Quyết định

QUYẾT ĐỊNH

SỐ 1442/2002/QĐ-BYT NGÀY 25 THÁNG 4 NĂM 2002 CỦA BỘ Y TẾ
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ
THUỐC GÂY NGHIỆN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 2033/1999/QĐ-BỘ Y TẾ, NGÀY 09-7-1999
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

- Căn cứ Luật bảo vệsức khoẻ nhân dân ngày 11-7-1989;

- Căn cứ Luật Phòngchống ma tuý số 11L/CTN ngày 22-12-2000;

- Căn cứ Điều lệ thuốcphòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT , ngày 24-10-1991của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

- Căn cứ Nghị định 80/2001/NĐ-CP ngày 5-11-2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạtđộng hợp pháp liên quan đến ma tuý ở trong nước;

- Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11-10-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn vàtài chính bộ máy Bộ Y tế;

- Xét đề nghị của ôngCục trưởng Cục quản lý dược Việt Nam;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quảnlý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày09-07-1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế như sau:

1- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2: Quy chế quản lý thuốcgây nghiện được áp dụng đối với thuốc gây nghiện sử dụng trong lĩnh vực y tế,phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học quy định tại Danh mục thuốc gâynghiện ban hành kèm theo Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 9-7-1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2- Sửa đổi, bổ sung Điều 10: Khi giao, nhận thuốc gâynghiện, Dược sĩ đại học phải tiến hànhkiểm tra, đối chiếu cẩn thận tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô sảnxuất, hạn dùng, chất lượng thuốc. Khi giao, nhận xong hai bên giao, nhận phảiký và ghi rõ họ tên vào chứng từ xuất kho, nhập kho.

Những nơi chưa đủ Dược sĩ đại học, Thủ trưởng đơn vị uỷquyền bằng văn bản cho Dược sĩ trung học thay thế (mỗi lần uỷ quyền không quá 6tháng).

3- Sửa đổi, bổ sung điều 11: thuốc gây nghiện trong quátrình vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong. Dược sĩ đại học hoặc Dược sĩtrung học được uỷ quyền phải có giấy giới thiệu, chứng minh thư nhân dân, hoáđơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho và chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng,chủng loại thuốc gây nghiện.

4- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 16: Chậm nhất sau 10 ngày nhập thuốc gâynghiện vào kho, đơn vị nhập khẩu phải báo cáo theo quy định tại Mẫu số 7 đượcđính kèm theo Quy chế này về Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).

5- Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 16:

- Báo cáo tháng: vào ngày 25 hàng tháng các đơn vị y tế đượcphép sử dụng thuốc gây nghiện, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gây nghiệnthuộc địa phương phải kiểm kê tồn kho, báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền xétduyệt dự trù.

Các đơn vị y tế thuộc Bộ Giao thông vận tải báo cáo trựctiếp với Sở y tế giao thông vận tải; các đơn vị y tế thuộc lực lượng Công annhân dân báo cáo trực tiếp với Cục y tế Bộ Công an; Các đơn vị quân y báo cáotrực tiếp với Cục quân y Bộ Quốc phòng các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện.

- Báo cáo 6 tháng đầu năm và báo cáo năm: vào ngày 25 tháng6 và ngày 25 tháng 12 hàng năm các đơn vị sản xuất, tồn trữ, phân phối, muabán, sử dụng thuốc gây nghiện phải kiểm kê tồn kho, báo cáo 6 tháng đầu năm vàbáo cáo năm lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Các đơn vị y tế trực thuộcBộ Y tế, Sở y tế cấp tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quân y -Bộ Quốc phòng , cụ y tế - Bộ Công an và Sở Y tế Giao thông vận tải báo cáo 6tháng đầu năm và báo cáo năm về Bộ Y tế (Cục quản lý dược Việt Nam).

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từngày ký ban hành và thay thế các Khoản 1 Điều 2; Điều 10, Điều 11; khoản 1 vàKhoản 2 Điều 16 của Quy chế Quản lý thuốc gây nghiện ban hành kèm theo quyếtđịnh số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09-7-1999của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 3: Các ông, Bà Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,Vụ trưởng các Vụ có liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng cục quản lý dược ViệtNam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở y tế các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thi hànhquyết định này.