ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1409/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 07 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAIĐOẠN 2013-2015 VÀ ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày14/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngàỵ 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đán thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giaiđoạn 2012-2015 và 2020;

Xét đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnhtại Tờ trình số 13/TTr-BHXH ngày 02/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đán phát triểnbảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013-2015 và đếnnăm 2020.

Điều 2. Giao:

1. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Chủ trì phối hợp với các sở, ban,ngành có liên quan, y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,các hội đoàn thể và UBND các huyện, thị xã tchức triểnkhai thực hiện Đ án này.

- Tổng hợp tình hình thực hiện, thườngxuyên báo cáo kết quả và đề xuất các giải pháp thực hiện cụ thể về UBND tỉnh.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu y ban nhân dân tỉnh giaochỉ tiêu kế hoạch và phân bổ kinh phí hàng năm để thực hiện Đề án này.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Bảo hiểmxã hội tỉnh, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởngcác cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch y ban nhândân các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký.

Quyết định này thay thế Quyết định số 1787/QĐ- UBND ngày 11/9/2012 của yban nhân dân tỉnh ban hành Đán phát triển bảo hiểm y tếtoàn dân trên địa bàn tnh Bình Phước đến năm 2014./.

Nơi nhận:
- Bộ Y tế, BHXHVN;
-
TTTU, TT.HĐND tỉnh;
-
CT, PCT;
-
Như điều 3;
-
Ban TGTU, Ban VHXH HĐND tỉnh;
-
UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
-
Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
-
UBND các huyện, thị xã;- LĐVP; Phòng VX, KTTH;
-
Lưu: VT(qđ094-13).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Huy Phong

ĐỀ ÁN

PHÁTTRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2013-2015VÀ 2020(Ban hành kèm theo Quyết định số1409/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 củaUBND tỉnh)

Phần 1.

TÌNH HÌNH THỰCHIỆN BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2012

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆNCÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ NĂM 2012

1. Chỉ tiêu về số người thamgia và số thu

Năm 2012 có thêm 14.476 người thamgia bảo hiểm y tế (BHYT), tăng 3% so với năm 2011 (từ 432.974 người, lên447.450 người).

Tỷ lệ đạt được của từng nhóm đối tượngso với dân số như sau:

Đối tượng

Tổng số

Sđã tham gia

Chiếm tỷ lệ %

Trẻ em dưới 6 tuổi

100.500

87.108

87%

Người có công, bảo trợ xã hội, cht độc hóa học, cựu chiến binh

27.347

27.347

100%

Người thuộc hộ nghèo và người thoát nghèo từ dưới 02 năm

80.198

80.198

100%

Người thuộc hộ cận nghèo

41.852

580

1%

Học sinh, sinh viên

182.848

112.945

62%

Đối tượng tham gia bắt buộc, trong đó:

- Khối hành chính sự nghiệp

- Khối doanh nghiệp

101.342

28.230

73.112

74.331

28.230

46.101

73%

100%

63%

Đối tượng đang hưởng chính sách BHXH (hưu trí, tai nạn lao động, mất sức lao động, thất nghiệp...)

8.105

8.105

100%

Hộ gia đình

355.919

49.621

14%

Đối tượng khác

7.215

7.215

100%

Tổng số

905.326

447.450

49.4%

2. Kết quả tuyên truyền vận động

Thông qua nhiều hình thức vận động,tuyên truyền, ngày càng nhiều người dân được tiếp cận thông tin về chính sách BHYT,bước đầu, một bộ phận nhân dân ở vùng nông thôn, vùng sâu đã tiếp cận được vớicác dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT.

3. Công tác phối hợp thực hiệncủa các cấp, các ngành

Công tác phối hợp trong triển khai, tổchức thực hiện chính sách BHYT của các cấp, các ngành ngày một tốt hơn, ngành Ytế và Bảo hiểm xã hội đã phối hp thực hiện tốt công tácBHYT (như: công tác tuyên truyền chính sách pháp luật; phát triển đối tượngtham gia; quản lý quỹ; tổ chức thực hiện phát thẻ kịp thời; tổ chức khám, chữabệnh cho các đối tượng tham gia).

Kết quả thực hiện khám, chữa bệnhBHYT:

Năm

Số lưt người khám, chữa bệnh BHYT

Bình quân số lần KCB/năm

Tổng chi phí KCB BHYT

Tổng số

Nội trú

Ngoại trú

2012

817.058

73.468

743.590

1,82

218.551.022.657

Số lượt người khám, chữa bệnh BHYTtăng 25%; số tiền thanh toán, chi trả tăng 57,9% so với năm 2011.

II. TỒN TẠI, YẾUKÉM:

Trong quá trình triển khai chính sáchpháp luật về BHYT những năm qua (kể cả sau khi Luật Bảo hiểmy tế có hiệu lực) cho thấy một số nhóm đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYTnhưng không thực hiện nghiêm các quy định của Luật. Đồng thời, do thiếu đồng bộcủa các cấp, các ngành về phương pháp cũng như sự phối hợp trong tổ chức thựcthi Luật Bảo hiểm y tế nên dẫn đến hạn chế mở rộng đối tượng đối với một sốnhóm, cụ thể:

1. Đối với người lao độngtrong các doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp (chủ yếu là cácdoanh nghiệp tư nhân) không đóng, trốn đóng hoặc đóng không đầy đủ BHYT cho ngườilao động. Nguyên nhân là do nhận thức của người sử dụng lao động về chính sáchBHYT chưa đầy đủ, trách nhiệm thực thi pháp luật chưa nghiêm. Người lao độngcòn thiếu thông tin về quyền lợi BHYT hoặc ít hiểu biết vềchính sách BHYT nên không dám đấu tranh đòi quyền lợi hoặc không muốn tham giavì sợ ảnh hưởng tới thu nhập, việc làm cho bản thân; tổ chứccông đoàn ở nhiều nơi chưa thực hiện tốt chức năng bảo vệ quyền lợi chính đángcho người lao động theo quy định của pháp luật.

