Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 142/2002/QĐ-BTC
NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ
PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỪNG CƠ QUAN TRONG NGÀNH
TÀI CHÍNH KHI THANH TRA, KIỂM TRA NHẰM TRÁNH
CHỒNG CHÉO VÀ XỬ LÝ KHI CÓ CHỒNG CHÉO

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Pháp lệnhThanh tra ngày 01/4/1990 và Nghị định số 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội dồngBộ trưởng về tổ chức của hệ thống Thanh tra Nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạtđộng thanh tra;

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Bộ Tài chính;

- Căn cứ Nghị định số 61/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ về công tác thanh tra, kiểm tra đốivới doanh nghiệp.

- Theo đề nghị củaChánh Thanh tra Bộ Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết địnhnày bản Quy chế phân định nhiệm vụ của từng cơ quan trong ngành Tài chính khithanh tra, kiểm tra nhằm tránh chồng chéo và xử lý khi có chồng chéo.

Điều 2:Quyết định ngày có hiệu lực sau15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1840/1998/QĐ-BTC ngày 15/12/1998của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 3: Chánh Thanh tra Bộ Tài chính,ChánhVăn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, trực thuộc Bộ,Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.


QUY CHẾ
PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CỦA TỪNG CƠ QUAN TRONG NGÀNH TÀI CHÍNH KHI THANH TRA, KIỂMTRA NHẰM TRÁNH
CHỒNG CHÉO VÀ XỬ LÝ KHI CÓ CHỒNG CHÉO

(Ban hành kèm theo Quyết định số142/2002/QĐ-BTC
ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy chế phân định nhiệm vụ củatừng cơ quan trong ngành Tài chính khi thanh tra, kiểm tra để tránh chồng chéovà xử lý khi có chồng chéo được áp dụng cho các đơn vị gồm: Thanh tra Bộ Tàichính, các dơn vị trong hệ thống Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Dự trữ Quốcgia, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương.

Điều 2: Quy chế này điều chỉnh đối vớicác cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và các cuộc thanh tra, kiểm tra độtxuất. Không áp dụng cho các hoạt động thường xuyên mang tính chất quản lý như:kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng, thu nợ đọng, cưỡng chế thuế xuất nhậpkhẩu; kiểm tra sau thông quan, điều tra chống buôn lậu; kiểm tra an toàn khoquỹ của Kho bạc Nhà nước các cấp; các công việc đối chiếu, xác minh, nắm tìnhhình số liệu phục vụ công tác quản lý; đôn đốc việc thực hiện kết luận thanhtra, kiểm tra.

CHƯƠNG II
PHÂN ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ THANH TRA KIỂM TRA

Điều 3: Nhiệm vụ thanh tra, kiểm tratài chính của các cơ quan trong ngành Tài chính được phân định như sau:

1. Thanh tra Bộ Tài chính thực hiện thanh tra theo kế hoạch,thanh tra đột xuất việc thực hiện Luật, Pháp lệnh, chế độ tài chính, kế toán,giá cả tại các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơquan, đơn vị, tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ vàcác Bộ, ngành ở Trung ương quyết định thành lập và thanh tra các đơn vị kháckhi thấy cần thiết.

2. Cơ quan Thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra việc kê khainộp, miễn giảm, quyết toán thuế và các khoản thu phí, lệ phí của Nhà nước đốivới mọi đối tượng, mọi thành phần kinh tế và thanh tra, kiểm tra việc sử dụngkinh phí và các vấn đề nội bộ ngành thuế.

3. Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấphành chế độ, chính sách, quy chế, quy trình hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhànước và thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí và các vấn đề nội bộ ngànhKho bạc.

4. Cục Dự trữ Quốc gia thực hiện thanh tra, kiểm tra việcthực hiện kế hoạch dự trữ và chấp hành các quy định của Chính phủ có liên quanđến hoạt động dự trữ Quốc gia trong nội bộ Cục và tại các Bộ, ngành được Chínhphủ phân công quản lý hàng dự trữ Quốc gia và việc sử dụng kinh phí và các vấnđề nội bộ ngành Dự trữ Quốc gia.

5. Cơ quan Hải quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấphành chế độ, chính sách về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hoá xuấtnhập khẩu của các đơn vị, cá nhân có chức năng xuất nhập khẩu; thanh tra, kiểmtra việc sử dụng kinh phí và các vấn đề nội bộ ngành Hải quan.

6. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra việcchấp hành chính sách, chế độ tài chính, kế toán trong phạm vi quản lý của đơnvị.

7. Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách vềtài chính, kế toán, giá cả đối với ngân sách quận, huyện, thị xã, xã, phường,thị trấn, các đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định thành lập.

