ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 142/2004/QĐ-UB

Bình Dương, ngày 22 tháng 10 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhànước ngày 16/12/2003;

- Căn cứ Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ, V/v tăng cường công tác phòng chốngtội phạm trong tình hình mới;

- Xét tờ trình của Giám đốcCông an tỉnh tại công văn số: 72/PV11 (PV28) ngày 06/9/2004, về việc ban hành Quychế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng” (bao gồm 4Chương, 15 Điều).

Điều 2: Ông Chánh Vănphòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngànhcó liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Thủ Dầu Một chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
-Văn phòng CP, Bộ tư pháp
-Bộ Công an, Bộ nội vụ.
-TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh
-Đoàn ĐBQH tỉnh
-CT, PCT.UBND tỉnh.
-Công an tỉnh,BCH Quân sự tỉnh.
-Sở Nội vụ,Sở Tài chính.
-Sở Tư pháp, Sở KHĐT.
-UBND các huyện, thị.
-LĐ.VP, V,Hương, TH.
-Lưu.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

QUY CHẾ

TỔCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI DÂN PHÒNG
(ban hành kèm theo Quyết định số 142/2004/QĐ-UB , ngày 22/10/2004 của Ủy bannhân dân tỉnh)

Chương I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đội Dân phòng làtổ chức quần chúng tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) cónhiệm vụ trực tiếp và phối hợp cùng lực lượng Công an, Quân sự, các Ban, Ngành,đoàn thể, tổ chức quần chúng cấp xã tham gia giải quyết tình hình an ninh trậttự và tổ chức vận động quần chúng nhân dân giữ gìn và bảo đảm trật tự an toànxã hội tại địa bàn cấp xã.

Đội Dân phòng được thành lậptheo yêu cầu của từng địa phương; việc thành lập Đội Dân phòng được thực hiệntheo đơn vị hành chính cấp xã và do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định trên cơsở đề nghị của Công an cùng cấp.

Điều 2: Những người thamgia Đội Dân phòng phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Là công dân Việt Nam, có hộkhẩu thường trú tại địa bàn xã; từ đủ 18 tuổi trở lên đến dưới 45 tuổi; có sứckhỏe để hòan thành công việc được giao.

- Có lý lịch rỏ ràng, tự nguyệntham gia và nhiệt tình công tác, được quần chúng nhân dân tại nơi cư trú tínhnhiệm và được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại nơi cư trú giới thiệu vàoĐội Dân phòng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3:

1. Mỗi đơn vị hành chính cấp xãđược thành lập 01 (một) Đội Dân phòng, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo anninh trật tự tại địa bàn, có thể thành lập các Tổ Dân phòng trực thuộc Đội; cơcấu tổ chức, số lượng Đội viên Đội Dân phòng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyếtđịnh.

2. Đội Dân phòng có 01 (một) Độitrưởng và từ 02 (hai) đến 03 (ba) Đội phó; Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng dochủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Công ancấp xã.

Đội viên Đội dân phòng do Độitrưởng thông qua Công an xã lựa chọn (theo sự giới thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổquốc tại nơi cư trú) và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định côngnhận.

3. Trang phục, giấy chứng nhậnĐội viên Đội Dân phòng, công cụ hỗ trợ của Đội dân phòng được thực hiện theohướng dẫn của Công an tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứđiều kiện thực tế của địa phương quyết định nơi làm việc của Đội Dân phòng chophù hợp, nhằm bảo đảm hoạt động của Đội Dân phòng tại địa bàn đạt hiệu quả.

Điều 4: Đội Dân phòng cónhiệm vụ sau đây:

1. Tổ chức tuần tra, kiểm soátđể phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật tại địa bàn xã; việctuần tra, kiểm soát phải theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và hướng dẫn củaCông an cấp xã. Trong quá trình tuần tra, kiểm soát, nếu phát hiện có sự việcvà tình hình vi phạm pháp luật phải kịp thời báo cáo với Công an cấp xã để đượchướng dẫn biện pháp giải quyết.

2. Tham gia bảo vệ hiện trườngcác vụ án, các vụ tai nạn, tổ chức việc cấp cứu nạn nhân, phòng chống dịchbệnh, hỏa hoạn, thiên tai bão lụt; bảo vệ trật tự nơi công cộng, nơi hội họp vàthực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và hướng dẫncủa Công an cấp xã.

3. Tham gia vận động quần chúngnhân dân ở cơ sở chấp hành tốt các Chủ trương, Chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước; động viên mọi người đấu tranh gìn giữ an ninh trật tự và tích cựctham gia phòng chống tội phạm; các tệ nạn xã hội trên địa bàn xã.

Điều 5: Trong khi thihành công vụ; Đội Dân phòng có quyền hạn sau đây:

1. Bắt giữ, tước vũ khí và tạmgiữ tang vật người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, người có lệnhtruy tìm hành chính đang lẫn trốn trên địa bàn xã và dẫn giải ngay về trụ sở Côngan xã giải quyết.

2. Yêu cầu mọi người chấp hànhcác quy định về bảo vệ trật tự công cộng; dẫn giải người có hành vi vi phạmpháp luật về trụ sở Công an cấp xã để giải quyết.

3. Được trang bị công cụ hỗ trợtheo hướng dẫn của Công an tỉnh.

