TNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1423/QĐ-TLĐ

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CƠ QUAN TỔNG LIÊN ĐOÀNLAO ĐỘNG VIỆT NAM

ĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Căn cứ Luật Công đoàn và Điều lệCông đoàn Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ/TW ngày25/01/2002 của Bộ Chính trị về công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý; Quyết định s 67/QĐ /TW ngày 04/7/2007của Bộ Chính trị về Quy định phân cấp quản lý cán bộ;

Căn cứ Quyết định Số 1313/QĐ-TLĐ ngày 18/9/2015 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn vviệc ban hành Đán Luân chuyển cán bộ lãnhđạo, quản lý trong tổ chức công đoàn;

Xét đềnghị của Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Luân chuyển cán bộlãnh đạo, quản lý Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 2. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Ban củaTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, các LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn ngành Trungương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam và các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có liên quan chịu trách nhiệmthi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điu 2;
- Đng Đoàn TLĐ;
- Các UVĐCT;
- Ban Bí thư TW (để báo cáo);
- Ban Tổ chức TW (để báo cáo);
- Các tỉnh, thành ủy (để phối hợp);
- Lưu VT
, ToC TLĐ.

TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Trần Thanh Hải

QUY ĐỊNH

LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CƠ QUAN TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆTNAM
(
Ban hành kèm theo Quyết định số1423/QĐ-TLĐ ngày 15 tháng 10 năm 2015 ca Đoàn Chủ tịch TổngLiên đoàn Lao động Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNHCHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quyđịnh về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý (sau đâygọi chung là cán bộ) tại các Ban và tương đương của Cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (viết tắt Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN) được cử đến công tác tại cơ quan liên đoànlao động (viết tắt LĐLĐ) cấp tỉnh, công đoàn cấp trên trựctiếp cơ sở trong hệ thống tổ chức công đoàn Việt Nam theomột thời gian nhất định để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 2. Mục đích, yêu cầuluân chuyển cán bộ

1. Luân chuyncán bộ để thực hiện chủ trương đào tạo, bồi dưỡng toàn diện và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cánbộ; tạo điu kiện cho cán bộ trong quy hoạch, cán bộ trẻđược rèn luyện trong thực tiễn.

2. Chủ động tạonguồn cán bộ, thực hiện chuẩn hóa cán bộ, đáp ứng yêu cầuxây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực của tổ chức công đoàn.

3. Việc luân chuyển cán bộ phải căn cứ vào chức danh cán bộ được quy hoạch và kết quả đánh giá cán bộ trongquy hoạch hàng năm; căn cứ vào yêu cầu công tác, nhiệm vụ chính trị của cơ quanvà phù hợp với trình độ năng lực của cán bộ.

4. Thực hiện dânchủ, công khai, tạo sự thống nhất cao trong lãnh đạo; bảo đảm không gây xáotrộn lớn; chú trọng sự ổn định, đảm bảo sự đoàn kết giữa cán bộ tại chỗ và cánbộ luân chuyển. Nghiêm cấm lợi dụng công tác luân chuyểncán bộ để bè phái, trù dập cá nhân hoặc nhằm mục đích vụlợi.

Điều 3. Nguyên tắc

1. Luân chuyển cán bộ phải gắn vớicông tác quy hoạch, bồi dưỡng tạo nguồn và gắn với công tácbầu cử, bổ nhiệm. Chỉ thực hiện luân chuyển đối với cán bộ trong diện quy hoạch, có triển vọng phát triển.

2. Luân chuyển cán bộ phải đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch; không ảnh hưởng đến nhiệm vụ của Cơ quan.

3. Luân chuyển cán bộ phi bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng. Những nơi có cán bộ luân chuyển đến được tăng thêm về số lượng chức danh cán bộ để thực hiện bố trí cán bộ trong thời gianluân chuyển sau khi có sự thống nhất với tổ chức đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Chính trị.

Điều 4. Đối tượng và địa bànluân chuyển cán bộ

1. Đối tượng luân chuyển là cán bộtại các Ban thuộc Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN bao gồm: Trưởng ban, Phó trưởngban, trưởng phòng, phó trưởng phòng và tương đương đã được quy hoạch vị trí lãnhđạo, quản lý cao hơn.

2. Địa bàn luân chuyển cán bộ đếncông tác là các vùng kinh tế trọng điểm, nơi thường phát sinh mâu thuẫn trongquan hệ lao động tại các LĐLĐ cấp tỉnh có số lượng từ 100.000 đoàn viên trởlên; hoặc các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có sốlượng từ 30.000 đoàn viên tr lên.

Điều 5. Điều kiệnluân chuyển

1. Là cán bộ trong quy hoạch, cótriển vọng phát triển, có khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mới; tuổi khôngquá 45.

