BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1442/QĐ-BNN-TT

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN NGÀNH HỒ TIÊU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án táicơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụtrưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển ngànhhồ tiêu Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chính sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

- Quy hoạch phát triển hồ tiêu phải dựa trên nhucầu thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu; khai thác lợi thế về đất đai,nguồn nước, khí hậu, thời tiết để phát triển hồ tiêu theo hướng sản xuất hànghóa, tập trung, hiệu quả và bền vững.

- Phát triển hồ tiêu theo hướng đầu tư thâm canh,áp dụng khoa học, công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinhan toàn thực phẩm; phát triển mạnh công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị giatăng và khả năng cạnh tranh trên thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu.

- Phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tếvà sự hỗ trợ của nhà nước để đầu tư nâng cao đồng bộ chuỗi giá trị của sản phẩmhồ tiêu.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Đến năm 2020, tầm nhìn 2030: Diện tích trồng hồtiêu cả nước duy trì và ổn định ở mức 50.000 ha, diện tích cho sản phẩm 47.000ha, năng suất đạt 30 tạ/ha, sản lượng đạt 140.000 tấn, sản phẩm tiêu chất lượngcao đạt 90%; Cơ cấu sản phẩm: tiêu đen 70% (trong đó tiêu nghiền bột 15%), tiêutrắng 30% (tiêu nghiền bột khoảng 25%); kim ngạch xuất khẩu đạt 1,2 - 1,3 tỷUSD.

III. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH

1. Quỹ đất trồng hồ tiêu:

Căn cứ mục tiêu về diện tích hồ tiêu đến năm 2020và tầm nhìn đến 2030, phải tiến hành rà soát, đánh giá các điều kiện sinh tháithích nghi với cây hồ tiêu, loại bỏ diện tích ít thích hợp và không thích hợpđể phát triển ổn định và bền vững.

2. Quy hoạch vùng trồng hồ tiêu:

- Vùng trồng hồ tiêu trọng điểm: Đến năm 2020, diệntích 41.500 ha chiếm 83% tổng diện tích hồ tiêu cả nước, gồm các địa phươngBình Phước: 10.000 ha, Đồng Nai: 7.000 ha, Bà Rịa-Vũng Tàu: 7.000 ha, Đắk Nông:7.000 ha, Gia Lai: 5.500 ha, Đắk Lắk: 5.000 ha.

- Ngoài vùng trọng điểm: Đến năm 2020, diện tích8.500 ha, chiếm 17% diện tích hồ tiêu cả nước, gồm các địa phương Quảng Trị:2.200 ha, Bình Thuận: 1.900 ha, Quảng Bình: 1000 ha, Kiên Giang: 500 ha, PhúYên: 400 ha, Tây Ninh: 400 ha, Bình Dương: 400 ha, Nghệ An: 300 ha, Quảng Nam:300 ha, Bình Định: 300 ha, Thừa Thiên - Huế: 250 ha, Lâm Đồng: 200 ha, QuảngNgãi: 100 ha, Kon Tum: 100 ha, TP. Hồ Chí Minh: 50 ha, TP. Đà Nẵng: 30 ha,Khánh Hòa: 30 ha, Hà Tĩnh: 20 ha, AnGiang: 20 ha.

3. Chế biến hồ tiêu

Đầu tư cải tạo nâng cấp các nhà máy chế biến hiệncó, sử dụng hiệu quả thiết bị công nghệ chế biến, đa dạng hóa sản phẩm; nâng tỷlệ tiêu chất lượng cao lên khoảng 90% vào năm 2020, tỷ lệ tiêu trắng lên 30%vào năm 2020, tỷ lệ tiêu nghiền bột lên 25% vào năm 2020.

IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Quy hoạch:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ định hướng quy hoạch ngành hồ tiêu toànquốc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ràsoát, xây dựng quy hoạch phát triển hồ tiêu tại địa phương; tổ chức thực hiệnphương án quy hoạch được duyệt.