2. Đối với học sinh, sinhviên:

Sự phối hp giữaSở Giáo dục và Đào tạo và Bảo hiểm xã hội tỉnh trong côngtác chỉ đạo, tuyên truyn, hướng dnthực hiện chính sách, pháp Luật bảo hiểm y tế đối với hc sinh, sinh viên chưa thật sự chặt chẽ nên hiệu quả chưa cao. Bên cạnhđó, học sinh, sinh viên cũng đang tham gia nhiều loại hình bảo hiểm thương mạikhác nên ảnh hưởng đến việc tham gia BHYT.

3. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi:

- Công tác lập danh sách, bàn giaodanh sách trẻ em dưới 6 tuổi giữa UBND cấp xã, phường vàcơ quan bảo hiểm xã hội còn chậm.

- Vẫn còn tình trạng trẻ em dưới 6 tuổiđi khám, chữa bệnh không có thẻ BHYT, sử dụng giấy sử dụng giấy khai sinh, giấychứng sinh gây khó khăn trong việc quản lý sử dụng quỹBHYT, thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh BHYT.

4. Đối với người tự nguyện thamgia BHYT:

- Số người tự nguyện tham gia BHYTcòn thấp, đa số người tham gia BHYT là những người mc bệnhmãn tính, bệnh hiểm nghèo có chi phí điều trị cao.

- Tại một số địa phương, chính quyền cáccấp chưa thật sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành tuyên truyền vềlợi ích khi tham gia BHYT; chất lượng dịch vụ y tế, thái độ phục vụ của một sốcán bộ y tế chưa thật tốt, đã làm giảm lòng tin của người tham gia BHYT.

5. Chính sách đối với hộ cậnnghèo chưa thúc đẩy việc tham gia BHYT:

Điều kiện kinh tế của nhóm đối tượngcận nghèo thực sự không khác biệt nhiều so với nhóm đối tượng nghèo nhưng cácchính sách ưu đãi cho nhóm đối tượng cận nghèo lại hạn chế hơn nhiều so với đốitượng người nghèo. Mặt khác, mức cùng chi trả 20% như quy định hiện nay vàkhông có trần giới hạn mức cùng chi trả trong 1 năm cũng được xem là một rào cảnhạn chế sự tiếp cận của người cận nghèo đối với các dịch vụ y tế, đặc biệt làcác dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

6. Công tác truyền thông, tuyêntruyền chưa đáp ứng yêu cầu:

- Công tác truyền thông, tuyên truyềnvề chính sách BHYT thực hiện chưa thường xuyên và phương thức chưa phù hợp,chưa có chiều sâu dẫn tới việc tiếp cận với thông tin vềchính sách BHYT của người dân còn hạn chế.

- Một số địa phương chưa thấy rõtrách nhiệm tuyên truyền vchính sách BHYT; UBND các cấp coi đây là trách nhiệm của riêng ngành BHXH nên công táctuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHYT chưa được quan tâm đúng mức.

- Chưa phát huy được vai trò, tráchnhiệm của Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể quần chúng trong công tác tuyên truyềnvận động đoàn viên, hội viên tham gia BHYT.

7. Khả năng đáp ứng và tiếp cậndịch vụ y tế:

Chất lượng khám, chữa bệnh nhìn chungđã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu KCB của nhân dân, nhất là tuyếny tế cơ sở và các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa do điều kiện về cơ sở vậtchất, trang thiết bị, quy định phạm vi chuyên môn, năng lực cán bộ còn hạn chế.

Thủ tục khám chữa bệnh BHYT, quytrình chuyển tuyến còn phiền hà hoặc thẻ BHYT chỉ có giá trị tại các cơ sở y tếcó ký hợp đồng KCB BHYT nên đã làm giảm ý nghĩa và giá trị khi tham gia BHYT.Đây cũng là nguyên nhân làm cho người dân không muốn tham gia BHYT; với nhiềungười, BHYT chỉ thực sự có giá trị khi mắc bệnh nặng hoặc phải vào bệnh viện điềutrị nội trú.

8. Hệ thống tổ chức thực hiệnBHYT:

Công tác phối hợp của các cấp, cácngành trong triển khai thực hiện chính sách BHYT có nơi, có lúc còn nặng vềhình thức, ít chú trọng chất lượng, hiệu quả. Một số cấp ủy,chính quyền địa phương chưa quan tâm đúng mức trong công tác lãnh đạo, chỉ đạothực hiện về chính sách BHYT.

III. NGUYÊN NHÂN:

1. Kết quả đạt được:

- Luật Bảo hiểm y tế được ban hànhngày 14/11/2008 đã tạo hành lang pháp lý trong triển khai thực hiện chính sáchBHYT.

- Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thưTrung ương và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 12/01/2010 của Tỉnh ủy Bình Phước đã đềra quan điểm, định hướng và giải pháp hết sức quan trọng, thể hiện sự quan tâmcủa Đảng trong thực thi chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân thông qua BHYT.

- Chính sách BHYT ngày càng thể hiệnrõ vai trò trong việc bảo đảm an sinh xã hội, được các cấp, các ngành trong hệthống chính trị đặc biệt quan tâm thực hiện.

- Bảo hiểm y tế ngày càng khẳng địnhtính ưu việt và đang trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống nhân dân.

- Nhận thức của nhân dân về chínhsách BHYT được nâng lên, nhân dân đã tự giác tham gia, đề cao tính cộng đồngchia sẻ rủi ro trong khám, chữa bệnh BHYT.

- Chính phủ đã ban hành nhiều chínhsách hỗ trợ cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội, bảo trợ xã hội, trẻ em dưới6 tuổi, người nghèo, người cận nghèo, học sinh sinh viên... mua thẻ BHYT; quyềnlợi của người bệnh có thẻ BHYT được đảm bảo và ngày càng được mở rộng.

- Công tác phối hp giữa các cấp, các ngành có liên quan trong việc tổ chức vận động nhândân tham gia, giám sát bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong khám, chữa bệnh, kiểmsoát tình hình sử dụng quỹ BHYT, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật vềBHYT... trên địa bàn từng bước có nhiều chuyển biến tích cực.