CHƯƠNG III
KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 4. Kế hoạch thanh tra của Thanhtra Bộ Tài chính.

Vào tháng 9 hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ chính trị củangành, sau khi thống nhất đối tượng thanh tra với Thanh tra Nhà nước, Kiểm toánNhà nước, Thanh tra các Bộ ngành liên quan, Thanh tra Bộ Tài chính xây dựng kếhoạch thanh tra cho năm sau trình Bộ phê duyệt vào tháng 10, hướng dẫn xây dựngkế hoạch thanh tra, kiểm tra tài chính cho Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh,thành phố.

Sau khi kế hoạch thanh tra được Bộ phê duyệt, Thanh tra BộTài chính gửi cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và Sở Tài chính - Vật giá cáctỉnh, thành phố. Các đơn vị nhận được kế hoạch của Thanh tra Bộ Tài chính phảiđảm bảo bí mật kế hoạch thanh tra theo quy định của Pháp luật.

Thanh tra Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi, tổng hợpviệc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch; thanh tra, kiểm tra đột xuất của cácđơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và của Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố.

Điều 5: Kế hoạch thanh tra, kiểm tracủa các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính.

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính căn cứ vào nhiệmvụ chính trị của ngành, kế hoạch của Thanh tra Bộ Tài chính để xây dựng kếhoạch thanh tra, kiểm tra của đơn vị mình. Kế hoạch của các đơn vị không đượcchồng chéo với kế hoạch của Thanh tra Bộ Tài chính. Cục Tài chính Doanh nghiệp,Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan phải thống nhất kế hoạch để đảm bảo tránhchồng chéo trong thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp.

Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước Trungương và Cục Dự trữ Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị cấp dưới xâydựng kế hoạch đảm bảo thanh tra, kiểm tra không chồng chéo trong cùng hệ thống.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các đơn vị thuộc, trựcthuộc Bộ do Thủ trưởng đơn vị phê duyệt gửi Thanh tra Bộ Tài chính trước 31/12hàng năm;

Điều 6: Kế hoạch thanh tra, kiểm tracủa các Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, CụcHải quan, Chi cục Dự trực Quốc gia.

Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố, Cục Hải quan,Chi cục Dự trữ Quốc gia, căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểmtra của cấp trên để xây dựng kế hoạch của đơn vị. Riêng việc thanh tra, kiểmtra các doanh nghiệp địa phương, Cục thuế, cục Hải quan và Sở Tài chính - Vậtgiá các tỉnh, thành phố phối hợp thống nhất xây dựng kế hoạch để đảm bảo tránhchồng chéo. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra do Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và gửivề Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước Trung ương, Cục dự trữQuốc gia trước 15/12 hàng năm.

Điều 7: Kế hoạch thanh tra, kiểm tracủa Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố căn cứ văn bảnhướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Bộ Tài chính,nhiệm vụ chính trị của địa phương để xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra. Kếhoạch phải đảm bảo không chồng chéo về đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tragiữa Thanh tra Sở với các phòng chức năng của Sở; không chồng chéo với kế hoạchcủa Thanh tra Bộ Tài chính; chủ động thống nhất với Cục Thuế, Cục Hải quan vềnội dung, đối tượng thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp; thống nhất với các cơquan có chức năng thanh tra, kiểm tra trên địa bàn để tránh chồng chéo trongthanh tra, kiểm tra. Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố chỉ tiến hànhthanh tra các đơn vị do địa phương quản lý, không thanh tra các đơn vị Trungương đóng trên địa bàn khi không có yêu cầu và uỷ quyền của Thanh tra Bộ Tàichính.

Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Sở Tài chính - Vật giá cáctỉnh, thành phố do Giám đốc Sở phê duyệt, riêng kế hoạch thanh tra các doanhnghiệp phải được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và giử về Thanh tra Bộ Tài chínhtrước 15/12 hàng năm.

Điều 8: Việc điều chỉnh kế hoạch thanhtra, kiểm tra và việc thanh tra, kiểm tra đột xuất.

Trường hợp các đơn vị có điều chỉnh kế hoạch hoặc tiến hànhthanh tra, kiểm tra đột xuất phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng vẫnphải đảm bảo tránh chồng chéo về đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra.

Kế hoạch điều chỉnh và các văn bản yêu cầu thanh tra, kiểmtra đột xuất của Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, Cục Hải quan, Chi cục Dự trữ Quốc gia được gửi lên cơ quan quản lý trựctiếp cấp trên để xử lý tránh chồng chéo và tổng hợp báo cáo Thanh tra Bộ Tàichính; đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Sở Tài chính - Vật giá cáctỉnh, thành phố gửi về Thanh tra Bộ Tài chính.

