát các văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

- Tổ chức pháp chế, Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu,giúp Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện lậpdanh mục, phân công tổ chức rà soát các văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý củacơ quan, đơn vị mình.

c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày31/3/2015.

3. Tổ chức rà soát, lập danh mục cácvăn bản hành chính

a) Nội dung công việc:Rà soát, lập danh mụccác văn bản hành chính ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo, công vănvà các hình thức văn bản khác có quy định trái với Điều 6 Nghị định số79/2007/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình; sửa đổi, bổ sunghoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế theo thẩmquyền cho phù hợp.

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Sở Tư pháp chủ trì hướng dẫn các đơn vị có liênquan rà soát, lập danh mục các văn bản hành chính do Thủ trưởng sở, ban, ngànhtỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo,công văn và các hình thức văn bản khác có quy định trái với Điều 6 Nghị định số79/2007/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình; sửa đổi, bổ sunghoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế theo thẩmquyền cho phù hợp.

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chỉ tịch UBND cấphuyện có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, lập danh mục văn bản hành chính ban hànhdưới hình thức quyết định, thông báo, công văn và các hình thức văn bản khác cóquy định trái với Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP thuộc phạm vi quản lý củacơ quan, đơn vị mình; sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc banhành văn bản mới thay thế theo thẩm quyền cho phù hợp.

- Tổ chức pháp chế, Phòng Tư pháp cấp huyện tham mưu,giúp Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cùng cấp hướng dẫn thựchiện lập danh mục, phân công tổ chức rà soát các văn bản QPPL thuộc phạm viquản lý của cơ quan, đơn vị mình.

c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày31/3/2015.

4. Nâng cao chất lượng công tác thẩmđịnh văn bản QPPL

a) Nội dung công việc:Phối hợp chặt chẽ giữacông tác kiểm soát thủ tục hành chính và quá trình thẩm định dự thảo văn bảnQPPL, đảm bảo các văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính được ban hànhcó nội dung phù hợp với quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP .

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp vớicác đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện đối với các dự thảo vănbản QPPL thuộc phạm vi kiểm soát thủ tục hành chính, thẩm định văn bản của SởTư pháp đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP .

- Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấphuyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện khixây dựng các dự thảo văn bản QPPL thuộc phạm vi của cơ quan, đơn vị.

- Sở Tư pháp, UBND cấp huyện chỉ đạo các đơn vịchuyên môn tổ chức triển khai thực hiện trong quá trình thẩm định dự thảo vănbản QPPL do HĐND và UBND cấp mình ban hành.

c) Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

5. Tổng kết, đánh giá tình hìnhtriển khai, báo cáo Bộ Tư pháp về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số17/CT-TTg

a) Nội dung công việc:

Tổng kết, đánh giá tình hình, xây dựng báo cáo kếtquả triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

b) Cơ quan, đơn vị thực hiện:

- Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện trên cơ sở cácnhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này xây dựng báo cáo kết quả triển khaithực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg gửi về UBND tỉnh theo quy định.

- Tổ chức pháp chế, Phòng Tư pháp tham mưu, giúp Thủtrưởng sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức tổngkết, đánh giá tình hình triển khai, xây dựng báo cáo kết quả triển khai thựchiện Chỉ thị số 17/CT-TTg gửi Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.

- Phòng Kiểm tra văn bản QPPL tham mưu, giúp Giám đốcSở Tư pháp tổng hợp báo cáo của sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện; xây dựngbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư pháp (Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực)về kết quả triển khai thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg trên địa bàn tỉnh.

c) Thời gian thực hiện:

- Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện xây dựng báocáo gửi Sở Tư pháp trước ngày 15/4/2015.

- Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng Báo cáo Chủ tịch UBNDtỉnh và Bộ tư pháp trước ngày 30/4/2015.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của sở, ban, ngành tỉnh trong việc tổchức thực hiện:

a) Giám đốc Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với sở,ban, ngành tỉnh tham mưu, giúp Chủ tịch UBND tỉnh triển khai thực hiện; hướngdẫn rà soát, báo cáo và đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch này; tổnghợp, báo cáo kết quả rà soát và đề xuất ý kiến xử lý trình UBND tỉnh.

b) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp và tạo điều kiện đểsở, ban, ngành tỉnh tập hợp các văn bản do UBND tỉnh ban hành để thực hiện ràsoát và đôn đốc sở, ban, ngành tỉnh tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện xây dựngdự thảo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế nhữngnội dung, văn bản phát hiện không phù hợp với quy định tại Điều 6 Nghị định số79/2007/NĐ-CP đúng thời gian quy định.

c) Sở Nội vụ kết hợp các đợt kiểm tra công tác cảicách hành chính, kiểm tra cách thức tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, “một cửaliên thông” tại các cơ quan hành chính Nhà nước, chấn chỉnh kịp thời tình trạnglạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thựchiện thủ tục hành chính trái với quy định tại Điều 6 Nghị định số79/2007/NĐ-CP .

d) Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thựchiện, báo cáo kết quả về Sở Tư pháp để tổng hợp theo đúng thời gian quy định.

2. Đề nghị Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòngĐoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp và tạo điều kiện đểsở, ban, ngành tỉnh tập hợp các văn bản do HĐND tỉnh ban hành để thực hiện ràsoát.

3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Kếhoạch này, chỉ đạo Phòng Tư pháp tham mưu UBND cấp mình xây dựng kế hoạch triểnkhai thực hiện trên địa bàn (trong đó có cấp xã) và tổng hợp báo cáo về UBNDtỉnh (không qua Sở Tư pháp) theo quy định để tổng hợp báo cáo chung.

4. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này được bốtrí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của phápluật.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinhkhó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp hoặc sốđiện thoại 0780. 3550827) để hướng dẫn, giải quyết hoặc tổng hợp báo cáoChủ tịch UBND tỉnh để được chỉ đạo kịp thời./.