- Sự nỗ lực rất lớn của phần đông cánbộ, công chức, viên chức ngành Y tế và ngành Bảo hiểm xã hội đã thực hiện tốtchủ trương cải cách hành chính, đề cao ý thức phục vụ nhândân.

2. Tồn tại, yếu kém:

- Việc phát triển đối tượng tham giaBHYT chưa đồng bộ với chính sách chi hỗ trợ từ Trung ương với ngân sách địaphương và vận động từ cộng đồng. Một số chỉ tiêu không phù hợp với lộ trìnhphát triển các nhóm đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

- Cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tếthế giới trong những năm qua đã tác động mạnh đến nền kinh tế của tỉnh, đời sốngnhân dân gặp khó khăn, một bộ phận nhân dân không có khả năng tài chính để muathẻ BHYT, trong đó có hộ cận nghèo.

- Đầu tư phát triển cơ sở vật chất,trang thiết bị, nguồn nhân lực phục vụ khám, chữa bệnh chưa đáp ứng nhu cầu củacác đối tượng tham gia BHYT.

- Quy chế phối hợp giữa các cấp, cácngành có liên quan chưa thực hiện nghiêm; sự phối hợp giữangành Y tế và Bảo hiểm xã hội chưa được thống nhất cao, chưa tạo được đồng thuậngiữa hai ngành trong thanh toán, quyết toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT.

- Nhận thức về BHYT của một bộ phậnngười dân còn hạn chế, chưa có thói quen phòng xa và ý thức cùng chia sẻ trongcộng đồng, chỉ khi nào có bệnh mới tham gia.

3. Đánh giá chung:

Tình hình phát triển BHYT trong nhữngnăm qua tuy còn một số tồn tại nhất định, song về cơ bản, đã đạt được nhiều kếtquả; sự nỗ lực của các cấp, các ngành đã tạo tiền đề và điều kiện hết sức quan trọngđể làm căn cứ xây dựng Đán phát triển BHYT toàn dân trênđịa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013-2015 và 2020.

Phần 2.

MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾGIAI ĐOẠN 2013-2015 VÀ 2020

1. Mục tiêu:

a) Phát triển số lượng đối tượng thamgia BHYT theo lộ trình của Luật Bảo hiểm y tế và Quyết địnhsố 538/QĐ -TTg ngày 29/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2013-2015và 2020. Tăng tỷ lệ dân số tham gia BHYT: Tiếp tục duy trì các nhóm đối tượngđã tham gia BHYT đạt tỷ lệ 100%; mở rộng các nhóm đối tượng để đến năm 2015 đạttỷ lệ trên 71% dân số tham gia BHYT, đến năm 2020 có trên 80% dân số tham giaBHYT, cụ thể:

- Giai đoạn 2013 đến 31/12/2015: Pháttriển BHYT toàn dân theo các nhóm đối tượng, đến cuối năm 2015 tỷ lệ tham giaBHYT đạt trên 71% dân số của toàn tỉnh. Cụ thể như sau: (Có mu số 01 đính kèm)

- Giai đoạn 2016-2020: Duy trì các mụctiêu đạt được của giai đoạn 2013- 2015, tiếp tục phát triển BHYT các nhóm đốitượng đến năm 2020 có từ 80% dân số trở lên tham gia BHYT.

b) Nâng cao chất lượng khám chữa bệnhBHYT, bảo đảm quyền lợi của người tham gia BHYT theo quy định của pháp luật,đáp ứng nhu cu khám, chữa bệnh của người tham gia BHYT.

c) Từng bước đổi mới cơ chế tài chínhtheo hướng đầu tư trực tiếp cho người thụ hưởng dịch vụ y tế thông qua hình thứchtrợ tham gia BHYT, đảm bảo cân đối thu - chi qu BHYT.

2. Chỉ tiêu bao phủ của các địaphương:

Trên cơ sở mục tiêu nêu trong Đán này, các huyện, thị xã cần xác định chỉ tiêu cụ thể từng năm,tổ chức thực hiện để đạt tỷ lệ dân số tham gia BHYT trên 70% vào năm 2015 vàtrên 80% vào năm 2020. Đối với các huyện, thị đã đạt và vượt chỉ tiêu này ngay từ năm 2012 thì tiếp tục duy trì và mở rộng tỷ lệ baophủ BHYT tùy thuộc vào điều kiện thực tế của địa phương.

Phần 3.

CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Các giải pháp của Đề án này thực hiệntrong giai đoạn 2013-2015. Sau năm 2015, mục tiêu và các giải pháp sẽ được điềuchỉnh trên cơ stổng kết quá trình triển khai Đán giai đoạn 2013-2015 và thực hiện các quy định mới của Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế.

1. Xây dựng và hoàn thiệnchính sách bảo hiểm y tế:

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổsung Luật Bảo hiểm Y tế đề nghị các Bộ, ngành có liên quan trình Quốc hội năm2014.

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bsung các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT và các văn bản quy phạmpháp luật khác có liên quan, bảo đảm tính đồng bộ trong thực hiện chính sáchBHYT, bao gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh, dược,trang thiết bị y tế, y tế dự phòng và viện phí, tự chủ tài chính, nhân lựctrong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, xã hội hóa trong y tế; đồng thời vớithúc đẩy xây dựng và triển khai các chương trình y tế, các đề án về giảm quá tảibệnh viện, đề án nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đề án bác sĩ gia đình...

2. Sự tham gia của hệ thốngchính trị

Thực hiện lộ trình bao phủ BHYT toàndân trong chính sách “bảo đảm an sinh xã hội” là một trong những nhiệm vụ chiếnlược trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tham gia BHYT là quyn lợi và trách nhiệm của mỗi công dân, đồng thời là trách nhiệm của nhànước và toàn xã hội. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, cácđoàn thể phải xác định rõ nhiệm vụ và chỉ đạo quyết liệt trong thực hiện phápluật về BHYT.