2. đủ sức khỏe(không thực hiện luân chuyển đối với cán bộ nữ đang trong thời gian mang thai, hoặc nuôi con nhdưới36 tháng tuổi, hoặc cán bộ đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Ytế).

Điều 6. Hình thức luân chuyển

1. Căn cứ phân cấp quản lý cán bộ,Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN quyết định bổ nhiệm, hoặc chđịnh chức danh theo thời hạn luân chuyển trước khi cán bộ được luân chuyển đến đơn vị mới công tác.

2. Luân chuyển đến đơn vị mới đảm nhiệm chức danh tương đương hoặccao hơn để thực hiện việc đào tạo, bidưỡng, rèn luyn thử thách cán bộ,tạo điều kiện cho cán bộ phát triển toàn din hơn về các mặtcông tác.

Điều 7. Thời hạn luânchuyển

Thời hạn luânchuyển phải đủ 03 năm. Trường hợp đặc biệt, theo nhu cầucủa công tác cán bộ và năng lực của cán bộ được luân chuyển, nếu cần phải bổsung nhân sự theo đề án đại hội và chuẩn bị nhân sự cho đại hội, hoặc bổ nhiệmmới cho chức danh cán bộ do khuyết được bổ sung thì thờihạn luân chuyển được thực hiện sớm hơn 3 năm.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤTHỂ

Điều 8. Nhiệm vụ của cán bộđược luân chuyển

1. Nghiên cứu các chuyên đề chuyên môn, nghiệp vụ để tự học tập, bồi dưỡng nâng caokiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Nghiên cứu xây dựng đán có nội dung phù hợp với chức danh được quy hoạch, hoặc theo yêu cầucủa Đoàn Chủ tịch Tng Liên đoàn LĐVN.

3. Học tập, rèn luyện tác phong,phương pháp, kỹ năng điều hành, giải quyết công việc.

4. Tổ chức điềuhành, triển khai thực hiện một số công việc cụ thể do người đứng đu cơ quan nơi luânchuyển giao đ rèn luyện năng lựcquản lý, điều hành công việc.

5. Tham dự các cuộc họp chuyên môn, giao ban của cơ quan để học tập quy trìnhtiếp cận thông tin, phương pháp xử lý thông tin của cán bộ lãnh đạo, quản lý.

6. Được tham gia vào quá trình quảnlý, giải quyết một, hoặc một số nhiệm vụ, hoặc lĩnh vực do người đứng đầu nơicán bộ luân chuyển đến phân công và có thể được giao trách nhiệm, quyền hạn xửlý công việc hàng ngày của cơ quan theo chức danh cán bộ luân chuyển đảm nhiệm.

7. Thực hiện tự đánh giá phân loạicán bộ hàng năm theo quy định và làm báo cáo tự đánh giá trong thời gian thựchiện luân chuyển khi kết thúc thời hạn luân chuyển.

Điều 9. Chế độ, chính sách đốivới cán bộ trong thời gian thực hiện luân chuyển

1. Được Cơ quanTổng Liên đoàn LĐVN giữ nguyên ngạch công chức, mức lương,phụ cấp chức vụ và các loại phụ cấp khác (nếu có) và nâng bậc lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, nâng ngạch, khen thưởng, tái bổ nhiệm(nếu đủ điều kiện); đóng bảo him xã hộivà các chế độ, chính sách khác theo quy định của Nhà nước, của tổ chức công đoàn và của Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN như người đang làm việc tại cơquan trong suốt quá trình luân chuyn. Nếu luân chuyển đếnnhững nơi có chế độ phụ cấp khác (ngoài phụ cấp chức vụ) cao hơn thì thực hiệntheo quy định mới cao hơn.

2. Được Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVNthanh toán công tác phí đối với các hoạt động do Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVNtriệu tập đích danh tên cán bộ luân chuyển.

3. Được cơ quan nơi cán bộ luânchuyển đến thanh toán công tác phí đối với các hoạt độngdo nơi cán bộ luân chuyển đến phân công công tác và thựchiện các chế độ khác như ăn trưa, quà trong các dịp l, tết... (nếu có) như cán bộ, công chức của đơn vị nơi luân chuyển đến.

4. Được Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN thanh toán tiền tàu xe hàng năm về thămgia đình 2 Iần/1 năm vào các dịp nghỉ lễ 30/4-1/5 và nghỉtết âm lịch; được trợ cấp khó khăn thường xuyên hàng tháng (trừ tháng nghỉ theo chế độ phép, BHXH) bằng 1/2 tháng lương cơ sở trong thời gian luân chuyển; được Tổng Liênđoàn LĐVN bố trí chỗ ở không thu tiền, hoặc chi tiền thuê nhàtrong thời gian cán bộ thực hiện luân chuyển.

