ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1438/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 12 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT PHƯƠNG ÁN TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNGNAM NĂM HỌC 2014 - 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quychế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hànhQuy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sungĐiều 23 và Điều 24 của Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012;

Căn cứ Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổchức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;

Theo đề nghị của Sở Giáo dục vàĐào tạo tại Tờ trình số 89/TTr-SGDĐT ngày 08/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địabàn tỉnh Quảng Nam năm học 2014 - 2015 với nội dung chính sau:

I.Tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú

1. Tuyển sinh vào lớp 10 TrườngPhổ thông Dân tộc nội trú tỉnh

a) Phương thức tuyển sinh: Xéttuyển

Thực hiện theo Thông tư số11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quychế tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

b) Đối tượng tuyển sinh:

Theo Điều 15 Quy chế tổ chức vàhoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Học sinh trong độ tuổi vào họctrung học phổ thông;

- Thanh thiếu niên là con em dântộc thiểu số, dân tộc Kinh định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn;

- Tuyển 5% trong tổng số học sinhđược tuyển là con em dân tộc Kinh định cư lâu dài ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn;

- Dành 90% chỉ tiêu tuyển sinh chohọc sinh hiện đang học ở các trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện, số còn lạituyển chung cho tất cả học sinh trong huyện.

c) Quy trình tuyển sinh:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo chịutrách nhiệm hướng dẫn các trường trung học cơ sở, Phổ thông Dân tộc nội trúhuyện cách thức đăng ký dự tuyển, thu nhận hồ sơ học sinh dự tuyển, lập danhsách và chuyển trực tiếp cho Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh.

- Hội đồng tuyển sinh Trường Phổthông Dân tộc nội trú tỉnh tiến hành xét tuyển theo hướng dẫn của Sở Giáo dụcvà Đào tạo; làm việc với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để điều chỉnh, bổsung (nếu có) và lập danh sách trúng tuyển đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo raquyết định.

d) Thời gian tuyển sinh: Từ20/5/2014 đến 10/7/2014.

e) Chỉ tiêu tuyển sinh: chi tiếttheo Phụ lục 1 đính kèm.

2.Tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông Dântộc nội trú huyện: Nam Trà My, Phước Sơn

a) Phương thức tuyển sinh: Xéttuyển

Thực hiện theo Thông tư số11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quychế tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

b) Đối tượng tuyển sinh

Theo Điều 15 Quy chế tổ chức vàhoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Học sinh trong độ tuổi vào họctrung học phổ thông.

- Thanh thiếu niên là con em dântộc thiểu số, dân tộc Kinh định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn.

- Tuyển 5% trong tổng số học sinhđược tuyển là con em dân tộc Kinh định cư lâu dài ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn.

- Tuyển 100% học sinh tốt nghiệptrung học cơ sở của trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện sau khi trừ số đãtuyển vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, số còn lại tuyển chung cho tấtcả học sinh trung học cơ sở trong huyện.

c) Quy trình tuyển sinh

- Phòng Giáo dục và Đào tạo cáchuyện: Nam Trà My và Phước Sơn hướng dẫn các trường trung học cơ sở cách thứcđăng ký dự tuyển, thu nhận hồ sơ dự tuyển, lập danh sách và chuyển hồ sơ choTrường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện (ưu tiên thực hiện trước khi tuyểnvào lớp 10 các trường trung học phổ thông trên địa bàn).

- Hội đồng tuyển sinh các trườngPhổ thông Dân tộc nội trú huyện: Nam Trà My và Phước Sơn tiến hành xét tuyểntheo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, lập danh sách trúng tuyển đề nghị SởGiáo dục và Đào tạo ra quyết định.

d) Thời gian tuyển sinh: Từ20/5/2014 đến 10/7/2014.

e) Chỉ tiêu tuyển sinh: chi tiếttheo Phụ lục 1 đính kèm.