Các cơ quan chức năng tham mưu của Đảngtiếp tục xây dựng và trình Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị về côngtác BHYT gắn liền với mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân; đồng thời tăng cường côngtác kiểm tra, đánh giá và đôn đốc thực hiện Chỉ thị số 23/CT-T U ngày 10/5/2013 của Tỉnh ủy Bình Phước vviệc thựchiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảngđối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020.

y ban nhân dân tỉnh tiếp tục banhành các văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnchính sách BHYT, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiệnchính sách, pháp luật về an sinh xã hội.

Hàng năm, Hội đồng nhân dân các cấp cầnxây dựng Nghị quyết về thực hiện chính sách BHYT tại các địa phương, đưa chỉtiêu thực hiện BHYT thành chỉ tiêu bắt buộc về kinh tế - xã hội của mỗi địaphương.

y ban nhân dân các huyện, thị xã phảiđưa mục tiêu, kế hoạch thực hiện lộ trình BHYT toàn dân vào các chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, thực hiện nghiêm các tiêu chí pháttriển BHYT trong chương trình phát triển nông thôn mới; chỉđạo các cơ quan chức năng thuộc huyện, thị xã, y ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình thực hiệnnghiêm các quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

Các đoàn thể, các tổ chức xã hội theochức năng, nhiệm vụ tuyên truyền, vận động các hội viên tham gia BHYT, đồng thờităng cường huy động các nguồn lực của xã hội, của mỗi cá nhân để hỗ trợ cộng đồngtham gia BHYT.

3. Tăng tỷ lệ bao phủ BHYT

Đối với các nhóm đối tượng đã đạt tỷlệ bao phủ trên 90% thì tiếp tục duy trì tỷ lệ bao phủ và các giải pháp nângcao chất lượng khám chữa bệnh, tăng cường tiếp cận các dịch vụ y tế; đồng thời,tiếp tục thực hiện các giải pháp tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHYT.

Đối với một số nhóm đối tượng có tỷ lệtham gia BHYT thấp, cùng với giải pháp chung như tăng cường công tác tuyên truyềnchính sách, pháp luật về BHYT, vận động tham gia, tăng cường tính hấp dẫn củaBHYT, tổ chức các đại lý BHYT bảo đảm người có nhu cầu được tiếp cận thông tinvề BHYT và thuận lợi cho việc tham gia BHYT với những giải pháp cụ thể phù hp với từng nhóm đối tượng như sau:

a) Nhóm đối tượng lao động trong cácdoanh nghiệp:

- Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiệnchính sách, pháp luật về BHYT trong các doanh nghiệp, xử lý nghiêm các doanhnghiệp vi phạm.

- Xây dựng cơ chế thu đóng BHYT về thờigian (chu kỳ đóng), hình thức thu phù hợp với hoạt động củadoanh nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế sử dụngquỹ khám chữa bệnh BHYT, củng cố cơ sở y tế trong các cơ quan, doanh nghiệp,đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người lao động tại nơi làm việc.

b) Người thuộc gia đình cận nghèo:

- Các cấp, các ngành (đặc biệt làngành Lao động - Thương binh và Xã hội) tích cực tuyên truyền về quyền lợi khitham gia BHYT của nhóm đi tượng cận nghèo.

- Quy định các thành viên phải thamgia BHYT theo hộ gia đình.

- Các cấp, các ngành tổ chức thực hiệnnghiêm Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ vviệc nâng mức hỗ trợ đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình cậnnghèo và Quyết định s 705/QĐ-TTg ngày 08/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng mức hỗtrợ đóng BHYT cho một số đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo.

c) Học sinh, sinh viên:

- Xác định trách nhiệm của nhà trườngtrong phối hợp thực hiện pháp luật về BHYT, công tác chăm sóc sức khỏe học đường.

- Nghiên cứu đề xuất việc nâng mức hỗtrợ đóng BHYT của học sinh, sinh viên từ ngân sách nhà nước lên tối thiểu 50% mứcđóng BHYT.

- Tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chấtđể bảo đảm các trường học đều có phòng y tế theo quy định, hoạt động hiệu quả,có chất lượng, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinhviên.

- Xây dựng kế hoạch phát triển BHYT đốivới học sinh, sinh viên của nhà trường, đưa tiêu chí tỷ lệ tham gia BHYT là mộttrong các tiêu chí đánh giá thi đua của các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các nhàtrường trong toàn tỉnh.

d) Hộ gia đìnhnông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình:

- Tuyên truyền chính sách, pháp luậtvề BHYT để người dân hiểu về quyền và trách nhiệm tham gia BHYT, mức đóng vàtrách nhiệm đóng BHYT, chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia BHYT, tráchnhiệm của y ban nhân dân các cấp và cơ quan liên quantrong tổ chức, hướng dẫn vận động tham gia BHYT.

- Tham gia BHYT theo hình thức hộ giađình, áp dụng với tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình và thực hiện giảm mứcđóng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Xây dựng cơ chế phối hợp và kế hoạchcụ thể và chỉ tiêu hàng năm để vận động các hộ gia đình tham gia BHYT.

đ) Nhóm tự nguyện tham gia bảo hiểm ytế:

- Tuyên truyền chính sách, pháp luậtvề BHYT, quyền và trách nhiệm tham gia BHYT, mức đóng và trách nhiệm đóng BHYT,quyền lợi về khám chữa bệnh, vận động tham gia BHYT, hướng dẫn đăng ký tham giaBHYT.

- Hướng dẫn cách thức đăng ký thamgia BHYT và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức liên quan trong tổ chứcthực hiện.

- Nghiên cứu đề xuất có cơ chế hỗ trợmức đóng BHYT cho người lao động khu vực phi chính thức và cơ chế tham gia theohình thức hộ gia đình.

e) Nhóm trẻ em dưới 6 tuổi:

- Tuyên truyền chính sách, pháp luậtvề BHYT, quyền được cấp thẻ BHYT và quyền lợi về khám chữa bệnh của trẻ em dưới6 tuổi, hướng dẫn cha mẹ, người giám hộ đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu chotrẻ em dưới 6 tuổi.

