ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1407/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 07 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRATRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; THANH TRA KINH TẾ - XÃ HỘI;KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA CỦACHỦ TỊCH UBND TỈNH, THANH TRA TỈNH ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH UBND CẤP HUYỆN, GIÁM ĐỐCCÁC SỞ, NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/2010 và Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ về “Quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thanh tra”;

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2007;

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2011;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-TTr ngày 29/7/2013,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Đoàn Thanh tra trách nhiệm về việc giải quyết khiếu nại, tốcáo; thanh tra kinh tế - xã hội; kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị,quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh đối vớiChủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các Sở, ngành trên địa bàn tỉnh; gồm các ông(bà) có tên sau:

1. Ông Nguyễn Văn Giúp, Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Trưởngđoàn;

2. Ông Đỗ Xuân Hùng, Trưởng Phòng Nghiệp vụ 4, Thanh tratỉnh: Phó Trưởng đoàn;

3. Ông Võ Tấn Dũng, Phó Trưởng Phòng Nghiệp vụ 4, Thanh tratỉnh: Thành viên;

4. Bà Nguyễn Thị Minh Hợp, Chánh Thanh tra Sở Tư pháp: Thànhviên;

5. Ông Nguyễn Đình Thông, Phó Trưởng Phòng Tiếp công dân,Văn phòng UBND tỉnh: Thành viên;

6. Bà Nông Thanh Thủy, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ 4, Thanhtra tỉnh: Thành viên.

Điều 2.

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Đoàn Thanh tra:

a) Nhiệm vụ: Lập Kế hoạch chi tiết theo Đề cương đã được phêduyệt (kèm theo Quyết định này) và tổ chức tiến hành thanh tra các nội dung đãđề ra. Kết thúc thanh tra, có báo cáo kết quả, kiến nghị biện pháp giải quyết,dự thảo văn bản gửi Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo đúng thờigian quy định.

b) Quyền hạn: Theo quy định của Luật Thanh tra, Luật Khiếunại, Luật Tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật khác cóliên quan đến công tác thanh tra; Đoàn thanh tra được sử dụng con dấu của Thanhtra tỉnh để thi hành nhiệm vụ.

2. Thời gian thanh tra: 45 ngày (không kể từ ngày lễ và ngàynghỉ), kể từ ngày công bố Quyết định thanh tra.

3. Thời kỳ thanh tra: Từ ngày 01/01/2012 đến ngày31/12/2012.

4. Kinh phí: Giao Thanh tra tỉnh lập dự trù kinh phí, gửi SởTài chính thẩm định, cấp phát theo quy định hiện hành.

5. Đối tượng thanh tra: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã:Chơn Thành, Bình Long, Phước Long, Hớn Quản, Đồng Phú; Giám đốc các Sở, ngành:Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Tài chính, Xây dựng.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốccác Sở, ngành Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện,thị xã: Chơn Thành, Bình Long, Phước Long, Hớn Quản và Đồng Phú; Thủ trưởng cáccơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐPT, Phòng TCD, KTN, NC-NgV;
- Lưu: VT (Đạt 30/7)

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trăm

ĐỀ CƯƠNG THANH TRA

VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO;THANH TRA KINH TẾ - XÃ HỘI; KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, QUYẾTĐỊNH XỬ LÝ VỀ THANH TRA CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH, THANH TRA TỈNH ĐỐI VỚI CHỦ TỊCHUBND CẤP HUYỆN, GIÁM ĐỐC CÁC SỞ, NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm giúp Tỉnh ủy, UBND tỉnh nắm cụ thể tình hình công tácthanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng trong giảiquyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sau thanh tra trên địa bàn toàn tỉnh, đặc biệttập trung vào những địa phương, đơn vị có đơn thư khiếu nại, tố cáo phức tạp,kéo dài. Qua đó, thấy được những ưu điểm, đồng thời phát hiện những khuyếtđiểm, hạn chế và những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện cũng nhưcác sai phạm (nếu có) của các cơ quan, đơn vị để đề ra biện pháp khắc phục bảovệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi công dân và tổ chức. Từ đó, tham mưu UBNDtỉnh kịp thời chấn chỉnh các sai phạm, thiếu sót, hạn chế trong công tác quảnlý Nhà nước về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sau thanh tracủa từng đơn vị.

2. Yêu cầu

- Hoạt động thanh tra phải tuân thủ pháp luật; bảo đảm chínhxác, khác quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm ảnh hưởngđến hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra.

- Báo cáo kết quả đầy đủ, chính xác, khách quan và nhận xétưu điểm, khuyết điểm của từng tổ chức, cá nhân, làm rõ nguyên nhân, quy tráchnhiệm cụ thể đối với các sai phạm (nếu có) và đề ra các biện pháp giải quyết cụthể. Kết thúc thanh tra, có văn bản xử lý theo quy định.

