BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1416/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNHTẠI CƠ QUAN THUẾ CÁC CẤP.

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thẩmđịnh dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc BộTài chính;

Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế hướngdẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủtục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”;

Căn cứ Quyết định số 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế soạn thảo, ban hành,rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 48/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban và Văn phòng thuộc Tổng cụcThuế;

Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 728/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộcCục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 củaTổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chứcnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuếtrực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế;

Theo đề nghị của Trưởng ban Pháp chế - Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Banhành kèm theo Quyết định này Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm phápluật và văn bản hành chính tại cơ quan Thuế các cấp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp,Trưởng các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Bộ;
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Các Ban, đơn vị thuộc Tổng cục Thuế;
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, PC.

TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

QUY CHẾ

THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN THUẾCÁC CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1416/QĐ-TCTngày 30 tháng 10m 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy chế này quy định về trình tự, thủtục thẩm định dự thảo văn bản và trách nhiệm của Bộ phận Pháp chế, đơn vị chủtrì soạn thảo văn bản và các đơn vị liên quan trong việcthẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế và dự thảo vănbản quy phạm pháp luật về quản lý thuế (sau đây gọi chung là văn bản quy phạmpháp luật về thuế) do Tổng cục Thuế soạn thảo trình Bộ Tài chính ban hành hoặctrình Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền ban hành; dự thảo các văn bảnhành chính thuộc loại phải thẩm định theo quy định tại Quy chế này do Tổng cụcThuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế (sau đây gọi tắt là cơ quan Thuế các cấp) banhành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan Thuế các cấp trong việc dự thảo cácvăn bản thuộc phạm vi nêu tại Điều 4 Quy chế này trình cấp có thẩm quyền banhành.

Điều 3. Nguyên tắc thẩm định

1. Dự thảo văn bản gửi xin ý kiếnthẩm định phải là văn bản được lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo phê duyệt đểtrình Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp ban hành hoặc ký trình cấp có thẩm quyền ban hành.

2. Bộ phận Pháp chế chỉ tiến hànhviệc thẩm định dự thảo văn bản sau khi nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ theo đúng quy định tại Quy chế này.

3. Nội dung thẩm định dự thảo văn bảnphải được thể hiện dưới một trong các hình thức được quy định tại Quy chế này.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Các loại dự thảo văn bảnphải thẩm định

1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtvề thuế;

2. Dự thảo văn bản hành chính cá biệtvề các nội dung: miễn thuế, giảm thuế; ấn định thuế; gia hạn nộp thuế; hoànthuế; giải quyết khiếu nại về thuế; xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm phápluật về thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

3. Dự thảo văn bản hành chính hướngdẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

4. Dự thảo văn bản hành chính khác doThủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu thẩm định.

Điều 5. Nội dung thẩm định

Tùy theo từng dựthảo văn bản đề nghị thẩm định, ý kiến thẩm định phải đảm bảo thể hiện được các nội dung như:

1. Sự cần thiết ban hành văn bản;

2. Sự phù hợp của dự thảo văn bản vềđối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh và nội dung dự thảo văn bản so với quyđịnh tại các văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ pháp lý để ban hành văn bảnvà các cam kết quốc tế có liên quan.

3. Tính khả thi của văn bản;

4. Việc tuân thủ quy định về thẩmquyền và trình tự ban hành văn bản;

5. Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuậttrình bày văn bản.