- Đối với diện tích hồ tiêu già cỗi, thoái hóa cần có kế hoạch trồng tái canh. Hồtiêu trồng ở những nơi điều kiện sinh thái không thích hợp, hồ tiêu bị nhiễmcác bệnh khó phòng trị và không nằm trong vùng quy hoạch được duyệt, cần khuyếnkhích chuyển sang trồng cây khác theo quy hoạch của địa phương.

2. Nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ vàđào tạo nguồn nhân lực:

- Nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao khoahọc công nghệ về hồ tiêu để đáp ứng được yêu cầu phát triển ngành hồ hiệu quả,cạnh tranh cao và bền vững.

- Về giống: Nghiên cứu, chọn lọc các giống tiêuđang trồng hiện nay phù hợp cho từng vùng sinh thái, đảm bảo năng suất, chấtlượng cao, chống chịu được sâu bệnh và các điều kiện bất lợi của thời tiết,đồng thời tiến hành nhập nội, đánh giá các giống mới có ưu thế về năng suất,chất lượng và có tính kháng bệnh cao. Phát triển các cơ sở nhân giống hồ tiêuđáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng giống.

- Về kỹ thuật canh tác: Sử dụng cây trụ sống; tăngcường bón phân chuồng, sử dụng phân vô cơ cân đối, kết hợp phân bón lá và cácchất điều hòa sinh trưởng; áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợpIPM, sử dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ sâu bệnh; tăng cường áp dụngcác biện pháp vệ sinh đồng ruộng, tưới nước, che phủ đất vào mùa khô, thoát nước vào mùa mưa; áp dụng thực hành nông nghiệptốt (VietGAP), sản xuất theo chứng chỉ chất lượng Global GAP,...

- Về thu hoạch: Thu hoạch tiêu đảm bảo độ chín, sửdụng sân phơi sạch, áp dụng các biện pháp phơi, sấy, bảo quản tốt nhằm nâng caochất lượng sản phẩm.

- Về chế biến, bảo quản: Đầu tư mới các dây chuyềncông nghệ chế biến hiện đại để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao; xây dựng quychuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sởchế biến hạt tiêu; xây dựng hệ thống kho bãi, kho ngoại quan... phục vụ bảoquản và xuất khẩu hồ tiêu hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác khuyến nông để nâng cao trìnhđộ cho người trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến hồ tiêu. Ưu tiên chuyển giaotiến bộ kỹ thuật sản xuất hồ tiêu theo chứng chỉ chất lượng VietGAP, GlobalGAP,...

- Nâng cao năng lực cán bộ kỹ thuật, quản lý; thựchiện xã hội hóa đào tạo nghề cho nông dân; đảm bảo tiếp cận được các công nghệmới, sử dụng các thiết bị, máy móc vào sản xuất, bảo quản, chế biến và tiêu thụsản phẩm.

3. Tổ chức sản xuất:

- Triển khai chương trình trồng tái canh, trồngthay thế diện tích hồ tiêu già cỗi, thoáihóa, nhiễm nặng sâu bệnh bằng giống mớinăng suất, chất lượng cao, sạch bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm tiếnđộ và đạt hiệu quả cao.

- Đầu tư phát triển các cơ sở, nhà máy chế biến hồtiêu với các dây chuyền công nghệ chế biến hiện đại, nhằm nâng cao chất lượnghồ tiêu.

- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân tham giađầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu chất lượng caotheo quy hoạch được duyệt.

- Khuyến khích, hỗ trợ hình thành và phát triển cácphương thức nông dân liên kết sản xuất hồ tiêu như tổ hợp tác, hợp tác xã,“vườn tiêu mẫu lớn”; phát triển mạng lưới đại lý thu mua nguyên liệu cho cácnhà máy chế biến; tập trung phát triển các đầu mối xuất khẩu lớn, hạn chế dầncác đầu mối xuất khẩu nhỏ lẻ, từng bước hình thành lên các doanh nghiệp mạnhtrong chế biến, xuất khẩu hồ tiêu.

- Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hiệphội Hồ tiêu Việt Nam, phối hợp với các cơ quan quản lý các cấp, cung cấp thôngtin chuyên ngành, quy trình sản xuất, chế biến, tình hình cung - cầu, giá cảthị trường... cho người sản xuất, các doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩuhồ tiêu.