II. NỘI DUNG THANH TRA

1. Công tác tiếp dân và xử lý đơn thư

a) Về công tác tiếp dân

- Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiếp côngdân.

- Tình hình công dân khi khiếu nại, tố cáo trên địa bàn, địaphương, lĩnh vực quản lý, các điểm nóng khiếu kiện (nếu có): số lượng, số lượtcông dân đi khiếu nại, tố cáo; số vụ việc thuộc thẩm quyền, số vụ không thuộcthẩm quyền và cách giải quyết.

- Việc phân công lãnh đạo đơn vị tiếp công dân: theo tuần,tháng, quý, năm; số lần tiếp công dân đột xuất ngoài trụ sở Tiếp công dân.

- Kết quả triển khai Đề án Đổi mới công tác tiếp công dântheo Quyết định số 2879/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của UBND tỉnh.

- Thống kê theo biểu mẫu số 01.

b) Về công tác xử lý đơn thư

- Tổng số đơn thư tiếp nhận trong kỳ, trong đó:

+ Số đơn thư (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh) thuộcthẩm quyền, cách xử lý.

+ Số đơn thư (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh) khôngthuộc thẩm quyền, cách xử lý.

+ Các loại đơn khác, cách xử lý.

+ Số đơn thư xử lý chưa đúng quy định.

- Thống kê theo biểu mẫu số 02.

2. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh,lĩnh vực ngành quản lý

a) Kết quả giải quyết khiếu nại

- Tổng số vụ việc thuộc thẩm quyền, trong đó: số vụ đã banhành kết luận, quyết định giải quyết; số vụ việc chưa ban hành kết luận, quyếtđịnh giải quyết; số vụ việc không ban hành kết luận, quyết định giải quyết.

- Số vụ việc đông người, số người của từng vụ việc.

- Số vụ việc có tổ chức đối thoại với người khiếu nại.

- Số vụ việc bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thu hồi hoặcchỉnh sửa một phần văn bản giải quyết, nguyên nhân.

- Số vụ việc có kết quả xác minh, thẩm tra mà chậm ban hànhvăn bản giải quyết, xử lý theo quy định.

- Số vụ việc còn tồn đọng, vướng mắc; số vụ việc còn tiếpkhiếu.

b) Kết quả giải quyết tố cáo

- Tổng số vụ việc thuộc thẩm quyền, trong đó: số vụ đã banhành kết luận, quyết định xử lý tố cáo; số vụ việc chưa ban hành kết luận, sốvụ việc không ban hành kết luận.

- Số vụ việc bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thu hồi hoặcchỉnh sửa một phần văn bản giải quyết, nguyên nhân.

- Số vụ việc có kết quả xác minh, thẩm tra mà chậm ban hànhvăn bản giải quyết, xử lý theo quy định.

- Số vụ việc còn tồn đọng, vướng mắc; số vụ việc còn tiếptục tố cáo.

c) Công tác tham mưu cho UBND tỉnh

- Tổng số vụ việc được giao, trong đó: khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, tranh chấp.

- Số vụ việc đúng hạn.

- Số vụ việc trễ hạn.

- Kết quả giải quyết của UBND tỉnh.

- Thống kê theo mẫu số 03.

3. Công tác thanh tra kinh tế - xã hội

a) Tổng số cuộc thanh tra theo kế hoạch.

b) Số cuộc thanh tra đã triển khai.

c) Kết quả thanh tra:

- Số cuộc đã ban hành kết luận:

+ Kiến nghị thu hồi tiền, tài sản sai phạm.

+ Kiến nghị xử lý kỷ luật.

+ Kiến nghị khác.

- Số cuộc chưa ban hành kết luận, lý do.

d) Kết quả thực hiện các kết luận thanh tra của UBND tỉnh:

- Số cuộc đã ban hành kết luận:

+ Đã thực hiện

+ Chưa thực hiện; khó khăn, vướng mắc.

4. Việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/2007/CT-UBND ngày23/01/2007 của UBND tỉnh và các văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền trongcông tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý sau thanhtra.

- Việc phân công cán bộ phụ trách công tác sau thanh tra.

- Việc chỉ đạo các đơn vị, cá nhân thực hiện, kết quả thựchiện.

- Tổng số văn bản của UBND tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáothuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý. Trong đó: số Quyết định, Kết luận, Công văntrả lời.

- Tổng số các vụ việc phải thực hiện công tác xử lý sauthanh tra. Trong đó:

+ Các vụ việc đã thực hiện xong.