3.Tuyển sinh vào lớp 9 Trường Phổ thông Dân tộcnội trú Nước Oa - Bắc Trà My

a) Phương thức tuyển sinh: Xéttuyển.

Thực hiện theo Thông tư số11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quychế tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

b) Đối tượng tuyển sinh:

Theo Điều 15 Quy chế tổ chức vàhoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Học sinh trong độ tuổi vào họclớp 9 trung học cơ sở.

- Thanh thiếu niên là con em dântộc thiểu số, dành 5% chỉ tiêu tuyển sinh cho con em dân tộc Kinh định cư lâudài tại huyện Bắc Trà My.

c) Quy trình tuyển sinh:

- Trường Phổ thông dân tộc nội trúNước Oa - Bắc Trà My phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo cho cáctrường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bắc Trà My về đối tượng tuyển sinh,chỉ tiêu tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển.

- Các trường trung học cơ sở thunhận hồ sơ đăng ký của học sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách và mang nộpcho Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo tổnghợp danh sách, hồ sơ đăng ký, kiểm tra điều kiện, lập danh sách và nộp vềTrường Phổ thông dân tộc nội trú Nước Oa - Bắc Trà My.

- Hộiđồng tuyển sinh Trường Phổ thông dân tộc nội trú NướcOa - Bắc Trà My tiến hành xét tuyển theohướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; lập danh sách học sinh được chọn trình Ủyban nhân dân huyện phê duyệt và gởi về Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết địnhcông nhận trúng tuyển.

d)Thời gian tuyển sinh: Từ20/5/2014 đến 10/7/2014.

e) Chỉ tiêu tuyển sinh: chi tiếttheo Phụ lục 1 đính kèm.

4. Tuyển sinh vào lớp 6 cáctrường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện

a) Phương thức tuyển sinh: Xéttuyển.

Thực hiện theo Thông tư số11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quychế tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

b) Đối tượng tuyển sinh:

Theo Điều 15 Quy chế tổ chức vàhoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:

- Học sinh trong độ tuổi vào họclớp 6 trung học cơ sở.

- Thanh thiếu niên là con em dântộc thiểu số, dân tộc Kinh định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn.

- Tuyển 5% trong tổng số học sinhđược tuyển là con em dân tộc Kinh định cư lâu dài ở vùng có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Quy trình tuyển sinh:

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trúhuyện phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, tham mưu Ủy ban nhân dân huyệnphân chia chỉ tiêu tuyển sinh cho từng xã để đảm bảo đào tạo nguồn cán bộ chođịa phương.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trúhuyện chịu trách nhiệm thông báo cho các trường tiểu học trong huyện cách thứcđăng ký dự tuyển, thu nhận hồ sơ học sinh dự tuyển.

- Trường Phổ thông Dân tộc nội trútham mưu Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh; tiếnhành xét tuyển theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; lập danh sách trúngtuyển đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận.

c) Thời gian tuyển sinh: Từ20/5/2014 đến 10/7/2014.

d) Chỉ tiêu tuyển sinh: chi tiếttheo Phụ lục 1 đính kèm.

II. Tuyển sinh vào các trườngtrung học phổ thông chuyên

Thực hiện theo Thông tư số06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hànhquy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 của Thôngtư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012.

1. Điều kiện dự tuyển:

Thực hiện theo Thông tư số12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổsung Điều 23 và Điều 24 của Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012. Họcsinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đang theo học lớp 9 tại cáctrường trung học cơ sở trong tỉnh Quảng Nam (chỉ học sinh có hộ khẩu thườngtrú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ của tỉnh);

b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cảnăm học của các lớp ở cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;

c) Xếp loại tốt nghiệp trung họccơ sở từ khá trở lên.

2. Phương thức tuyển sinh: Tổchức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng

a)Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủđiều kiện dự tuyển.

b)Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã được chọn qua sơ tuyển ởvòng 1.