- Điều chỉnh, bổ sung văn bản hướng dẫnlập danh sách, bàn giao danh sách trẻ em dưới 6 tuổi giữa y ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn với cơ quan Lao động - Thươngbinh và Xã hội và cơ quan Bảo hiểm xã hội.

4. Nâng cao chất lượng và đápứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh BHYT:

a) Nâng cao chất lượng khám chữa bệnhBHYT

Việc triển khai chính sách BHYT phảithực hiện từng bước và đồng bộ với việc củng cố, nâng cao chất lượng khám chữabệnh BHYT, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao tinh thần, thái độ, đạo đứcnghề nghiệp để bảo đảm chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người bệnh có thẻBHYT ở cả hệ thống cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và tư nhân:

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra,giám sát việc bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHYT theo quy định củapháp luật.

- Thực thi Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày10/9/2012 của Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chấtlượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế.

- Cải cách thủ tục hành chính trongkhám chữa bệnh, trong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh, tạo điều kiện thuận lợicho người bệnh khi đi đến khám, chữa bệnh, ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý bệnh viện, quản lý khám chữa bệnh BHYT.

b) Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụy tế tuyến dưới

- Xây dựng và ban hành các quy định vềphân tuyến và chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật, bảo đảmnguyên tắc phù hợp với năng lực chuyên môn của cơ sở khám, chữa bệnh, thuận lợitrong thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT, tăng cường công tác đào tạo, bồidưỡng, đầu tư trang thiết bị, tạo điều kiện để phát triển kỹ thuật ở tuyến dướinhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ở tuyến cơ sở.

- Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến,đào tạo và chuyển giao kỹ thuật, thực hiện hình thức chuyển giao kỹ thuật trọngói từ tuyến trên cho tuyến dưới thông qua việc cử cán bộtuyến trên xuống đào tạo cho tuyến dưới hoặc cán bộ tuyến dưới lên học ở tuyếntrên hoặc gián tiếp thông qua hệ thống công nghệ thông tin để tăng cường năng lựccho tuyến dưới, hạn chế chuyển người bệnh lên tuyến trên.

- Nâng cao năng lực của trạm y tế xã:

+ Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật chuyênmôn và cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ban đầu củanguời tham gia BHYT.

+ Tăng tỷ lệ Trạm Y tế xã có bác sỹlàm việc, bảo đảm đến năm 2015 đạt 100% trạm y tế xã có bác sỹ làm việc.

+ Đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏeban đầu, bổ sung chức năng nhiệm vụ cho Trạm Y tế xã về quản lý và điều trị mộtsố bệnh không lây nhim; có cơ chế khuyến khích người thamgia BHYT đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại Trạm Y tế xã.

- Xây dựng cơ chế phù hợp để các cơ sởy tế tư nhân, bao gồm cả các phòng khám tư nhân có đủ điukiện tham gia khám chữa bệnh BHYT.

c) Đảm bảo nguồn nhân lực:

- Xây dựng chính sách thu hút nguồnnhân lực cho y tế tuyến cơ sở, ưu tiên cho các bệnh viện tuyến huyện, Trạm Y tếxã.

- Đào tạo nguồn nhân lực và tiếp tụcphát triển nguồn nhân lực, thực hiện đào tạo nâng cao, đào tạo mới; tiếp tụctăng cường đội ngũ cán bộ y, bác sỹ cho các Trạm y tế xã.

5. Đẩy mạnh công tác y tế dựphòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu:

- Phòng, chống các bệnh truyền nhiễm:Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình tiêm chủng, cácgiải pháp cộng đồng và cá nhân trong dự phòng các bệnh truyền nhiễm, xây dựng kếhoạch cụ thể triển khai phong trào "Vệ sinh yêu nướcnâng cao sức khỏe nhân dân".

- Phòng, chống các bệnh không lây nhiễm:Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống một số bệnhkhông lây nhiễm, tập trung vào các hoạt động truyền thông, giáo dục thực hànhthói quen, lối sống có lợi cho sức khỏe; tăng cường rèn luyện thể lực, cùng vớicác biện pháp chuyên môn y tế để quản lý tốt các bệnh không lây nhiễm tại cơ sởy tế và tại cộng đồng.

- Phòng, chống suy dinh dưỡng: Thựchiện đầy đủ cácnhiệm vụ trong Chương trình mục tiêu quốcgia về phòng, chống suy dinh dưỡng và phòng ngừa tình trạng thừa cân, béo phì ởtrẻ em.

- Tiếp tục kiện toàn, củng cố mạng lướichăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em và thực hiện “Mục tiêu thiênniên kỷ vgiảm tử vong mẹ và tử vong trẻ em” trên địabàn.

6. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổbiến pháp luật về BHYT:

- Bảo hiểm xã hội tỉnh là đầu mối chịutrách nhiệm chính trong việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về chính sáchBHYT, xây dựng kế hoạch riêng về công tác tuyên truyền.

- Hình thức, nội dung tuyên truyền:

+ Đổi mới nội dung và tăng cường côngtác thông tin, tuyên truyền, vận động, giáo dục với nhiều hình thức để nâng caonhận thức của cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tchức,đoàn thể và mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của chính sách BHYT vànghĩa vụ của mỗi người dân trong tham gia BHYT và thực hiện chính sách BHYT.Tăng cường trách nhiệm của các cp ủy đảng, chính quyềncác cấp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện chính sách BHYT, triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm y tế.

+ Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyêntruyền, vận động rộng rãi trong nhân dân về: Vai trò của BHYT trong phát triểnkinh tế - xã hội và đảm bảo an sinh xã hội; lợi ích của BHYT đối với mỗi ngườidân và với toàn xã hội; cách thức tham gia BHYT thông qua các đại lý BHYT, ngườihoặc tổ chức đại điện, hoặc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội; sử dụng thẻ BHYT hợplý; tiếp cận cơ sở y tế theo tuyến chuyên môn kỹ thuật.