5. Được cơ quan nơi luân chuyển đến đảm bảo thực hiện: Bố trí chỗ làm việc, phương tiện làm việc theo quyđịnh chung của cơ quan; b trí chởkhông thu tiền (nếu có điều kiện); tiếp nhận sinh hoạt Đng, đoàn th; làm thủ tụcđăng ký khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế.

Điều 10. Nhận xét, đánh giá,phân loại cán bộ luân chuyển hàng năm

1. Việc nhận xét đánh giá và phân loại cán bộ, kê khai tài sản, nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với cán bộ luân chuyển hàng năm được thực hiện tại nơicán bộ luân chuyển đến.

2. Bn đánh giávà phân loại cán bộ, kê khai tài sản hàng năm của cán bộluân chuyển được làm thành 02 bản (01 bản lưu tại nơi cán bộ luân chuyển đến, 01 bản gửi Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn LĐVN để theo dõi,quản lý).

Điều 11. Nhận xét, đánh giácán bộ khi kết thúc thời hạn luân chuyển

1. Nơi có cán bộ luân chuyển đến:

a. Tổ chức họp Cơ quan để lấy ýkiến của cán bộ, công chức đóng góp cho cánbộ trong thời gian công tác tại nơi luân chuyển (thành phần, đối tượng, sốlượng do lãnh đạo cơ quan quyết định). Trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp, đảng đoàn, ban thường vụ công đoàn xem xét và thống nhất nhậnxét, đánh giá kết quả công tác, tu dưỡng, rèn luyện của cán bộ luân chuyểntrong thời gian công tác tại cơ quan gửi Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN;

b. Đối với cán bộ được luân chuyểnđến công tác tại công đoàn cấp trêntrực tiếp cơ sở. Sau khi công đoàn cấp trên trực tiếp cơsở thực hiện nhận xét đánh giá theo Điểm a, Khoản 1 Điều này phải gửi nhận xét, đánh giá về LĐLĐ tỉnh,thành phố để thường trực LĐLĐ tỉnh, thành phố họp cho ýkiến nhận xét, đánh giá và gửi Đoàn Chủ tịch Tổng Liênđoàn LĐVN;

2. Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN: Trên cơ sbáo cáo tự đánh giá và đề án của cán bộ được luân chuyển, cùng với nhận xét, đánh giá kếtqucông tác, tu dưỡng, rèn luyện của cơ quan nơi cán bộluân chuyển làm việc, Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN xem xét, đánh giáviệc hoàn thành hoặc không hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian luân chuyển vàchất lượng đề án của cán bộ luân chuyển.

Điều 12. Bố trí công tác chocán bộ sau luân chuyển

1. Cán bộ sau khi hoàn thành luânchuyển trở về Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN, được bổ nhiệm chức vụ tương đươngvới chức vụ trước khi luân chuyển; hoặc giữ nguyên chức vụ hiện tại; hoặc điu động để bổ nhiệm tại một đơn vị mới khác. Nếu được đánh giá hoànthành tốt nhiệm vụ trong thời gian luân chuyển và xây dựngđược đán có tính khả thi, tùytheo năng lực sẽ được ưu tiên khi lựa chọn bổ nhiệm vào vị trí chức vụ mi khi có nhiều phươngán nhân sự.

2. Trường hợp khi kết thúc thời gianluân chuyển, nếu đơn vị tại nơi cán bộ đang luân chuyển cónhu cu xin cán bộ luân chuyển ở lại và được sự đng ý của cán bộ luân chuyển, thì tùy từng trường hợp cụ thể, Thường trực Đoàn Chủ tịchTổng Liên đoàn LĐVN và Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN xem xét tạo điềukiện đcán bộ luân chuyển được ở lạicông tác tại đơn vị đang luân chuyển và làm các thủ tục chuyển công tác cho cán bộ.

Điều 13. Các chế tài liên quanđến cán bộ luân chuyển

1. Cán bkhông chấp hành quyết định luân chuyển sẽ đưara khỏi quy hoạch và xem xét kỷ luật.

2. Cán bộ luân chuyển nếu bị kỷ luậtthình thức khin trách trở lêntrong thời gian thực hiện luân chuyển thì không được tiếp tục thực hiện luânchuyển và tùy theo mức độ kỷ luật để xem xét đưa ra khỏi quy hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 14 . Trách nhiệmcủa Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN

1. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN làm việc với tỉnh ủy, thành ủy để thống nhất về chủ trương luân chuyểncán bộ của Tổng Liên đoàn LĐVN giữ chức danh cán bộ lãnh đạo của LĐLĐ tnh, thành phố và làm việc với LĐLĐ tnh, thành phốvề các chức danh của LĐLĐ tỉnh, thành phố, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sởcó cán bộ của Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN luân chuyển đến.

2. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN quyết định tăng thêm vsố lượng chức danh và thực hiện bổ nhiệm, chỉ định, hoặc chỉ đạo bầubổ sung cán bộ luân chuyn của Cơ quan TổngLiên đoàn LĐVN giữ chức danh cán bộ lãnh đạo chủ chốt,trưởng, phó các ban tại cơ quan LĐLĐ tỉnh, thành phố và lãnh đạo công đoàn cấptrên trực tiếp cơ sở.

3. Các Ban Cơ quan Tổng Liên đoànLĐVN thực hiện phổ biến, quán triệt Quy định này tới cánbộ trong ban để thống nhất nhận thức đối với việc luân chuyển cán bộ; tạo điềukiện thuận lợi cho cán bộ thực hiện luân chuyển. Ban Tài chính và Văn phòngTổng Liên đoàn LĐVN thực hiện thanh toán đầy đủ các chế độ theo Quy định này đối với cán bộ được luân chuyển và thammưu đề xuất với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN giải quyết những vấn đề phát sinh có liên quan đến chế độ của cánbộ trong thời gian thực hiện luân chuyển.

4. Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn LĐVN:

a. Tham mưu và giúp Đng đoàn, Đoàn Chtịch Tổng Liên đoàn LĐVN xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạchluân chuyển cán bộ. Hàng năm, sau khi thực hiện xong côngtác đánh giá cán bộ, công chức và rà soát bổ sung quy hoạch cán bộ; căn cứ quyhoạch cán bộ được phê duyệt và kết quả đánh giá cán bộ thuộc diện quy hoạch đểlàm cơ sở xây dựng kế hoạch luân chuyển cán bộ;

b. Căn cứ kếhoạch luân chuyển cán bộ được phê duyệt để làm việc vớiLĐLĐ tỉnh, thành phố, các ban và cá nhân có liên quan đến kế hoạch luân chuyểncán bộ để thống nhất triển khai theo kế hoạch;

c. Giúp Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoànLĐVN ban hành quyết định luân chuyển cán bộ;

d. Giúp Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liênđoàn LĐVN thực hiện Khoản 2, Điều 11 Quy định này;

đ. Chủ trì vicphối hợp với các Ban của Tổng Liên đoàn LĐVN và các LĐLĐ tnh, thành phố có cán bộ luân chuyển của Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVNtriển khai thực kế hoạch luân chuyển cán bộ.

Điều 15. Trách nhiệm của LĐLĐtỉnh, thành phố, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có cán bộ luân chuyển củaCơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN đến công tác

1. Báo cáo tỉnh ủy, thành ủy khi được Tổng Liênđoàn LĐVN chọn là nơi có cán bộ của Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN luân chuyển đến.

2. Tạo điều kiệnthuận lợi cho cán bộ của Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN trong thời gian thực hiệnluân chuyển theo quy đnh tại Điu 8và Điều 9 Quy định này.

3. Phân công nhiệm vụ cho cán bộ luânchuyển của Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN theo quyết định luân chuyển và tạo mọiđiu kiện để cán bộ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Thựchiện đánh giá, nhận xét đánh giá cán bộ luân chuyển hàng năm và khi kết thúcthời hạn đối với cán bộ luân chuyển của Cơ quan Tổng Liênđoàn LĐVN theo Khoản 2, Điều 10 và Khon 1, Điu 11 Quy định này.

Điều 16. Trách nhiệmcủa cán bộ được luân chuyển

1. Thực hiện tốt các nhim vụ của người được luân chuyển và chấp hành nội quy, quy chế của cơquan nơi cán bộ luân chuyển đến làm việc.

2. Đăng ký xây dựng đề án và hoànthành xây dựng đề án theo đăng ký gửi Thủ trưởng Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN (qua Ban Tổchức).

3. Thực hiện đánhgiá, phân loại cán bộ hàng năm và kê khai tài sản theo quyđịnh tại Điu 10 Quy định này.

4. Làm báo cáo tự đánh giá khi kếtthúc thời gian luân chuyển gửi cơ quan nơi cán bộ luân chuyển đến và Thủ trưởngCơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN để nhận xét, đánh giá theo quy định tại Điều 11 Quyđịnh này.

Điều 17. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu cóvấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị các Ban Cơ quan Tổng Liên đoàn LĐVN,các LĐLĐ tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, công đoàntổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn LĐVN và các công đoàn cấp trên trực tiếpcơ sở có liên quan kịp thời phản ánh về Tổng Liên đoàn LĐVN (qua Ban Tổ chức),để tổng hợp báo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN xem xét, quyết định./.