Điều 6. Hồ sơ thẩm định

1. Đối với các dự thảo văn bản nêutại điểm 1, 2, 3, Điều 4 Quy chế này:

Hồ sơ thẩm định do các đơn vị chủ trìsoạn thảo văn bản lập và chuyển đến Bộ phận Pháp chế (tại Tổng cục Thuế là BanPháp chế; tại các Cục thuế là Phòng Pháp chế hoặc Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ -Dự toán; tại các Chi cục Thuế là Đội Nghiệp vụ - Dự toán). Hồ sơ thẩm định baogồm:

a. Phiếu đề nghị thẩm định (Mẫu số 01/QCTĐ phụ lục kèm theo Quy chế này);

b. Dự thảo văn bản kèm theo toàn bộhồ sơ liên quan (liệt kê rõ danh mục tài liệu trong hồ sơ). Dự thảo văn bảnphải có chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản.

c. Bản tổng hợp ý kiến và văn bản gópý của các đơn vị, bộ phận liên quan thuộc Tổng cục Thuế,Cục Thuế, Chi cục Thuế; đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tàichính; các Bộ, ngành có liên quan (nếu có);

d. Tài liệu khác có liên quan đến dựthảo văn bản (nếu có).

2. Đối với dự thảo văn bản nêu tạiđiểm 4, Điều 4 Quy chế này:

Hồ sơ thẩm định là dự thảo văn bản đãđược lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo phê duyệt và toàn bộ các tài liệu, giấytờ có liên quan đến nội dung dự thảo mà đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thủtrưởng cơ quan Thuế và Thủ trưởng cơ cơ quan thuế có ý kiếnchỉ đạo yêu cầu thẩm định.

Điều 7. Hình thức thẩm định

1. Ý kiến thẩm định phải được thểhiện dưới một trong các hình thức sau:

a. Phiếu thẩm định (Mẫu số 02/QCTĐ phụ lục kèm theo Quy chế này: đối với việc thẩm định dựthảo văn bản quy phạm phấp luật; Mẫu số 03/QCTĐ phụ lục kèm theo Quy chế này: đối với việc thẩm định dự thảo vănbản hành chính).

b. Ý kiến trực tiếp trên Phiếuđề nghị thẩm định đối với dự thảo văn bản mật, văn bản không phổbiến rộng rãi.

2. Trường hợp ý kiến thẩm định hoàntoàn nhất trí với dự thảo văn bản cũng phải được thể hiện dưới một trong hai hình thức nêu tại khoản 1 điều này. Ý kiến thẩmđịnh phải nêu rõ nhất trí với những nội dung nào của dự thảo văn bản, nội dungnào cần điềuchỉnh lại và đề xuất hướng hoàn chỉnh.

Điều 8. Thời hạn thẩm định

1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thuế: thời hạnthẩm định thực hiện theo quy định tại Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát vàhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 củaBộ trưởng Bộ Tàichính.

2. Đối với dự thảo văn bản nêu tạikhoản 2 và khoản 3, Điều 4 Quy chế này: thời gian thẩm định nằm trong thời giancơ quan Thuế phải xử lý văn bản đó theo quy định của LuậtQuản lý thuế và Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng BộTài chính banhành Quy chế hướng dẫn,giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế củangười nộp thuế theo cơ chế “một cửa”, cụ thể như sau:

a. Trường hợp nội dung dự thảo vănbản đề nghị thẩm địnhđã có cơ sở pháp lý được quy định cụ thể, rõ ràng, khôngcần kiểm tra đối chiếu nhiều văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ vụ việc đề nghị thẩm định không phứctạp thì thời hạn thẩm định tối đa là 03 ngày làm việc kểtừ ngày Bộ phận Pháp chế nhận đầyđủ hồ sơ thẩm định nêu tại điểm 1, điểm 2 Điều 6 Quychế này; trường hợp nội dungdựthảo văn bản có tính chất phức tạp, cần kiểm tra, đốichiếu nhiều tài liệu trong hồ sơ thì thời hạn thẩm định tốiđa là 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Pháp chế nhận đầy đủ hồ sơ thẩm định nêu tại điểm 1, điểm 2Điều 6 Quy chế này.

b. Trường hợp nội dung trong dự thảovăn bản đề nghị thẩm định chưa có cơ sở pháp lý được quy định cụ thể, rõ ràngtrong các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và cần phải kiểm tra đối chiếunhiều văn bản quy phạm pháp luật thì thời hạn thẩm định tối đa là 07 ngày kể từngày Bộ phận Pháp chế nhận đầy đủ hồ sơ thẩm định nêu tại điểm 1, điểm 2 Điều 6Quy chế này.