7. Đổi mới cơ chế tài chínhvà phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT:

- Bảo đảm nguồn ngân sách nhà nướcmua BHYT cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số vùngkhó khăn, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội khác và hỗ trợmức đóng cho một số đối tượng như: Cận nghèo, học sinh sinh viên...

- Đổi mới phương thức thanh toán chiphí khám chữa bệnh: Thay dần phương thức thanh toán theo phí dịch vụ bằngphương thức thanh toán theo định suất hoặc theo trường hợp bệnh.

- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng góiquyền lợi BHYT phù hp với mức đóngBHYT, đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân đồng thời với việc đảmbảo cân đối quỹ và sự bền vững của chính sách BHYT.

8. Tăng cường công tác thanhtra, kiểm tra

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nghiêm các biện pháp xử phạt theo Nghị địnhsố 92/2011/NĐ-CP ngày 17/10/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực BHYT, cụ thể:

- Sở Y tế thực hiện chức năng thanhtra liên ngành về BHYT; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếunại, tố cáo về BHYT trên phạm vi toàn tỉnh.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị cótrách nhiệm thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáovề BHYT trên địa bàn.

9. Nâng cao năng lực quản lýnhà nước và hệ thống tổ chức thực hiện BHYT

a) Công tác quản lý nhà nước về BHYT

Tăng cường năng lực quản lý nhà nước vềBHYT; củng cố, nâng cao năng lực bộ máy thực hiện BHYT từ tỉnh đến huyện, thị;tăng cường đào tạo nâng cao năng lực, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ cho độingũ cán bộ làm công tác BHYT.

b) Công tác tổ chức thực hiện chínhsách BHYT

- Tổ chức các đại lý BHYT nhằm pháttriển đối tượng tham gia BHYT: Tiếp tục ký hợp đồng đại lý thu với Hiệu trưởng các trường học để làmnhiệm vụ đại lý thu BHYT tế học sinh, sinh viên của trường; phi hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để thựchiện việc vận động tuyên truyền và thu BHYT đối với những người tự nguyện thamgia BHYT.

- Tiếp tục hỗ trợ chi phí phát hànhthẻ BHYT đến tay đối tượng thụ hưởng đối với những đối tượng được ngân sách nhànước hỗ trợ toàn bộ mức đóng BHYT. Tăng cường trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểmxã hội đối với việc bảo vệ quyền lợi của người tham giaBHYT. Đề xuất các giải pháp tăng khả năng tiếp cận của người dân với chính sáchBHYT.

10. Cân đối và bảo toàn QuỹBHYT

Tăng cường công tác giám định BHYT cảvề số lượng và chất lượng; đổi mới phương pháp giám định theo hướng giám định tậptrung và mở rộng thực hiện giám định hồ sơ thanh toán chi phí khám, chữa bệnhBHYT theo tỷ lệ; tăng cường ứng dụng hệ thống công nghệ tng tin trong giám định BHYT.

11. Ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý

Tăng cường triển khai ứng dụng côngnghệ thông tin vào công tác quản lý, điều hành; nâng cấp hệ thống phần mềmthông tin quản lý thu, chi, giám định BHYT, báo cáo công tác khám, chữa bệnhBHYT góp phần nâng cao chất lượng quản lý, giảm thủ tục hành chính.

Phần 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các sở, ngành, tổ chức liên quan cótrách nhiệm phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Y tếtrong việc tổ chức thực hiện Đề án.

1. Sở Y tế:

- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hộitỉnh và các sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bảnquy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế (Luật, Nghị định, Thông tư...).

- Chủ trì, phối hợp với các ngànhliên quan và UBND các huyện, thị xã thực hiện theo Quyết định số 211/QĐ- UBND ngày 05/02/2013 của UBND tỉnh đối với đối tượng người mắc bệnh ungthư, chạy thận nhân tạo, mtim hoặc các bệnh khác gặp khókhăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phối hợp với ngành Bảo hiểm xã hộivà các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các đối tượng thamgia BHYT để thực hiện đúng lộ trình đã đề ra.

- Tham mưu UBNDtỉnh chỉ đạo và hướng dẫn UBND các cấp thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nướcvề BHYT; chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHYTtrên địa bàn tỉnh.

- Đảm bảo triển khai thực hiện cáccông trình xây dựng cơ bản, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị trong ngành y tế đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, phát huy hiệuquả trong khai thác, sử dụng.

- Xây dựng và triển khai thực hiệncác Đán nhằm khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện, lạmdụng việc sử dụng thuốc trong khám và điều trị BHYT; phân luồng, phân tuyếntrong khám và điều trị bệnh hợp lý để hạn chế quá tải ở các bệnh viện.

- Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnhtrong tỉnh tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh, đề cao ý thức quản lý quỹBHYT, kiên quyết xử lý các hành vi trục lợi quỹ BHYT dưới mọi hình thức, triểnkhai đầy đủ các chủ trương về cải cách hành chính, nâng cao y đức, tinh thầnthái độ phục vụ bệnh nhân... của đội ngũ cán bộ, công chức tại cơ sở khám chữabệnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng dự toán kinhphí hỗ trợ cho các nhóm đối tượng mua thẻ BHYT theo phân cấp, tổ chức việc chuyểntrả kịp thời vào quỹ BHYT để thanh toán cho các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đàotạo nguồn nhân lực tiếp tục phát triển nguồn nhân lực, thực hiện đào tạo nângcao, đào tạo mới; tiếp tục tăng cường đội ngũ cán bộ y, bác sỹ cho các Trạm Y tếxã.