3. Quy định về sơ tuyển vòng 1:

Việc sơ tuyển để chọn học sinh thamgia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:

a) Xếp loại học lực từng năm ở cấptrung học cơ sở:

Loại giỏi: 2 điểm. Loại khá: 1, 5điểm

b) Xếp loại tốt nghiệp trung họccơ sở:

Loại giỏi: 2 điểm. Loại khá: 1, 5điểm

c) Học sinh đạt giải trong kỳ thihọc sinh giỏi văn hóa lớp 9 cấp tỉnh; đạt giải trong các kỳ thi giải toán bằngmáy tính bỏ túi, thực hành thí nghiệm, viết thư quốc tế UPU, thuyết trình Vănhọc, hùng biện tiếng Anh, hùng biện câu chuyện tình huống đạo đức và pháp luật,Tin học trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặcphối hợp tổ chức:

Giải nhất: 2, 0 điểm; giải nhì: 1,5 điểm; giải ba: 1, 0 điểm; Khuyến khích: 0, 5 điểm.

Học sinh đạt nhiều giải khác nhauđược tính điểm tương ứng cho từng giải đạt được.

Học sinh được chọn vào thi tuyển ởvòng 2 phải đạt từ 8 điểm trở lên.

4. Quy định về thi tuyển vòng2:

a) Môn thi và đề thi:

+ Môn thi: Toán, Ngữ văn, mônTiếng Anh và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn thì mỗi môn nàyphải thi 02 bài: 01 bài thi không chuyên và 01 bài thi chuyên với mức độ yêucầu cao hơn;

+ Đề thi: Đề thi được áp dụng hìnhthức tự luận.

Học sinh dự thi vào lớp chuyênnào, phải thi môn chuyên đó. Đối với thí sinh đăng ký thi vào lớp Sử - Địa sẽthi môn chuyên Lịch sử, chuyên Địa lý riêng.

+ Hệ số điểm bài thi: Điểm các bàithi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

b) Thời gian làm bài thi:

+ Các bài thi không chuyên: mônToán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn tiếng Anh là 60 phút;

+ Các bài thi chuyên: môn Hóa họcvà môn tiếng Anh là 120 phút, các môn khác là 150 phút.

c) Cách tính điểm trúng tuyển:

Điểm trúng tuyển vào lớp chuyên làtổng số điểm các bài thi không chuyên và điểm bài thi môn chuyên tương ứng vớilớp chuyên (đã tính hệ số);

d) Nguyên tắc tuyển chọn: chỉtuyển chọn đối với thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định,không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh, tất cả các bài thi đều đạt điểmlớn hơn 3.

e) Cách tuyển chọn: Căn cứ điểmthi vào lớp chuyên, chọn từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao chotừng môn chuyên. Trường hợp chọn đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh cóđiểm thi tuyển bằng nhau thì tiếp tục chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: cóđiểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểmtrung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bìnhcác môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

5. Quy trình tuyển sinh

- Thí sinh trực tiếp mang hồ sơthi nộp cho trường trung học phổ thông chuyên. Trường trung học phổ thôngchuyên chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục, thu nhận hồ sơ dự tuyển.

Thời hạn hoàn thành: trước ngày23/5/2014.

- Trường trung học phổ thôngchuyên tổ chức sơ tuyển vòng 1 và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả sơtuyển.

Thời hạn hoàn thành: trước ngày25/5/2014.

- Trên cơ sở danh sách học sinhđược sơ tuyển ở vòng 1, Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức thi tuyển ởvòng 2 và công bố kết quả trúng tuyển.

Thời hạn hoàn thành: trước ngày30/6/2014.

6. Thời gian tổ chức thi tuyển:Ngày 6 - 7/6/2014

7. Chỉ tiêu tuyển sinh: chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm.

Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liênquan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Hiệu trưởng các trường chuyênbiệt trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địabàn tỉnh năm học 2014 - 2015 theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đàotạo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh chịutrách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký. /.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Khánh Toàn

PHỤ LỤC 01

CHỈTIÊU TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT NĂM HỌC 2014 - 2015

1. Tuyển sinh lớp 10 Trường Phổthông Dân tộc nội trú tỉnh: (Trong đó, tuyển từ cáctrường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện 90%, các trường còn lại 10%).