CHƯƠNG IV
THỰC HIỆN THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 9: Xử lý chồng chéo trong thanhtra, kiểm tra.

Khi phát sinh sự chồng chéo trong các hoạt động thanh tra,kiểm tra giữa Thanh tra Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, các hệthống dọc trực thuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương thì xử lý theo nguyên tắc sau đây:

1. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các đơn vị thuộc, trựcthuộc Bộ Tài chính, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố nếu có sự chồngchéo với kế hoạch của Thanh tra Bộ Tài chính thì thực hiện theo Kế hoạch củaThanh tra Bộ.

Trường hợp UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêucầu cơ quan trong ngành Tài chính thanh tra, kiểm tra đối tượng trong kế hoạchthanh tra của Thanh tra Bộ Tài chính thì khi kết thúc thanh tra, kiểm tra phảigửi báo cáo về Thanh tra Bộ Tài chính và Thanh tra Bộ Tài chính không thanhtra, kiểm tra các đối tượng đó, trừ trường hợp có những tình tiết mới về các viphạm của đối tượng mà Đoàn thanh tra, kiểm tra trước chưa kết luận và xử lý.

2. Nếu các đơn vị trong ngành Tài chính có các cuộc thanhtra, kiểm tra trùng nhau thì Thanh tra Bộ Tài chính chủ trì phối hợp xử lýtránh chồng chéo. Trường hợp do yêu cầu quản lý mà các đơn vị không thể thayđổi kế hoạch được thì bàn bạc phối hợp để tổ chức một đoàn thanh tra, kiểm tra.

3. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các đơn vị thuộc ngànhThuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Dự trữ Quốc gia tỉnh, thành phố, trùng với kếhoạch thanh tra, kiểm tra của cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Cục Dựtrữ Quốc gia Trung ương thì do cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Dự trữQuốc gia Trung ương thực hiện thanh tra, kiểm tra.

Trường hợp UBND tỉnh, thành phố yêu cầu thanh tra, kiểm trađối tượng có trong kế hoạch của Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhànước Trung ương, Cục dự trữ Quốc gia thì Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Khobạc Nhà nước Trung ương, Cục Dự trữ Quốc gia không thanh tra, kiểm tra các đốitượng đó, trừ trường hợp có những tình tiết mới về vi phạm của đối tượng dượcthanh tra, kiểm tra mà đoàn thành tra, kiểm tra trước chưa kết luận và xử lý.

Điều 10: Khi thực hiện thanh tra, kiểmtra phải theo kế hoạch được duyệt và phải có Quyết định của Thủ tưởng cơ quanNhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp lệnh thanh tra. Khi kết thúcthanh tra, kiểm tra phải có kết luận bằng văn bản về nội dung đã thanh tra,kiểm tra.

Đoàn thanh tra, kiểm tra không được tự ý mở rộng nội dung,đối tượng và kéo dài thời gian thanh tra, kiểm tra theo quyết định. Trường hợpcần thiết phải được người ký quyết định thanh tra, kiểm tra đồng ý bằng văn bảnvà phải chịu trách nhiệm về kết quả thanh tra, kiểm tra của mình.

Điều 11: Đoàn thanh tra, kiểm tra sauphải kế thừa kết quả của đoàn thanh tra, kiểm tra trước. Chỉ thanh tra, kiểmtra lại khi phát hiện có tình tiết vi phạm mới mà Đoàn thanh tra, kiểm tratrước chưa có kết luận xử lý hoặc kết luận xử lý chưa đúng đồng thời phải báocáo bằng văn bản với người ký quyết định thanh tra, kiểm tra.

Điều 12: Trong quá trình thanh tra,kiểm tra nếu có nội dung xử lý liên quan đến đơn vị khác trong ngành, phải traođổi trước nội dung xử lý với thủ trưởng đơn vị đó. Nếu còn ý kiến khác nhau thìđơn vị thanh tra, kiểm tra phải báo cáo Bộ xem xét xử lý và được bảo lưu ý kiếncủa mình.

Điều 13: Cơ quan cử đoàn thanh tra,kiểm tra có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng được thanh tra, kiểm tra thựchiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra đãcông bố.

Điều 14: Trước ngày 15 của tháng cuốiquý các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo thực hiện kết quả thanh tra, kiểm tra vềThanh tra Bộ để tổng hợp báo cáo Bộ.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15: Chánh Thanh tra Bộ Tài chính,Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá cáctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quychế này.

Điều 16: Trong quá trình thực hiện nếucó vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị báo cáo về Bộ để nghiên cứu bổ sung, sửađổi kịp thời.