ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1449/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 17 tháng 09 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨCKHỎE NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Chiến lượcquốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020 vàtầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tếtỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số: 91/TTr- SYT ngày 01/8/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này kế hoạch hành động thực hiện chiến lược chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Điều 2. Sở Y tế chủ trì,phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổchức thực hiện kế hoạch đảm bảo đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng cácngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy (B/c);
- TT HĐND tỉnh (B/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Đ/c thành viên UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KHTH, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Ngọc Lệ

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰCHIỆN CHIẾN LƯỢC CHĂM SÓC & NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN ĐẾN NĂM 2020, TẦMNHÌN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 1449/QĐ-UBND ngày 17/9/2013 của UBND tỉnh)

I. KHÁI QUÁT CHUNG

Sau gần 10 năm thành lập (01/01/2004),cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, ngành y tế tỉnh Đăk Nông cũng đạtđược một số các thành tựu tích cực, góp phần cải thiện sức khỏe người dân trênđịa bàn. Các chỉ số sức khỏe tăng dần qua các năm, có nhiều chỉ số đạt mứctrung bình chung của khu vực Tây Nguyên và cả nước. Căn cứ vào nội dung Chiếnlược chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010 đã được Chính phủ phê duyệttại Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001, có 08 chỉ tiêu chính cần đạtđược đến năm 2010, gồm: tuổi thọ trung bình đạt 71 tuổi, Đăk Nông đạt 71,9tuổi; tỷ suất chết mẹ giảm xuống dưới 70/100.000 trẻ đẻ sống, Đăk Nông là 25,3(đạt chỉ tiêu); tỷ lệ chết trẻ em dưới 01 tuổi dưới 25%o trẻ đẻ sống, Đăk Nônglà 30,3%o; tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi dưới 32%o trẻ đẻ sống, Đăk Nông là33%o; tỷ lệ trẻ mới đẻ có trọng lượng dưới 2.500g giảm xuống dưới 6%, Đăk Nônglà 8,8%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) giảmxuống dưới 20%, Đăk Nông giảm còn 26,9%; chiều cao trung bình của thanh niênđạt từ 160cm trở lên, Đăk Nông đạt là 164,75cm; có 4,5 bác sỹ và 1 dược sỹ đạihọc/10.000 dân, Đăk Nông đạt là 4,3 bác sỹ, 0,15 dược sỹ/10.000 dân.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày23/02/2005 của Bộ Chính trị về "Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân trong tình hình mới".

- Chỉ thị số 06-CT/TW ngày22/1/2002 của Ban Bí thư về củng cố và hoàn thiện mạng lưới Y tế cơ sở.

- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 , ngày 23/11/2009 và các văn bản dưới luật.

- Luật Dược số 34/2005/QH11 , ngày14/6/2005 và các văn bản dưới luật.

- Luật Bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 , ngày 21/11/2007 và các văn bản dưới luật.

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 , ngày 17/6/2010 và các văn bản dưới luật.

- Quyết định 58/TTg ngày 3/12/1994của Thủ tướng Chính phủ qui định một số vấn đề về tổ chức và chế độ, chính sáchđối với y tế cơ sở

- Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày18/04/2005 của Chính Phủ về “Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao”.

- Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc “ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020”;

- Quyết định 255/2006/QĐ-TTg ngày9/1/2006 phê duyệt Chiến lược y tế dự phòng đến 2010 và định hướng đến 2020.

- Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia bảovệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030.

- Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày04/02/2008 của Chính phủ "Qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".

- Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày04/02/2008 của Chính phủ "Qui định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh".

- Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển mạnglưới khám chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

- Quyết định số 161/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk Nông thời kỳ 2006-2020.

- Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 về Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020.

- Kết quả hoạt động của ngành Y tếtỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006-2012.

III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Quán triệt, triển khai cụ thể hóanhững nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030 vào chương trình pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh, để đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng caosức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

- Xác định mục tiêu, các nhiệm vụtrọng tâm và giải pháp chủ yếu cho giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm2030, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như những nhu cầuthực tế đặt ra trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Xác định rõ trách nhiệm đầu mối,phối hợp của các cấp, các ngành trong từng hoạt động, từng lĩnh vực cụ thể đểhiện thực hóa các mục tiêu của Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng caosức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Các cấp thườngxuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; tổ chức sơ kết,tổng kết thực hiện kế hoạch.