Tên huyện

Học sinh lớp 9 người dân tộc

Tổng số học sinh tuyển mới

Chia ra

Trong đó: 90% tuyển tại trường PT DTNT huyện

Dân tộc thiểu số

Dân tộc Kinh (5%)

1

2

3= 4+5

4

5

6

1. Hiệp Đức

72

5

5

5

2. Nam Giang

349

22

21

1

20

3. Phước Sơn

344

22

21

1

20

4. Đông Giang

359

23

22

1

21

5. Bắc Trà My

398

25

24

1

23

6. Nam Trà My

475

29

28

1

26

7. Tây Giang

407

26

25

1

23

8. Đại Lộc

3

1

1

9. Núi Thành

14

1

1

Tổng cộng

2. 421

154

148

6

138

2. Tuyển sinh lớp 10 các trường:Phổ thông Dân tộc nội trú: Nam Trà My và Phước Sơn

Tên huyện

Học sinh lớp 9 người dân tộc

Tổng số học sinh tuyển mới

Chia ra

Trong đó: 90% tuyển tại trường PT DTNT huyện (*)

Dân tộc thiểu số

Dân tộc Kinh (5%)

1

2

3= 4+5

4

5

6

1. Phước Sơn

344

105

100

5

36

2. Nam Trà My

475

105

100

5

27

Tổng cộng

819

210

200

10

63

(*): Số học sinh lớp 9 còn lại saukhi trừ đi số học sinh trúng tuyển vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh.

3. Tuyển sinh lớp 9 Trường Phổthông DTNT Nước Oa – Bắc Trà My

Tiêu chí

Học sinh lớp 8người dân tộc của huyện

Tổng số tuyển

Số lớp

Dân tộc thiểu số

Dân tộc Kinh

Tuyển lớp 9

483

105

3

100

5

4. Tuyển sinh lớp 6 cáctrường Phổ thông DTNT huyện

TT

Huyện

Tổng số tuyển lớp 6

Chia ra

Số lớp 6 tuyển mới

Số học sinh/ lớp

Số HS dân tộc ít người

Số học sinh Kinh (5%)

1

Nam Giang

105

100

5

3

35

2

Tây Giang

105

100

5

3

35

3

Đông Giang

105

100

5

3

35

4

Hiệp Đức

120

115

5

4

30

Tổng cộng

435

415

20

13

* Ghi chú: Do đặc thùcủa huyện Hiệp Đức, học sinh 3 xã: Sông Trà, Phước Trà, Phước Gia không cótrường trung học cơ sở nên tuyển hết số học sinh lớp 5 của 3 xã này vào trườngPhổ thông Dân tộc nội trú huyện.

PHỤ LỤC 02

CHỈTIÊU TUYỂN SINH LỚP 10 VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN NĂM HỌC 2014 -2015

1. Trường Trung học phổ thôngchuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Môn chuyên

Số lớp

Số học sinh

Chuyên Toán

01

35

Chuyên Lý

01

35

Chuyên Hóa

01

35

Chuyên Văn

01

35

Chuyên Anh

01

35

Chuyên Sinh

01

35

Chuyên Tin

01

35

Chuyên Sử - Địa

01

18+17

Tổng cộng

08

280

2. Trường Trung học phổ thôngchuyên Bắc Quảng Nam

Môn chuyên

Số lớp

Số học sinh

Chuyên Toán

01

35

Chuyên Lý

01

35

Chuyên Hóa

01

35

Chuyên Văn

01

35

Chuyên Anh

01

35

Chuyên Sinh

01

35

Chuyên Tin

01

35

Chuyên Sử - Địa

01

18+17

Tổng cộng

08

280