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt côngtác đấu thầu thuốc khám, chữa bệnh, xây dựng danh mục thuốc tại các tuyến y tếtrong khám chữa bệnh nói chung, KCB BHYT nói riêng.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

- Phối hợp vớicác sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạchcụ thể trong phạm vi toàn tỉnh để thực hiện các giải pháp của Đán theo từng giai đoạn (điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Đán giai đoạn 2012-2014 thành Kế hoạch thực hiện Đềán giai đoạn 2013-2015; xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án giai đoạn 2016-2020sau khi kết thúc giai đoạn 2013-2015), trong đó nêu cụ thể chỉ tiêu tham gia BHYT theo từng nhóm đối tượng qua từng năm; hướng dẫn, đônđốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đ án.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngànhcó liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chế độ,chính sách về BHYT, quản lý và sử dụng quỹ BHYT theo quy địnhcủa pháp luật trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp tốt với các sở,ngành liên quan tổ chức tốt công tác vận động, tuyên truyền phát triển đối tượngtham gia BHYT; phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các đoàn thể trong hệ thốngchính trị, cơ quan báo, đài tchức phổ biến chính sách BHYTđến các nhóm đối tượng bằng hình thức tuyên truyền miệng(thông qua hội họp, vận động trực tiếp), xây dựng chuyên mục, chuyên trang trênbáo, đài; xây dựng đội ngũ tuyên truyn viên ở cơ sở... đảmbảo thông tin được chuyển tải kịp thời đến người dân, nhất là vùng nông thôn.

- Chủ trì, phihợp với các sở, ngành thực hiện các giải pháp liên quan đến BHYT đối với cácnhóm đối tượng, đặc biệt là nhóm đối tượng: Cận nghèo, học sinh, sinh viên, ngườilao động trong các doanh nghiệp.

- Xây dựng và tổ chức mạng lưới vận động,thu và phát thẻ BHYT từng bước theo hướng chuyên nghiệp, vừa đảm bảo công tácquản lý tài chính quỹ vừa đảm bảo thời gian phát hành thẻ để người dân sử dụngkhi phát sinh nhu cầu KCB.

- Nghiên cứu và sớm đề xuất các nhómgiải pháp gắn trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của hệ thống đại lý thu BHYT cơsở, chú ý việc tạo quyền lợi vật chất để kích thích việc tích cực vận động đượcnhiều người dân tham gia BHYT.

- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất, đổi mớivề hợp đồng KCB BHYT, công tác giám định, thủ tục thanhtoán, quản lý điều tiết quỹ KCB BHYT theo hướng an toàn trong quản lý tàichính, bảo vệ quyn lợi của người tham gia, thuận lợi cho cơ sở KCB BHYT.

- Phối hợp với SởY tế tham mưu UBND tỉnh ban hành các hướng dẫn về việc đăngký nơi KCB ban đầu, về cấp thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi...

- Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lựchoạt động của công chức, viên chức, cải cách hành chính, ứng dụng công nghệthông tin phục vụ công tác quản lý, đáp ứng ngang tầm với xu hướng phát triểnBHYT toàn dân trong thời gian tới.

- Phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởngtỉnh tham mưu UBND tỉnh biểu dương kịp thời đối với nhữngđơn vị, tổ chức và các địa phương thực hiện tốt công tác BHYT; đồng thời, kiểmđiểm lãnh đạo các đơn vị, địa phương thực hiện không tốt chính sách BHYT ở cơ sở.

3. Sở Lao động - Thương binhvà Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các ngành cóliên quan và UBND các huyện, thị tổ chức rà soát, thống kêvà cung cấp số liệu các nhóm đối tượng được hỗ trợ mua thẻ BHYT do ngành quảnlý theo quy định như: trẻ em dưới 06 tuổi, người có công với cách mạng, đối tượngbảo trợ xã hội, cựu chiến binh, người thuộc gia đình hộ nghèo, cận nghèo, đồngbào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấnthuộc vùng khó khăn theo quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ kịp thời, đúng thời gian quy định cho cơ quanBHXH các cấp đã được phân cấp quản lý để phát hành thẻ BHYT nhằm đảm bảo quyềnlợi cho đi tượng.

- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗtrợ cho các đối tượng khó khăn khác theo đặc thù riêng của tỉnh (nếu có) để báocáo UBND tỉnh xin ý kiến Tỉnh ủy, trình HĐND quyết nghị hỗtrợ.

- Tham gia, phối hp với các ngành liên quan thanh tra, kiểm tra định kỳ các doanh nghiệptrong việc thực hiện chính sách pháp luật Bảo hiểm y tếcho người lao động.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo:

- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hộitỉnh, Sở Y tế và các sở, ngành thực hiện các giải pháp về phát triển, nâng caochất lượng công tác y tế trường học và xây dựng tiêu chí kếhoạch phát triển BHYT tại mỗi Phòng giáo dục - đào tạo; tchức thực hiện các giải pháp liên quan đến mởrộng BHYT đi với học sinh, sinh viên theo quy định.

- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo,các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong toàn tỉnhthực hiện đầy đủ, nghiêm túc Luật Bảo hiểm y tế; đưa chtiêutham gia BHYT học sinh đạt 100% là một tiêu chí thi đua đivới các Phòng Giáo dục và Đào tạo, các nhà trường.

- Tổ chức kiện toàn mạng lưới y tếtrường học, thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinhviên.

5. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bảohiểm xã hội tỉnh thực hiện các chính sách, pháp luật về tài chính liên quan đếnBHYT.

- Xây dựng dự toán, bố trí kinh phí hỗtrợ mua BHYT cho các nhóm đối tượng từ ngân sách nhà nước theo quy định củapháp luật.

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối vớiviệc quản lý, sử dụng quỹ BHYT.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tham mưu UBND tỉnh giao các chỉ tiêu bảohiểm y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 05 năm của tỉnh.

7. Thanh tra tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao: Tổ chức thanh tra việc thực hiệnchính sách pháp luật về BHYT và thanh tra vụ việc khác do cấp có thẩm quyềngiao.

8. Sở Nội vụ: Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởngcác cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triểnkhai thực hiện Kế hoạch này.

9. Đài Phát thanh và Truyềnhình, Báo Bình Phước

- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnhvà các sở, ban, ngành liên quan trong công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biếnviệc thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn.

- Xây dựng chuyên mục, chuyên trang vềBHYT; btrí thời lượng phát sóng phục vụ mục tiêu BHYTtoàn dân; phối hợp với Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng đề cương tuyêntruyền giúp hệ thống Đài Phát thanh, Truyền thanh huyện, Trạm Truyền thanh xãchuyển tải thông tin, chính sách BHYT đến đông đảo nhân dân.