IV. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng ngành Y tế Đăk Nông ngàymột hoàn thiện tổ chức, đảm bảo chất lượng, đa dạng về loại hình dịch vụ; giảmcác yếu tố nguy cơ mắc bệnh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao sức khoẻ,tăng tuổi thọ; xây dựng được tập quán tốt về vệ sinh phòng bệnh; phấn đấu đạtvà vượt các chỉ tiêu giao hàng năm.

2. Mục tiêu cụ thể

Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015và năm 2020

TT

Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Chỉ tiêu đầu vào

1

Số bác sỹ/vạn dân

4,3

6

7

2

Số dược sỹ đại học/vạn dân

0,15

1

2

3

Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động (%)

100

100

100

4

Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ hoạt động (%)

40,8

75

85

5

Tỷ lệ trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)

100

100

100

6

Tỷ lệ giường bệnh/vạn dân (không bao gồm giường trạm y tế xã)

14,75

20

23

Trong đó: Giường bệnh viện ngoài công lập

0

1

1,5

Chỉ tiêu hoạt động

7

Tỷ lệ trẻ em <1 tuổi="" được="" tiêm="" chủng="" đầy="" đủ="">

95,6

≥ 90

≥ 90

8

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

73,2

(tiêu chí cũ)

25

70

9

Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)

57

67

80

10

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại (%)

15

20

25

11

Tỷ lệ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn

65

75

90

Chỉ tiêu đầu ra

12

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

71,79

73

74

13

Tỷ suất chết mẹ (100.000 trẻ đẻ ra sống)

25,3

90

70

14

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống)

30,3

18

16

15

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi (1.000 trẻ đẻ ra sống)

33

25

22

16

Quy mô dân số (nghìn người)

511,8

580

611

17

Tốc độ tăng dân số hàng năm (%)

1,67

1,53

18

Tỷ số giới tính khi sinh (trai/100 gái)

102,2

105

108

19

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) (%)

26,9

22,4

18

20

Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng (%)

0,1

0,15

0,2

21

Tỷ lệ chi trực tiếp từ hộ gia đình cho chăm sóc sức khoẻ trong tổng chi cho y tế (%)

55

3. Mục tiêu đến năm 2030

Đến năm 2030, hệ thống y tế từ tỉnhđến cơ sở được hoàn thiện theo quy định của Bộ Y tế, hiện đại; mạng lưới y tếcơ sở được củng cố vững chắc; phát triển sâu một số chuyên khoa mũi nhọn; pháttriển hài hòa y tế công lập và tư nhân, trong đó y tế công lập giữ vai trò nòngcốt; kết hợp giữa y tế hiện đại và y học cổ truyền; đảm bảo mọi người dân đềucó thể tiếp cận dễ dàng các dịch vụ y tế từ cơ bản đến hiện đại. Mọi người dânđều được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần,đảm bảo sức khỏe cho người dân trên địa bàn.

V. NHIỆM VỤ & GIẢI PHÁP THỰCHIỆN

1. Phát triển và hoàn thiện hệthống tổ chức y tế

- Hoàn thiện hệ thống tổ chức y tếgồm y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa,pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị ytế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa giađình theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Kiện toàn và ổn định mô hình tổchức hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở; vừa củng cố, kiện toàn mạng lưới y tế cơsở, vừa phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu; tăng cường đầu tư phát triểny tế công lập đi đôi với việc khuyến khích và tạo điều kiện phát triển y tếngoài công lập; phát triển y học hiện đại gắn với y học cổ truyền.

- Củng cố, phát triển mạng lưới ytế dự phòng theo hướng tập trung, thu gọn đầu mối đơn vị nhằm tăng cường hiệuquả và nâng cao chất lượng hoạt động, bảo đảm đủ khả năng dự báo, kiểm soát cácbệnh lây nhiễm, bệnh không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường, lốisống.

- Hoàn thiện mạng lưới khám bệnh,chữa bệnh các tuyến; phát triển kỹ thuật y học ngang tầm khu vực Tây Nguyên, đủkhả năng triển khai đầy đủ các dịch vụ khám và điều trị theo phân tuyến kỹthuật; củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các bệnh viện tuyến huyện; sắp xếpcác bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo địa bàn cụm dân cư; mở rộng mạng lướikhám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền, mạng lưới các bệnh viện chuyên khoa. Xâydựng cơ sở y tế kết hợp quân - dân y, đặc biệt là ở các khu vực biên giới vàvùng sâu, vùng xa. Củng cố, phát triển và hiện đại hoá mạng lưới vận chuyển cấpcứu.

2. Củng cố và hoàn thiện mạng lướiy tế cơ sở, đổi mới chăm sóc sức khỏe ban đầu

- Tiếp tục củng cố và hoàn thiệnmạng lưới trạm y tế xã, trung tâm y tế huyện; bảo đảm 100% số xã có trạm y tếphù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân;tăng cường đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu; kếthợp hài hòa các hoạt động giữa các đơn vị y tế trong huyện; thực hiện tốt tiêuchí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020; phát triển đội ngũ nhân viên ytế thôn bản nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới; chú trọngnâng cao năng lực cho các cô đỡ tại các thôn, bản; tăng cường hoạt động bác sỹgia đình; triển khai quản lý bệnh không lây nhiễm gắn với chăm sóc sức khỏe banđầu và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.

- Mở rộng các hình thức đào tạo vàbồi dưỡng để phát triển đội ngũ cán bộ y tế cơ sở, ưu tiên đào tạo cán bộ y tếngười dân tộc tại chỗ. Bảo đảm đủ chức danh cán bộ cho trạm y tế, chú trọng bồidưỡng nâng cao trình độ cán bộ y - dược học cổ truyền.

- Xây dựng các chính sách ưu tiênchăm sóc sức khoẻ nhân dân miền núi, vùng sâu, vùng xa, đặc biệt quan tâm tớiđồng bào các dân tộc thiểu số, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế có chấtlượng cho nhân dân vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.

- Củng cố tổ chức và đổi mới phươngthức hoạt động, nâng cao hiệu quả của Ban chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở cơ sở;nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của chính quyền địaphương, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghềnghiệp đối với hoạt động chăm sóc sức khoẻ ban đầu; thực hiện lồng ghép cácchương trình, mục tiêu, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông - giáo dục sức khỏetại cộng đồng.

3. Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng,nâng cao sức khỏe, phòng chống HIV/AIDS và an toàn vệ sinh thực phẩm

- Củng cố và hoàn thiện hệ thốnggiám sát, cảnh báo dịch và phòng chống dịch bệnh chủ động; thiết lập hệ thốnggiám sát, phòng chống các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, bảo đảm đủ nănglực kiểm soát, phát hiện các đối tượng nguy cơ cao của bệnh không lây nhiễm đểchủ động tư vấn, hướng dẫn điều trị dự phòng. Từng bước nghiên cứu hình thànhđơn vị phòng chống và kiểm soát bệnh.

- Tăng cường các hoạt động giám sátvà kiểm soát các chất thải gây ô nhiễm môi trường; xử lý các chất thải y tế vàcác chất thải độc hại. Quản lý hiệu quả các yếu tố có hại đến sức khỏe như: hútthuốc, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, chế độ ăn không hợp lý, ngộđộc thực phẩm... Phát triển đội ngũ thanh tra liên ngành và kiểm tra vệ sinh antoàn thực phẩm. Xây dựng các công trình cung cấp nước sạch, công trình vệ sinhđể thực hiện việc “ăn sạch, uống sạch, ở sạch”.

- Đầu tư đồng bộ cho các đơn vị ytế dự phòng nhằm đạt chuẩn quốc gia về y tế dự phòng và chuẩn quốc gia về phòngxét nghiệm an toàn sinh học phù hợp với từng tuyến và điều kiện kinh tế - xãhội của địa phương. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trìnhmục tiêu quốc gia về y tế.

- Tăng cường thông tin, giáo dục,truyền thông về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng thực phẩm, người quản lý,điều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; người trực tiếp sản xuất,kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươisống, sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, người dân khu vực có điều kiệnkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Tăng cường phối hợp liên ngànhtrong phòng chống tai nạn, thương tích, tai nạn giao thông, tai nạn lao động,đuối nước, tự tử, bệnh nghề nghiệp, phòng chống HIV/AIDS, an toàn vệ sinh thựcphẩm. Triển khai các giải pháp thích hợp để phòng và khắc phục nhanh hậu quảđối với sức khỏe do thảm họa, thiên tai, biến đổi khí hậu, già hóa dân số, bạolực gia đình...

4. Nâng cao chất lượng dịch vụ khámbệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng

- Triển khai các giải pháp tổng thểđể giảm quá tải bệnh viện; từng bước thiết lập lại hệ thống chuyển tuyến trongkhám bệnh, chữa bệnh; phối hợp với Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh phát triểnBệnh viện đa khoa tỉnh trở thành bệnh viện vệ tinh của một bệnh viện có uy tíntại thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng một số bệnh viện chuyên khoa như: Y học cổtruyền, Lao, Sản Nhi; chú trọng phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

- Thực hiện chăm sóc liên tục vàtoàn diện cho người bệnh; lấy người bệnh làm trung tâm; xây dựng chương trìnhbảo đảm và cải thiện chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; kiện toàn cơ chế xửlý, phản hồi ý kiến, bảo vệ quyền lợi của người bệnh; xây dựng và áp dụng tiêuchuẩn quản lý chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Y tế, từng bước thực hiện theocác quy chuẩn của Bộ Y tế đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn.Thiết lập hệ thống quản lý, kiểm định và kiểm soát chất lượng dịch vụ khámbệnh, chữa bệnh từ tỉnh đến cơ sở .

- Nâng cao năng lực quản lý bệnhviện, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực ở các bệnh viện; tăng cường cải cáchthủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện. Pháthuy hiệu quả hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị, tăng cường kiểm soát kêđơn, sử dụng thuốc, chỉ định xét nghiệm, chỉ định kỹ thuật; hạn chế tối đa việclạm dụng thuốc và công nghệ y tế; thực hiện các biện pháp phòng ngừa và giảmcác tai biến, sai sót chuyên môn, bảo đảm an toàn cho người bệnh và minh bạchtrong quản lý, hoạt động chuyên môn và phân bổ nguồn lực. Tăng cường giáo dục yđức, quy chế ứng xử cho cán bộ y tế.

- Tăng cường đầu tư trang thiết bịvà nâng cao năng lực cán bộ để thực hiện tốt công tác giám định tư pháp (giámđịnh pháp y, giám định pháp y tâm thần) và giám định y khoa.

5. Phát triển y dược học cổ truyền

- Triển khai thực hiện có hiệu quảchính sách quốc gia về y dược học cổ truyền và kế hoạch hành động về phát triểny, dược cổ truyền của tỉnh đến năm 2020. Củng cố hệ thống tổ chức y dược cổtruyền từ tỉnh đến cơ sở, thành lập bệnh viện y dược cổ truyền với quy mô50-100 giường; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các khoa y học cổtruyền tại các bệnh viện đa khoa huyện; tăng cường hoạt động y học cổ truyềntại các trạm y tế. Phối hợp chặt chẽ với Hội Đông y tỉnh, huyện, thị xã để tăngcường quản lý và phát triển các bài thuốc, cây thuốc quý để nhân rộng; liêndoanh, liên kết với một số công ty để sản xuất, thu hái, chế biến các cây thuốctrên quy mô lớn.

- Xây dựng quy trình kỹ thuật điềutrị bằng y dược cổ truyền và quy trình điều trị kết hợp y học cổ truyền với yhọc hiện đại đối với một số chứng, bệnh.

Ban hành phác đồ điều trị bằng ydược cổ truyền đối với một số bệnh mà y dược cổ truyền có khả năng điều trị đạtkết quả tốt. Tăng cường quản lý thị trường thuốc đông y, thuốc từ dược liệu vàdược liệu lưu hành trên địa bàn tỉnh.

6. Đẩy mạnh chăm sóc sức khoẻ sinhsản, dân số - kế hoạch hóa gia đình

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy, ổnđịnh và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, chăm sóc sức khỏesinh sản ở các cấp theo hướng chuyên nghiệp hóa. Tăng cường kiểm tra, thanhtra; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành; nâng cao vai trò giám sát của cộngđồng trong thực hiện chính sách, pháp luật về dân số - sức khoẻ sinh sản, kếhoạch hoá gia đình.

- Tăng cường phổ biến, giáo dụcchính sách, pháp luật; cập nhật, cung cấp thông tin tới các cấp ủy Đảng, chínhquyền, tổ chức chính trị - xã hội và những người có uy tín trong cộng đồng.Triển khai mạnh, có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục phù hợp vớitừng nhóm đối tượng. Mở rộng và nâng cao chất lượng giáo dục về dân số, sứckhỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường. Kết hợp tốt truyền thông đại chúng vớitruyền thông trực tiếp thông qua mạng lưới cộng tác viên dân số.

- Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịchvụ theo phân tuyến kỹ thuật, đảm bảo cung cấp các gói dịch vụ dân số, chăm sócsức khỏe sinh sản thiết yếu ở tất cả các tuyến. Nâng cao chất lượng công tác dựbáo, xây dựng kế hoạch sử dụng phương tiện tránh thai hợp lý và cung cấp đủdịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.

- Mở rộng cung cấp các dịch vụ tưvấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sau sinh;đưa các dịch vụ này vào danh mục các dịch vụ y tế được bảo hiểm y tế chi trả.

- Tăng cường đào tạo, tập huấn vềquản lý, chuyên môn, nghiệp vụ. Ưu tiên đào tạo trình độ trung cấp dân số - ytế cho cán bộ dân số xã; đào tạo cô đỡ thôn, bản ở vùng khó khăn; đào tạo kỹthuật sàng lọc trước sinh, sơ sinh.

- Nâng cao chất lượng thu thập, xửlý thông tin số liệu về dân số, sức khỏe sinh sản trên cơ sở áp dụng công nghệthông tin; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, số liệu phục vụ sựchỉ đạo, điều hành, quản lý ở các cấp.

- Huy động rộng rãi các ngành, tổchức chính trị - xã hội, cộng đồng tham gia công tác dân số, chăm sóc sức khỏesinh sản. Tăng cường hợp tác quốc tế, chủ động tham gia các tổ chức, chươngtrình quốc tế; tích cực tranh thủ sự giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật và kinhnghiệm của các nước, các tổ chức quốc tế.

7. Phát triển nhân lực y tế

- Sắp xếp sớm thành lập trườngtrung học y tế; gắn đào tạo lý thuyết với đào tạo thực hành; củng cố và hoànthiện cơ sở thực hành cho các cơ sở đào tạo.

- Quản lý chặt chẽ các cơ sở đàotạo cán bộ y tế của các trường đóng chân trên địa bàn; tăng cường kiểm tra,giám sát về chương trình, tài liệu và phương pháp giảng dạy của các trường.

- Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá,thẩm định chất lượng đào tạo cán bộ y tế. Tổ chức cấp, quản lý chứng chỉ hànhnghề, giấy phép hoạt động cho cán bộ y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhtheo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với các trường Đại họctiếp tục đào tạo hệ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo bác sỹ, dược sỹ hệtập trung 4 năm và đào tạo liên tục với quy mô hợp lý để đáp ứng nhu cầu cho vùngsâu, vùng xa, vùng khó khăn, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo cho các loạihình này; giảm dần quy mô đào tạo cử tuyển khi có đủ cán bộ. Bảo đảm đủ chứcdanh cán bộ cho các cơ sở y tế, đặc biệt cho các khu vực miền núi, vùng sâu,vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới.

- Đẩy mạnh đào tạo sau đại học chotuyến tỉnh và tuyến huyện, trước hết là các cán bộ lãnh đạo đơn vị, phụ tráchkhoa, phòng. Tranh thủ các chương trình đạo tạo của các cấp để cử các cán bộ cónăng lực theo học sau đại học tại các nước trên thế giới.

- Triển khai các giải pháp hiệuquả, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh để tăng cường thu hút cánbộ y tế làm việc lâu dài tại miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Triểnkhai thực hiện quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm xã hội đối với các cán bộ y tếmới ra trường và cấp chứng chỉ hành nghề cho cán bộ y tế.

8. Phát triển khoa học - công nghệy tế

- Xây dựng kế hoạch phát triển ykhoa trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu mới; tăng cường hợptác ứng dụng công nghệ y học hiện đại như công nghệ phân tử, công nghệ nano…trong y học; từng bước hiện đại hoá kỹ thuật y tế, ưu tiên các lĩnh vực chẩnđoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, sinh học phân tử; ứng dụng côngnghệ chẩn đoán, điều trị từ xa, sản xuất dược phẩm... Áp dụng các kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình...

- Áp dụng các tiêu chuẩn và triểnkhai công tác đánh giá công nghệ y tế theo quy định của Bộ Y tế để xác định cáccan thiệp y tế có hiệu lực, hiệu quả, chi phí thấp, bảo đảm chất lượng dịch vụy tế.

9. Đổi mới công tác tài chính vàđầu tư

- Tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng nămcho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quânchung của ngân sách nhà nước. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế của Nhà nước choy tế dự phòng, bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động thường xuyên của trạm y tế xã,phường và phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản. Xây dựng cơ chế tài chính thíchhợp cho hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, ưu tiên ngân sách cho chăm sóc sứckhoẻ người có công, người nghèo, nông dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nhân dânở vùng kinh tế - xã hội khó khăn. Phấn đấu đạt ít nhất 10% tổng chi ngân sáchcủa tỉnh dành cho y tế; từng bước thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước cho cáccơ sở y tế theo kết quả hoạt động và đầu ra.

- Mở rộng các phương thức trả trướcvà chia sẻ rủi ro trong khám bệnh, chữa bệnh thông qua phát triển bảo hiểm y tếtoàn dân; cải cách và đơn giản hóa thủ tục mua, thanh toán bảo hiểm y tế, tạothuận lợi cho người có bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh; tiếp tục triểnkhai tốt chính sách bảo hiểm y tế cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số vùng kinh tế - xã hội khó khănvà các đối tượng dễ bị tổn thương. Mở rộng hoạt động khám, chữa bệnh bằng bảohiểm y tế tại tuyến xã; giảm tỷ lệ hộ gia đình rơi vào tình trạng kiệt quệ vìchi tiêu cho chăm sóc sức khoẻ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trongquản lý bảo hiểm y tế.

- Tiếp tục huy động các nguồn đầutư của xã hội cho y tế, đồng thời có những điều chỉnh chính sách phù hợp để hạnchế tác động không mong muốn của chính sách xã hội hóa hoạt động y tế đối vớingười dân.

- Mở rộng quyền tự chủ về tài chínhđối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chỉnh giá dịch vụ ytế với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, lộ trình cải cách tiền lương; thực hiệntính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn,chất lượng dịch vụ ở từng tuyến và khả năng chi trả của nhân dân; minh bạch giádịch vụ y tế, phân định rõ phần chi từ ngân sách nhà nước và phần chi của ngườisử dụng dịch vụ y tế.

- Từng bước đổi mới phương thức chitrả dịch vụ y tế, chuyển đổi phương thức phí theo dịch vụ sang những cơ chế chitrả dịch vụ y tế tiên tiến, phù hợp như khoán định suất, chi trả trọn gói theoca bệnh, theo nhóm chẩn đoán và các cơ chế tài chính khác; tăng cường kiểm soátchi phí, kiểm soát lạm dụng dịch vụ; xây dựng cơ chế kiểm soát giá dịch vụ củacác cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân.

- Lồng ghép các chỉ số tài chínhvào khung giám sát và đánh giá y tế tổng thể, đặt trọng tâm vào công bằng, hiệuquả, diện bao phủ, tiếp cận và giảm bớt chi phí y tế từ tiền túi.

10. Phát triển công nghiệp dược,sản xuất vắc xin, sinh phẩm, trang thiết bị và tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầngy tế

- Tăng cường sử dụng thuốc sản xuấttrong nước; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các vùng dược liệu, các cơsở sản xuất nguyên liệu hóa dược để chủ động các nguồn nguyên liệu cho sản xuấtthuốc.