+ Các vụ việc thực hiện còn vướng mắc, khó thực hiện (baogồm tất cả các vụ việc từ các năm trước và các vụ việc trong niên hạn, thống kêtheo biểu mẫu số 04).

+ Đề xuất các biện pháp giải quyết đối với các vụ việc thựchiện còn vướng mắc, khó khăn.

5. Công tác lưu trữ hồ sơ, chế độ tổng hợp báo cáo.

a) Việc lưu trữ hồ sơ sau khi kết thúc thanh tra theo LuậtThanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

b) Chế độ tổng hợp, báo cáo theo Chỉ thị số 823/2007/CT-TTCP ngày 25/4/2007 của Tổng Thanh tra về việc chấn chỉnh và thực hiện quy định chếđộ thông tin báo cáo về thanh tra, Quyết định số 822/QĐ-TTCP ngày 25/4/2007 củaTổng Thanh tra ban hành quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra và Chỉ thịsố 03/2007/CT-UBND của UBND tỉnh.

6. Công tác thanh tra trách nhiệm đối với Thủ trưởng cơquan, đơn vị trực thuộc:

a) Việc triển khai thực hiện kế hoạch công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong phạm vi quản lý của từng đơnvị.

b) Việc thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị đốivới các cấp, các ngành địa phương; làm rõ số lượt Đoàn thanh tra của từng đơnvị được kiểm tra, kết quả kiểm tra của từng đợt.

III. PHƯƠNG PHÁP THANH TRA

1. Đoàn thanh tra trực tiếp kiểm tra toàn bộ hồ sơ liên quanđến nội dung về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chốngtham nhũng và xử lý sau thanh tra.

2. Khi thanh tra đơn vị nào thì Đoàn thanh tra sẽ thông báolịch làm việc cho đơn vị đó để cử cán bộ chuẩn bị nội dung, tài liệu làm việcvới Đoàn.

3. Khi làm việc, Đoàn thanh tra tiến hành lập biên bản theotừng nội dung cụ thể và theo từng đối tượng kiểm tra. Kết thúc thanh tra, thôngqua kết quả thanh tra tại đơn vị được thanh tra để làm rõ cơ sở báo cáo chính thứcđến Chủ tịch UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định.

IV. ĐỐI TƯỢNG THANH TRA

1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Chơn Thành, Bình Long,Phước Long, Hớn Quản, Đồng Phú; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binhvà Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tàichính, Xây dựng.

2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc UBND huyện, thị xã, Sởđược thanh tra.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiệncác văn bản về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thanh tra tráchnhiệm của Chủ tịch UBND huyện, thị xã; Giám đốc các Sở được thanh tra./.

ĐƠN VỊ:

Mẫu 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾPCÔNG DÂN
(Tính từ ngày01/01/2012 đến ngày 31/12/2012)

Lãnh đạo tiếp

Tiếp thường xuyên

Tổng cộng

Ghi chú

Số lần tiếp

Số lượt CD được tiếp

Số đoàn khiếu kiện đông người

Nhận đơn

Chuyển đơn

Hướng dẫn

Số lần tiếp

Số lượt CD được tiếp

Số đoàn khiếu kiện đông người

Nhận đơn

Chuyển đơn

Hướng dẫn

Số lần tiếp

Số lượt CD được tiếp

Số đoàn khiếu kiện đông người

Nhận đơn

Chuyển đơn

Hướng dẫn

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

ĐƠN VỊ:

Mẫu 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝĐƠN THƯ
(Tính từ ngày01/01/2012 đến ngày 31/12/2012)

Tổng số đơn nhận

Đơn thuộc thẩm quyền

Đơn không thuộc thẩm quyền

Ghi chú

Tổng số

Đã giải quyết

Chưa giải quyết

Đang giải quyết

Đình chỉ giải quyết

Rút đơn

Tổng số

Chuyển

Hướng dẫn

Lưu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

* Ghi chú:

Cột 1 = 2 + 8

Cột 2 = 3 + 4 + 5

Cột 8 = 9 + 10 + 11

Cột 6 & 7 thể hiện số liệu

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

ĐƠN VỊ:

Mẫu 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG THỐNG KÊ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH THUỘC THẨM QUYỀN
(Tính từ ngày01/01/2012 đến ngày 31/12/2012)

ĐƠN VỊ

ĐƠN THUỘC TQ

ĐÃ GIẢI QUYẾT

KẾT QUẢ

ĐANG GQ

KHÔNG GIẢI QUYẾT

Ghi chú

KN

TC

Kiến nghị

Phản ánh

Đơn khác

TỔNG CỘNG

KL

VB TL

Đ

S

Đ-S

GQ kiến nghị

GQ tranh chấp

Hòa giải thành

Rút đơn

Hết thời hiệu

Mời CD không đến

Chuyển tòa

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