10. Đề nghị các tổ chức đoànthể trong hệ thống chính trị:

a) y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:

- Phối hợp tuyên truyền chính sách,pháp luật về BHYT, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên tham gia BHYT.

- Huy động các nguồn lực hỗ trợ việctham gia BHYT của nhân dân.

- Phối hợp giám sát, đánh giá triển khaithực hiện chính sách pháp luật về BHYT và việc triển khai đề án.

b) Liên đoàn Laođộng tỉnh:

- Phối hp tuyêntruyền về chính sách, pháp luật về BHYT đối với người lao động, người sử dụnglao động.

- Vận động người sử dụng lao động,người lao động tuân thủ các quy định về BHYT.

- Tham gia giám sát, thanh tra, kiểmtra việc tham gia BHYT tại các doanh nghiệp và đề xuất các cơ chế, chính sáchBHYT đi với người lao động.

c) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh:

- Phối hợp tuyên truyền về chính sáchBHYT, vận động các hội viên Hội phụ nữ các cp và gia đìnhhọ tiếp tục tham gia BHYT.

- Tham mưu đề xuất tham gia xây dựngcác chính sách liên quan tới BHYT đối với phụ nữ trong thực hiện chính sáchpháp luật về BHYT và chăm sóc sức khỏe, gắn với mục tiêu bình đẳng giới và sựtiến bộ của phụ nữ.

- Phối hợp giám sát, đánh giá việc thựchiện chính sách, pháp luật về BHYT và việc triển khai đề án.

d) Hội Nông dân tỉnh

- Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ,hội viên hội nông dân các cấp về chính sách BHYT, vận động người nông dân vàgia đình họ tham gia BHYT, đặc biệt chú trọng tới hộ giađình cận nghèo, hộ gia đình nông dân có mức sống trung bình được ngân sách nhànước hỗ trợ mức đóng BHYT.

- Vận động các nguồn lực hỗ trợ cho hộgia đình nông dân tham gia BHYT.

- Phối hp giámsát, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT.

đ) Tỉnh đoàn:

- Tuyên truyền, giáo dục cho các đoànviên, thanh niên, học sinh, sinh viên về chính sách BHYT.

- Vận động các đoàn viên, thanh niêntham gia BHYT.

e) Các tổ chức khác:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của tổ chứcmình, tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vận động, huy động, hỗ trợ cácgia đình, các cá nhân trong cộng đồng tham gia BHYT.

11. Ủy ban nhân dân các huyện,thị xã (sau đây gọi là huyện)

- Chịu trách nhiệm trước y ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện các chỉ tiêu bao phủ BHYT hàngnăm tại địa phương. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đềán tại địa phương để đạt mục tiêu đề ra. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thựchiện Đề án về y ban nhân dân tỉnh.

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộchuyện thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về BHYT.

- Đưa mục tiêu, kế hoạch, tỷ lệ baophủ BHYT là một chỉ tiêu trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội dài hạn và ngắn hạn của địa phương, triển khai thực hiện mục tiêu BHYTtoàn dân trong chương trình nông thôn mới.

- Chủ trì thựchiện các giải pháp về phát triển đối tượng tham gia BHYT tập trung vào các nhiệmvụ: Rà soát, phê duyệt danh sách đối tượng tham gia BHYT do ngân sách nhà nướchỗ trợ toàn bộ và một phần mức đóng BHYT; lập danh sách thành viên hộ gia đìnhnông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình và xây dựng cơ chế phối hợp,kế hoạch và chỉ tiêu hàng năm trong vận động nhóm đối tượng này tham gia BHYT.

- Có trách nhiệm trong chđạo việc quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ BHYT tạiđịa phương.

- Biểu dương, khen thưởng kịp thờicác tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách BHYT; đồng thời phê bình, xử lýnghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm

- Chỉ đạo thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thực hiện pháp luật về BHYT tại địaphương, các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền qun lý./.

BIỂU MẪU

(Kèm theo Quyết địnhsố 1409/QĐ-UBND ngày 07/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đối tượng

Năm

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Dân số

Thực hin

Đạt tỷ l

Dân số

Thực hin

Đạt tỷ l

Dân số

Thực hin

Đạt tỷ l

Trẻ em dưới 6 tuổi

100.240

88.441

88%

103.850

92.120

89%

107.660

101.046

94%

Người già từ 80 tui trở lên

6.106

6.106

100%

6.247

6.247

100%

6.340

6.340

100%

Người có công, bảo trợ xã hội, chất độc hóa học, cựu chiến binh

20.307

20.307

100%

21.435

21.435

100%

22.115

22.115

100%

Người nghèo và thoát nghèo dưới 2 năm

164.232

164.232

100%

167.140

167.140

100%

172.140

172.140

100%

Người thuộc hộ cận nghèo

36.921

2.578

7%

30.189

17.199

57%

25.126

17.421

69%

Học sinh - sinh viên

191.172

139.555

73%

196.200

146.036

74%

197.230

157.660

80%

Đối tượng tham gia bt buộc, trong đó

99.790

73.766

74%

104.380

77.340

74%

107.902

103.136

96%

- Khối hành chính sự nghiệp

28.540

28.540

100%

29.160

29.160

100%

30.182

30.182

100%

- Khối doanh nghiệp

71.250

45.226

63%

75.220

48.180

64%

77.720

72.954

94%

Đối tượng hưu trí, tai nạn lao động, mt sức lao động, trợ cấp thất nghiệp

8.217

8.217

100%

8.314

8.314

100%

8.420

8.420

100%

Hộ gia đình

293.544

53.207

18%

294.970

54.260

18%

298.280

88.293

30%

Đối tượng khác

6.829

6.829

100%

7.152

7.152

100%

7.315

7.315

100%

Tng cộng

927.358

563.238

60.7%

939.877

597.243

63.5%

952.528

683.886

71.8%