Điều 6:

1. Đội Dân phòng làm việc theonguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Kinh phí hoạt động của Đội Dânphòng, do Ủy ban nhân dân cấp xã chi từ nguồn thu ngân sách của xã và quỹ Anninh quốc phòng của xã.

2. Đội trưởng Đội Dân phòng làngười có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức, điều hành hoạt động của Đội và chịu tráchnhiệm trước Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệmvụ của mình.

3. Đội phó Đội Dân phòng làngười trực tiếp giúp việc cho Đội trưởng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chungcủa Đội; trực tiếp phụ trách các Tổ Dân phòng theo sự phân công của Đội trưởngvà chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về phần việc được phân công.

4. Định kỳ hàng tháng, 6 tháng,một năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả công tác của Đội theo sự hướngdẫn của Công an xã.

5. Các Đội viên Đội Dân phòngthực hiện nhiệm vụ theo sự phân công cụ thể của Đội trưởng, Đội phó.

Điều 7:

1. Hàng tuần vào ngày thứ sáu,Đội trưởng có trách nhiệm tổ chức họp đánh giá kết quả công tác trong tuần vàđề ra kế hoạch, phổ biến công tác tới các Đội phó, Đội viên cho tuần sau. Côngan xã phải cử người dự các cuộc họp của đội dân phòng để nắm tình hình và chỉđạo kịp thời.

2. Hàng tháng, Đội trưởng tổchức kiểm điểm đánh giá kết quả hoạt động trong tháng và đề ra công tác củatháng tiếp theo; báo cáo với Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã bằng văn bản.Trường hợp cần xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân hoặc Công an xã trong quátrình triển khai công tác thì Đội trưởng là người trực tiếp báo cáo; nếu Độitrưởng vắng mặt thì ủy quyền Đội phó thực hiện nhiệm vụ này.

3. Đối với những công việc quantrọng cần lấy ý kiến của tập thể Đội trưởng có trách nhiệm đưa ra tập thể Độithảo luận và biểu quyết. Việc biểu quyết được thực hiện theo nguyên tắc thiểusố phục tùng đa số; trong trường hợp việc biểu quyết có một nữa Đội viên tánthành ngang nhau thì thực hiện theo bên có ý kiên quyết định của Đội trưởng.Trường hợp còn có vướng mắc thì Đội trưởng trực tiếp báo cáo xin ý kiến chỉ đạocủa Ủy ban nhân dân hoặc của Công an cấp xã trước khi quyết định thực hiện.

Điều 8: Đội Dân phòngchịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và hướng dẫn nghiệp vụ của Côngan cấp xã. Đội dân phòng được tổ chức học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tácbảo vệ an ninh trật tự theo Kế hoạch của Công an tỉnh. Việc bồi dưỡng nghiệp vụđược thực hiện thường xuyên hàng năm và được cấp giấy chứng nhận đã tham giacác lớp bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ.

Điều 9:

1. Đội Dân phòng được phép hoạtđộng kinh doanh theo quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế địa phương.Khuyến khích các hoạt động dịch vụ của Đội Dân phòng như bốc vác, giữ xe, bảovệ trật tự … Hoạt động thu chi tài chính của Đội Dân phòng được thực hiện theohướng dẫn và kiểm tra của bộ phận tài chính cấp xã.

2. Đội Dân phòng được Ủy bannhân dân cấp xã hỗ trợ một phần kinh phí từ quỹ an ninh quốc phòng của xã đểhoạt động, mua bảo hiểm thân thể hoặc bảo hiểm y tế; mức hỗ trợ từ quỹ an ninhquốc phòng của xã không quá 5% (năm phần trăm) tổng thu của quỹ.

Điều 10: Nghiêm cấm nhữnghành vi sau đây:

1. Đội Dân phòng vào kiểm tranhà dân khi không có lực lượng Công an xã (Cảnh sát khu vực, Công an phụ tráchxã, Công an xã), trừ trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật quả tang,đang truy bắt người phạm tội quả tang, người có lệnh truy nã đang lẫn trốn hoặcngười có lệnh truy tìm hành chính.

2. Uống rượu, bia hoặc dùng cácchất kích thích khác trong khi thi hành công vụ; phát ngôn hoặc có hành vi xửsự thiếu văn hóa, thiếu lễ độ với nhân dân.

3. Các việc khác mà pháp luậtnghiêm cấm.

Điều 11: Những người thamgia Đội Dân phòng được miễn nghĩa vụ lao động công ích tại địa phương.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 12: Tập thể, cá nhânĐội Dân phòng có thành tích thì được xét khen thưởng theo quy định hiện hành;trường hợp bị thương tích hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xéthưởng chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.

Điều 13: Đội trưởng, Độiphó và các Đội viên Đội Dân phòng có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theotính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, tước giấy chứng nhận Độiviên, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14:

1. Những Đội Dân phòng đượcthành lập trước khi ban hành Quy chế này thì vẫn tiếp tục hoạt động. Uỷ bannhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, xem xét để có quyết định giữ nguyên,sửa đổi hoặc thành lập Đội Dân phòng mới phù hợp với Quy chế này.

2. Đối với những Đội Dân phòngđược thành lập sau khi Quy chế này có hiệu lực thì phải bảo đảm trình tự thủtục theo quy định tại Điều 1 Quy chế này.

Điều 15: Quá trình thựchiện, nếu cần bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi thì Ủy ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp và báo cáo Công antỉnh có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Những quy định trước đây có liênquan đến tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng trái với Quy chế này đều bãibỏ.