4. Tiêu thụ sản phẩm:

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các kênh tiêu thụsản phẩm hồ tiêu, kết nối chặt chẽ chuỗi giá trị gia tăng từ sản xuất, thu mua,chế biến, bảo quản đến tiêu thụ sản phẩm.

- Khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệpthu mua, chế biến, xuất khẩu hồ tiêu hợp đồng đầu tư vùng nguyên liệu và tiêuthụ sản phẩm hồ tiêu, đảm bảo chất lượng an toàn, có chứng chỉ chất lượng.

- Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng và quảngbá thương hiệu hồ tiêu Việt Nam. Khai thác tốt các thị trường truyền thống; mở rộngthị trường có nhiều tiềm năng (châu Âu, Mỹ, Nhật Bản), các thị trường mới (TrungĐông, châu Phi...); từng bước thâm nhập thị trường là các nhà phân phối gia vị,các nhà chế biến thực phẩm tại các nước tiêu thụ.

5. Đầu tư và tín dụng:

- Vốn tín dụng: Thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ pháttriển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 củaChính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nôngthôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

- Vốn ngân sách nhà nước:

+ Đầu tư cho nghiên cứu khoa học, khuyến nông, tìmkiếm mở rộng thị trường, đào tạo cán bộ, đào tạo nông dân và quy hoạch các vùngsản xuất hồ tiêu;

+ Hỗ trợ cho nông dân phục hồi sản xuất hồ tiêu,khi bị thiên tai, dịch bệnh theo Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 8/11/2012của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sáchhỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệthại do thiên tai, dịch bệnh.

6. Hợp tác quốc tế:

Tăng cường phát triển hợptác với Hiệp hội Hồ tiêu quốc tế, Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc vàcác tổ chức quốc tế khác để hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, xúc tiếnthương mại ngành hồ tiêu Việt Nam.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạothực hiện quy hoạch phát triển ngành hồ tiêu cả nước; tăng cường năng lựcnghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ về hồ tiêu, tăng cường năng lực hệthống thông tin chuyên ngành cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về tìnhhình sản xuất, giá cả thu mua, công nghiệp chế biến, thị trường tiêu thụ, tiếnbộ kỹ thuật và công nghệ mới cho các nông hộ, chủ trang trại, doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất - kinh doanh hồ tiêu.

2. Các Bộ ngành Trung ương phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địaphương triển khai theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước, đảm bảo các điềukiện phát triển hồ tiêu theo quy hoạch.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnhrà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển hồ tiêu của địa phương theo quy hoạchchung của cả nước đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển hồtiêu của địa phương; điều tra xác định diện tích hồ tiêu già cỗi, thoái hóa cần trồng tái canh, diện tích hồ tiêubị sâu bệnh gây hại nặng, trồng trên các vùng đất không thích hợp để đề xuất phươngán trồng thay thế hoặc chuyển sang trồng cây khác; kiểm tra, giám sát việc kinhdoanh, sản xuất giống hồ tiêu tại địa phương.

4. Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam và các doanh nghiệp phối hợp với các đơn vị của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn và của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trồng hồtiêu tham gia thực hiện quy hoạch; tăng cường công tác tuyên truyền, vận độngngười sản xuất, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thực hiện tốt các biện phápkhoa học công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hồ tiêu; tăngcường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, xây dựng và quảng báthương hiệu hồ tiêu Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng CụcTrồng trọt, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộcBộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Đắk Nông, Gia Lai, Đắk Lắk, Quảng Trị, Bình Thuận, Quảng Bình, Kiên Giang, Phú Yên, Tây Ninh, Bình Dương, Nghệ An, Quảng Nam, Bình Định, Thừa Thiên - Huế, Lâm Đồng, Quảng Ngãi, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng, Khánh Hòa, Hà Tĩnh, An Giang;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành trên;
- Các Vụ: KH, KHCN, TC, HTQT;
- Các Cục: TT, CBTMNLS&NM, QLCLNLTS, KTHT&PTNT;
- TT Tin học &TK, TTKNQG;
- Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam;
- Website Bộ NN & và PTNT;
- Lưu: VT, TT.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát