BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1447/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊQUYẾT SỐ 41-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO VỆ MÔITRƯỜNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC VÀ QUYẾTĐỊNH SỐ 34/2005/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 02 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41-NQ/TW

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

- Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
- Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảovệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vàQuyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW
- Theo đề nghị của Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Hạ tầng Kỹ thuật Đô thị;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Ban hành kèm theoQuyết định này Chương trình hành động Bảo vệ Môi trường ngành Xây dựng thựchiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảovệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vàQuyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký Quyết định.

Giám đốc các Sở Xây dựng, SởGiao thông Công chính, Sở Kiến trúc Qui hoạch, Chủ tịch Hội đồng quản trị, TổngGiám đốc các Tổng Công ty, Giám đốc Công ty và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Khoa giáo TW (để báo cáo);
- Bộ TN&MT, Bộ KH&ĐT,
- Bộ TC, Bộ KH&CN
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở: XD, QHKT, GTCC;
- Lưu VP, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Quân

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

BẢOVỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41-NQ/TW NGÀY 15 THÁNG 11NĂM 2004 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNGNGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2005/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG02 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNHPHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 41-NQ/TW

(Banhành kèm theo Quyết định số 1447 /QĐ-BXD ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởngBộ Xây dựng

Thực hiện chức năng quản lý Nhànước về các lĩnh vực kiến trúc; qui hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, hạ tầngkỹ thuật đô thị; thi công xây lắp; sản xuất vật liệu xây dựng; quản lý nhà ở vàcông sở, trong những năm qua Ngành Xây dựng đã chú trọng bảo vệ môi trườngtrong công tác qui hoạch xây dựng và quản lý đô thị, khu công nghiệp, các cơ sởsản xuất vật liệu xây dựng và các công trường xây dựng.

Để triển khai Nghị quyết số41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Quyết định số34/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW vàChỉ thị số 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ vềđẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp, BộXây dựng ban hành Chương trình hành động cụ thể về bảo vệ môi trường trong cáclĩnh vực môi trường đô thị và môi trường xây dựng.

I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

- Ngăn ngừa, hạn chế, khắc phụcmức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động phát triểnđô thị, nông thôn, khu công nghiệp, làng nghề và sản xuất vật liệu xây dựng.

- Sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguồn tài nguyên thiên nhiên trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện quyhoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu công nghiệp, khu du lịch…cũng như khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.

- Xử lý triệt để các cơ sở cácsản xuất vật liệu xây dựng, xử lý nước thải và các bãi chôn lấp chất thải rắn,gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ngành Xây dựng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Tăng cường năng lực, nâng caonhận thức, ý thức bảo vệ môi trường cho các cán bộ, công nhân viên trong ngànhXây dựng.

II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

2.1. Tập trung giải quyết cácvấn đề trọng tâm trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường Ngành:

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sungcác quy hoạch xây dựng đô thị, khu công nghiệp, điểm dân cư nông thôn, đảm bảoquy hoạch phải đi trước một bước. Chú trọng các nội dung qui hoạch môi trườngvà khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên trong công tác quihoạch xây dựng theo các yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đánhgiá, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường khi thực hiện các quy hoạchxây dựng, đề xuất các giải pháp, kế hoạch, lộ trình thực hiện quy hoạch xâydựng kết hợp bảo vệ môi trường.

- Thực hiện các giải pháp giảmthiểu ô nhiễm và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngtại các khu dân cư, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, thích hợp xử lý chất thải rắn vànước thải.

- Từng bước giải quyết có hiệuquả tình trạng úng ngập, ô nhiễm môi trường do nước thải, rác thải, nghĩatrang, cây xanh ở các đô thị.

- Thực hiện công tác quy hoạchxây dựng và quản lý phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiếtyếu cho các làng nghề thủ công.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêucầu và qui định bảo vệ môi trường tại các công trường xây dựng.

- Rà soát, bổ sung các văn bảnquy phạm pháp luật, hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về hạ tầng kỹthuật đô thị và bảo vệ môi trường.

2.2. Trong giai đoạn đến hếtnăm 2005, Bộ Xây dựng sẽ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số34/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ:

2.2.1. Xây dựng hệ thống quichuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đôthị, nông thôn, khu công nghiệp

- Rà soát, đánh giá tính đầy đủ,hợp lý cũng như những tồn tại của các qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trìnhhạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường hiện hành.

- Lập danh mục tiêu chuẩn xâydựng công trình hạ tầng và vệ sinh môi trường.

- Lập kế hoạch tổ chức triểnkhai biên soạn và ban hành các qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình hạtầng kỹ thuật đô thị bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, côngtrình xử lý chất thải rắn, nước thải, nghĩa trang, cây xanh, chiếu sáng…

- Xây dựng kế hoạch phân bổ kinhphí soát xét, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các qui chuẩn, tiêu chuẩn xây dựngcông trình hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường từ nay đến năm 2010.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức hộinghị, hội thảo, tập huấn phổ biến qui chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành hoặcsửa đổi cho các đơn vị trong Ngành.

2.2.2. Xây dựng đề án “Qui hoạchtổng thể quản lý chất thải rắn cho các đô thị Việt Nam” trình Chính phủ

- Tổng kết, đánh giá tình hìnhthực hiện Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệpViệt Nam đến năm 2020 (đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn tại các đô thịvà khu công nghiệp: khối lượng, thu gom, vận chuyển, xử lý, mô hình tổ chứcquản lý...

- Xây dựng quy hoạch tổng thể quảnlý chất thải rắn cho các đô thị từ loại III trở lên. Nghiên cứu, đề xuất cáckhu xử lý chất thải rắn có tính chất liên vùng, liên đô thị gắn với công tácquy hoạch xây dựng vùng. Định hướng công nghệ xử lý; quy trình thu gom, vậnchuyển và mô hình hóa tổ chức quản lý.

- Xây dựng kế hoạch thực hiệncác chương trình, dự án ưu tiên trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị vàkhu công nghiệp. Chú trọng xây dựng các dự án thí điểm về công nghệ xử lý chấtthải rắn.

2.2.3. Xây dựng đề án “Qui hoạchtổng thể hệ thống xử lý nước thải cho các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam”

- Tổng kết, đánh giá tình hìnhthực hiện Định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020 (đánhgiá thực trạng hệ thống xử lý nước thải của các đô thị và khu công nghiệp).

- Xây dựng quy hoạch tổng thể hệthống xử lý nước thải cho các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam.

- Xây dựng kế hoạch thực hiệncác chương trình, dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu đôthị, khu công nghiệp và làng nghề thủ công.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền,giáo dục nâng cao nhận thức

- Tổ chức hội nghị, hội thảo,tập huấn phổ biến các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, qui trình qui phạm về lĩnhvực môi trường mới ban hành tới các Sở Xây dựng, Sở Giao thông Công chính, SởKiến trúc Qui hoạch và các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng.

- Thông tin các nội dung, hoạtđộng bảo vệ môi trường của Ngành, kế hoạch xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêmtrọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, danh sách cáccơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ngành Xây dựng trên trang WEB môitrường ngành Xây dựng.

- Đưa nhiệm vụ bảo vệ môi trườngthành tiêu chí thi đua đối với các đơn vị.

3.2. Tăng cường công tác quảnlý về bảo vệ môi trường

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung, xâydựng mới các văn bản quy phạm về bảo vệ môi trường, các quy chuẩn, tiêu chuẩncông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và vệ sinh môi trường. Đặc biệt đối với lĩnhvực: xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang, chiếu sáng, qui hoạch câyxanh, giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn trong đô thị; bảo đảm vệ sinh môi trườngtrong các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và các công trường xây dựng.

- Từng bước xây dựng mạng lướitheo dõi, quan trắc, thanh tra môi trường Ngành Xây dựng từ Trung ương đến cơsở, trong đó xác định rõ trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.

- Đào tạo, nâng cao năng lực chođội ngũ các cán bộ làm công tác nghiên cứu phát triển, quản lý, tư vấn về môitrường của Bộ Xây dựng, các Sở Xây dựng và Sở Giao thông Công chính.

3.3. Đẩy mạnh xã hội hoá hoạtđộng bảo vệ môi trường

- Xây dựng các cơ chế, chínhsách nhằm khuyến khích xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, huy động mọinguồn vốn, mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ thu gom, xử lýchất thải rắn, nước thải, cấp nước, nghĩa trang…

- Xây dựng cơ chế, chính sáchkhuyến khích các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đầu tư đổi mới công nghệ, ápdụng công nghệ sạch… nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn. Hỗ trợ các doanh nghiệpxử lý, tái chế và tái sử dụng chất thải.

3.4. Đẩy mạnh nghiên cứu pháttriển công nghệ tiến tới xây dựng công nghiệp môi trường

- Lựa chọn và áp dụng các côngnghệ tiên tiến, công nghệ thích hợp tái chế, tái sử dụng nhằm giảm thiểu lượngchất thải rắn phải chôn lấp. Từng bước nghiên cứu các công nghệ xử lý chất thảicho các đô thị, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất.

- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyểngiao công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất các vậtliệu xây dựng và thi công xây lắp.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp ngành Xây dựng thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển các côngnghiệp xử lý ô nhiễm, tái chế, tái sử dụng chất thải để dần từng bước xây dựngcông nghiệp môi trường xây dựng.

- Tổng kết, đánh giá các kết quảnghiên cứu khoa học về môi trường, triển khai nhân rộng các mô hình quản lý vàxử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cả nước.

3.5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tếvề bảo vệ môi trường

- Thực hiện có hiệu quả các dựán ODA hợp tác nước ngoài về vấn đề bảo vệ môi trường và qui hoạch môi trường.

- Huy động thực hiện dự án ODAthí điểm về mô hình xử lý chất thải tại một làng nghề thủ công gắn với quyhoạch xây dựng và nghiên cứu chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, chất thảirắn đô thị.