3. Đối với dự thảo văn bản hành chínhkhác do Thủ trưởng cơ quan Thuế yêu cầu thẩm định thì thờihạn thẩm định thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp Thủtrưởng cơ quan Thuế có yêu cầu trực tiếp về thời hạn thẩm định thì Bộ phận Phápchế thực hiện thẩm định theo đúng yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan Thuế.

4. Thời hạn thẩm định nêu tại khoản 2và khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian khảo sát thựctế đối với những trường hợp nội dung dự thảo văn bản yêu cầu thẩm định có những vấn đềđã được Thủ trưởng cơ quan Thuế phê duyệt kế hoạch khảo sát thực tế.

Điều 9. Trình tự thẩm định

1. Sau khi hoàn thiện dự thảo lần cuối, trước khi trình Thủ trưởng cơ quan Thuế, đơn vị chủ trì soạn thảo vănbản lập Phiếu đề nghị thẩm định (Mẫu số 01/QCTĐ phụ lụckèm theo Quy chế này) và gửi hồ sơ thẩm định cho Bộ phận Pháp chế. Đối vớitrường hợp dự thảo văn bản do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu thẩmđịnh thì Bộ phận Hành chính (tại Tổng cục Thuế là Phòng Tổng hợp - Văn phòngTổng cục Thuế; tại các Cục Thuế là Phòng Hành chính - Lưu trữ hoặc Phòng Hành chính- Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ; tại Chi cục Thuế là Đội hành chính - Nhân sự -Tài vụ - Ấn chỉ) không cần lập Phiếu đề nghị thẩm định mà chuyển toàn bộ hồ sơ của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trình Thủ trưởngcơ quan thuế cho Bộ phận Pháp chế để thực hiện thẩm định theo quy định tại Quychế này.

2. Bộ phận Pháp thế thực hiện thẩmđịnh dự thảo văn bản và có ý kiến thẩm định thể hiện bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 7 Quy chế này. Sau đó gửi ý kiến thẩm định cho đơn vị chủ trì soạn thảo văn bảnđối với trường hợp dự thảo văn bản phải thẩm định và gửicho Bộ phận Hành chính đối với trường hợp dự thảo văn bản do Thủ trưởng cơ quanThuế trực tiếp yêu cầu thẩm định để trình Thủ trưởng cơ quanThuế xem xét, quyết định.

3. Việc giao nhận hồ sơ thẩm định vàý kiến thẩm định phải thực hiện ghi sổ công văn theo đúng quy định.

Điều 10. Trách nhiệm và thẩm quyền của Bộ phậnPháp chế

1. Thực hiện việc thẩm định dự thảovăn bản theo các nội dung và thời hạn quy định tại Quy chếnày.

2. Khi nhận hồ sơ thẩm định, Bộ phậnPháp chế có trách nhiệm kiểm tra ngay tính đầy đủ của hồ sơ thẩm định. Trườnghợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ, bộ phận Pháp chế phải chuyển trả hồ sơ thẩmđịnh hoặc yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản bổ sunghồ sơ thẩm định ngay trong ngày nhận hồ sơ hoặc tối đa là trong ngày làm việctiếp theo ngày nhận được hồ sơ.

3. Trường hợp cầncung cấp thêm thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ thẩm định, Bộ phận Pháp chế đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản cungcấp hoặc thuyết trình về dự thảo văn bản. Nếu yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo thì phải lập biên bản vềviệc thuyết trình và đưa vào Hồ sơ thẩm định.