3.6. Thanh tra, kiểm tra

- Phối hợp với Thanh tra của BộTài nguyên và Môi trường và Thanh tra Xây dựng tăng cường giám sát, kiểm tra,thanh tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong côngtác qui hoạch xây dựng đô thị, khu công nghiệp, làng nghề thủ công, thi côngxây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân, đặc biệtđối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNGTRÌNH

4.1. Các Sở và cácdoanh nghiệp

Trên cơ sở Chương trình hànhđộng của Bộ Xây dựng, các Sở Xây dựng, Sở Kiến trúc Qui hoạch, Sở Giao thôngCông chính của các địa phương, các Tổng Công ty 90, 91 và các doanh nghiệp trựcthuộc Bộ xây dựng chương trình, kế hoạch và giải pháp thực hiện nhiệm vụ bảo vệmôi trường của địa phương mình và báo cáo về Bộ Xây dựng.

- Kiểm tra, quan trắc môitrường, đánh giá hiện trạng, lập danh mục các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựnggây ô nhiễm môi trường, các công trường xây dựng không tuân thủ các qui địnhbảo vệ môi trường định kỳ gửi báo cáo về Bộ Xây dựng.

- Lập sổ theo dõi diễn biến môitrường theo hàng quí, hàng năm. Bố trí nguồn kinh phí thích hợp để đầu tư chocông tác bảo vệ môi trường. Phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quantrong công tác bảo vệ môi trường.

4.2. Các Viện, Trường và đơnvị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ

- Nghiên cứu, cụ thể hóa cácnhiệm vụ nêu trong Chương trình hành động bảo vệ môi trường Ngành, xây dựngchương trình hành động cụ thể của đơn vị và đề xuất các chương trình, dự án, đềtài phù hợp với các doanh nghiệp và cơ quan quản lý địa phương. Xây dựng kếhoạch thực hiện từ nguồn vốn sự nghiệp môi trường.

- Tham gia công tác nghiên cứuvà tư vấn về bảo vệ môi trường do Bộ giao.

4.3. Các Cục, Vụ, Thanh trathuộc Bộ Xây dựng

* Vụ Khoa học Công nghệ làđơn vị đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan và các địa phương

- Phối hợp với Vụ Kế hoạch Thốngkê, Vụ Tài chính cân đối nguồn ngân sách Khoa học Công nghệ và sự nghiệp môitrường hàng năm của Bộ Xây dựng cho công tác bảo vệ môi trường.

- Phối hợp với Vụ Hạ tầng Kỹthuật đô thị và các đơn vị liên quan đề xuất kế hoạch sửa đổi, soát xét và banhành hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn Xây dựng về hệ thống hạ tầng kỹ thuậtđô thị, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.

- Hướng dẫn các đơn vị thực hiệnbáo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ hàng năm.

- Kiểm tra, hướng dẫn xử lýtriệt để các cơ sở của Ngành đã bị ô nhiễm nghiêm trọng trong Quyết định số64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Tổ chức phổ biến các văn bảnpháp luật về bảo vệ môi trường.

- Tổ chức kiểm tra các hoạt độngbảo vệ môi trường tại các đô thị, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.

* Vụ Hạ tầng Kỹ thuật đô thịlà đơn vị đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan và các địa phương

- Phối hợp với Vụ Khoa học Côngnghệ và các đơn vị liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung danh mục các qui chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị và vệ sinh môi trường;Xây dựng đề án quy hoạch tổng thể xử lý chất thải rắn, đề án qui hoạch hệ thốngxử lý nước thải cho các đô thị, khu công nghiệp Việt Nam trong quý IV năm 2005.

- Phối hợp với Vụ Kiến trúc Quihoạch và các đơn vị liên quan nghiên cứu quy hoạch quản lý chất thải rắn, chấtthải rắn nguy hại cho các vùng liên tỉnh, vùng đặc thù, qui hoạch hệ thống xửlý nước thải cho các đô thị.

- Phối hợp với Vụ Khoa học côngnghệ, Vụ Kế hoạch Thống kê và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện một sốdự án đầu tư thí điểm xây dựng khu xử lý chất thải rắn có tính chất vùng, liêntỉnh; Triển khai dự án đầu tư thí điểm áp dụng các công nghệ xử lý chất thảirắn, ưu tiên áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn hạn chế chôn lấp, côngnghệ được nghiên cứu trong nước, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gianhằm phát huy nội lực, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, làm chủ về công nghệ và pháthuy hiệu quả kinh tế của việc tái chế, sử dụng lại chấtthải.

* Vụ Kiến trúc Qui hoạchhướng dẫn qui hoạch môi trường trong công tác qui hoạch xây dựng vùng, quihoạch xây dựng đô thị và các điểm dân cư nông thôn.

Các Cục, Vụ, các đơn vị liênquan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình phối hợp với các đơnvị đầu mối triển khai thực hiện Chương trình hành động của Ngành.