4. Trong trường hợp nội dung văn bảndự thảo yêu cầu thẩm định phức tạp, ý kiến của các đơn vị tham gia và đơn vị chủ trì soạn thảo có sự không thống nhất, Bộ phận Pháp chế trình Lãnhđạo cơ quan Thuế để tổ chức cuộc họp với sự tham gia của đơn vị soạn thảo vănbản, các đơn vị, cá nhân liên quan và các chuyên gia để thảo luận, trao đổi ýkiến về nội dung thẩm định. Nội dung các ý kiến trao đổi và kết luận tại cuộc họpphải được lập thành biên bản và đưa vào Hồ sơ thẩm định.Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, Bộ phận Pháp chế đề xuất tổ chức khảo sát thực tế những vấn đề thuộc nội dung dự thảo văn bản.

5. Thực hiện lưu giữ hồ sơ thẩm địnhtheo đúng quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ.

6. Bộ phận Pháp chế phải tổ chức cácnhóm nghiên cứu trong đơn vị theo chuyên ngành hoặc theo lĩnh vực pháp luật đểphục vụ cho hoạt động thẩm định.

7. Việc thẩm định tại đơn vị đượcgiao cho một lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách với số lượng chuyên viên hợplý để thực hiện đúng thời gian thẩm định và bảo đảm hoạt động thẩm định có sựtrao đổi, thảo luận tập thể.

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vịchủ trì soạn thảo văn bản

1. Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại Quy chế này.

2. Cung cấp thông tin, tài liệu cóliên quan đến dự thảo văn bản được thẩm định theo yêu cầucủa Bộ phận Pháp chế khi có yêu cầu.

3. Thuyết trình về dự thảo khi có yêucầu của Bộ phận Pháp chế;

4. Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dựthảo trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình Thủ trưởng cơ quan Thuế. Trường hợp các hồ sơ đã được thẩm định nhưng đơn vị chủ trì soạn thảo không tiếpthu, chỉnh lý văn bản theo ý kiến thẩm định thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải cóvăn bản giải trình khi trình Thủ trưởng cơ quan Thuế về lý do không tiếp thu ýkiến thẩm định và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan Thuế về nội dung dựthảo văn bản.

5. Thực hiện lưu giữ hồ sơ dự thảovăn bản, bao gồm cả ý kiến thẩm định theo đúng quy định của pháp luật về côngtác văn thư lưu trữ.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ phậnHành chính

Trường hợp dự thảo văn bản thuộc loạiphải thẩm định theo quy chế này, nhưng hồ sơ trình Thủ trưởng cơ quan Thuế chưacó Phiếu thẩm định của Bộ phận Pháp chế thì Bộ Phận Hành chính có trách nhiệmyêu cầu Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản lập hồ sơ thẩm định để Bộ phận Phápchế thẩm định theo đúng quy chế này.

Trường hợp dự thảo văn bản hành chínhkhác do Thủ trưởng cơ quan Thuế trực tiếp yêu cầu thẩm định thì Bộ phận hànhchính chuyển toàn bộ hồ sơ mà Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản trình Thủ trưởngcơ quan Thuế cho Bộ phận Pháp chế để thực hiện thẩm định theo đúng quy định tạiQuy chế này.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Đốivới dự thảo văn bản thuộc loại phải thẩm định do Bộ phận Pháp chế trực tiếpsoạn thảo thì Bộ phận Pháp chế phải tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị có liênquan trực tiếp trước khi trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ký ban hành hoặc trìnhcấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 14. Bộphận Pháp chế tại cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức, theo dõi việcthực hiện các quy định tại Quy chế này và tổng hợp đánh giá kết quả thực hiệncông tác thẩm định trong báo cáo thực hiện công tác pháp chế hàng năm.

Điều 15. Thủtrưởng cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời vềTổng cục Thuế (Ban Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuếsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC

DANHMỤC MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, PHIẾU THẨM ĐỊNH
(kèm theo Quy chế thm định dự thảo vănbản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại cơ quan Thuế các cấp)

1) Mẫu số01/QCTĐ : Phiếu đề nghị thẩm định.

2) Mẫu số02/QCTĐ : Phiếu thẩm định (áp dụng đối với việc thẩm định dự thảo văn bản quyphạm pháp luật).

3) Mẫu số03/QCTĐ : Phiếu thẩm định (áp dụng đối với việc thẩm định dự thảo văn bản hànhchính).

Mẫu số 01/QCTĐ


<đơn vị="" đề="" nghị="" thẩm="" định="">-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày tháng năm

PHIẾUĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH

Kínhgửi: ... <>ộ phận Pháp chế>

...<đơn vị="" đề="" nghị="" thẩm="" định=""> đềnghị ...<>ộ Phận Pháp chế> nghiên cứu và có ý kiếnthẩm định đối với dự thảo.... Hồsơ thẩm định gồm:

1. Văn bản dự thảo.

2. Các tài liệu có liên quan (nếu có):

Đề nghị lập bảng kê (dưới dạng bảnggồm các thông tin chi tiết: số thứ tự, số văn bản, ngàyban hành, nội dung văn bản và bút lục) đối với các tài liệu có liên quan như:

a) Văn bản của Người nộp thuế, cơquan Thuế cấp dưới; cá nhân, tổ chức gửi đề nghị hướng dẫn, giải quyết về chínhsách thuế, quản lý thuế.

b) Bản tổng hợp ý kiến và các văn bảngóp ý của các đơn vị liên quan (tùy thuộc loại văn bản vàcấp ban hành như các đội, phòng, Ban; các Vụ, Cục, đơn vị thuộc và trực thuộcBộ Tài chính; các Bộ, ngành có liên quan).

c) Các tài liệu khác có liên quan(nếu có).

TRƯỞNG... <đơn vị="" đề="" nghị="" thẩm="" định=""> hoặc
KT.TRƯỞNG ...<đơn> đề nghị thẩm định>
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02/QCTĐ

TỔNG CỤC THUẾ
BAN PHÁP CHẾ-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày tháng năm 2007

PHIẾUTHẨM ĐỊNH

p dụng đối với việc thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật)

Kínhgửi: ...<đơn vị="" đề="" nghị="" thẩm="" định="">.

Về dự thảo , sau khi nghiên cứu, Ban Pháp chế có ý kiến như sau:

1. Vềmột số vấn đề chung:

a. Sự cần thiết ban hành văn bản.

b. Sự phù hợp của đối tượng áp dụng,phạm vi điều chỉnh và nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật cóliên quan.

c. Tính khả thi của văn bản.

2. Về một số nội dungcụ thể của dự thảo văn bản: (ghirõ nội dung các vấn đề có ý kiến)

a. …..

b. …..

Trên đây là ý kiến thẩm định của BanPháp chế, kính chuyển Văn phòng/<đơn vị="" đề="" nghị="" thẩm="" định=""> trình lãnh đạoTổng cục xem xét, quyết định./.

CÁN BỘ THẨM ĐỊNH(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN hoặc
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số03/QCTĐ


ộ phận Pháp chế>-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày tháng năm

PHIẾUTHẨM ĐỊNH

p dụng đối với việc thẩm định dự thảo văn hành chính)

Kínhgửi: ...<đơn vị="" đề="" nghị="" thẩm="" định="">.

...<>ộ phậnPháp chế> nhận được Phiếu đề nghị thẩm định của...<đơn vị="" đề="" nghị="" thẩmđịnh=""> về dự thảo.... Về vấn đề này, ...<>ộ phận Pháp chế> có ýkiến như sau:

1. Những ý kiến thống nhất.

2. Những vấn đề có ý kiến khác.

Trên đây là ý kiến thẩm định của...<>ộ phận Pháp chế>, kính chuyển Bộ phận Hành chính/<đơnvị đề="" nghị="" thẩm="" định=""> trình lãnh đạo... xem xét, quyếtđịnh./.

CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG ...(Bộ phận Pháp chế) hoặc
KT.TRƯỞNG ...(Bộ phận Pháp chế)
(Ký, ghi rõ họ tên)