- Tăng cường quản lý chất lượngthuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, khuyến khích sử dụng thuốc sản xuấttrong nước. Bảo đảm các doanh nghiệp sản xuất thuốc thành phẩm đạt tiêu chuẩncủa Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP); các cơsở kiểm nghiệm thuốc đạt tiêu chuẩn của WHO về thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc(GLP); các doanh nghiệp nhập khẩu và lưu thông thuốc có quy mô lớn đạt tiêuchuẩn về thực hành tốt lưu trữ thuốc (GSP).

- Tăng cường công tác quản lý giáthuốc, chấn chỉnh công tác đấu thầu thuốc. Cải cách, kiện toàn mạng lưới sảnxuất, lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc; quy hoạch lại mạng lưới phânphối, bán buôn, bán lẻ thuốc trong toàn tỉnh. Quản lý chặt chẽ quy chế kê đơn,bán thuốc tại các quầy thuốc, nhất là các quầy thuốc tư nhân, bảo đảm sử dụngthuốc an toàn, hợp lý.

- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết sảnxuất trang thiết bị y tế; ưu tiên sử dụng các trang thiết bị y tế sản xuấttrong nước, đảm bảo đạt trên 60%.

- Quan tâm công tác quản lý, khaithác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa trang thiết bị y tế. Khuyến khíchphát triển đội ngũ bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị y tế ở các địa phương; cânđối đủ kinh phí của đơn vị cho việc bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa thiết bị và hạtầng y tế.

- Kiện toàn mạng lưới truyền máu,xây dựng được ít nhất 01 đơn vị có khả năng bảo quản và phân phối máu, phấn đấusố lượng đơn vị máu thu được đạt tỷ lệ tương đương 2% dân số vào năm 2020,trong đó hiến máu tình nguyện chiếm tỷ lệ trên 90%.

- Đầu tư mở rộng, phát triển cơ sởhạ tầng y tế phù hợp với quy hoạch và các tiêu chuẩn xây dựng.

11. Tăng cường hợp tác

- Chủ động và tích cực hợp táctrong lĩnh vực y tế với Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế tỉnh Đăk Lăk vàcác các bệnh viện, trường đại học lớn trên toàn quốc; đa phương hoá, đa dạnghoá quan hệ; tranh thủ vốn, kinh nghiệm quản lý và khoa học công nghệ tiên tiếncủa các tỉnh để áp dụng và triển khai có hiệu quả phục vụ cho sự nghiệp bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn.

- Phát triển mạng lưới thông tinvới thành phố Hồ Chí Minh nhằm triển khai dịch vụ hỗ trợ khám, chẩn đoán vàđiều trị từ xa.

- Củng cố và phát triển các quan hệhợp tác hiện có, mở rộng quan hệ mới với các tỉnh; tăng cường vận động và sửdụng hiệu quả nguồn viện trợ nước ngoài cho đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiếtbị y tế; đẩy mạnh hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật, đào tạo chất lượng cao; tăngcường hợp tác liên doanh, liên kết với các tỉnh, các doanh nghiệp tư nhân thuộclĩnh vực sản xuất thuốc, vắc xin, trang thiết bị y tế kỹ thuật cao.

12. Phát triển hệ thống thông tin ytế

- Xây dựng kế hoạch phát triển hệthống thông tin y tế từ tỉnh đến cơ sở.

Trên cơ sở hệ thống chỉ số thống kêy tế quốc gia, triển khai thực hiện nghiêm túc từ tỉnh đến cơ sở; theo dõi đượccác vấn đề y tế ưu tiên và tình hình thực hiện mục tiêu y tế quốc gia; hoànthiện sổ sách ghi chép và báo cáo thống kê y tế, tài liệu hướng dẫn về thôngtin quản lý y tế, thông tin bệnh viện, thông tin y tế dự phòng, phòng chốngdịch bệnh và thông tin về nghiên cứu khoa học, đào tạo phát triển nhân lực choy tế.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tiny tế ở cấp tỉnh và cơ chế chia sẻ, phản hồi thông tin; nâng cao chất lượngthông tin y tế. Tăng cường khả năng tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu, thôngtin y tế; đẩy mạnh hoạt động phổ biến thông tin với các hình thức đa dạng vàphù hợp với người sử dụng ở từng đơn vị, từng tuyến, phục vụ cho hoạch địnhchính sách, xây dựng kế hoạch, quản lý ngành y tế dựa trên bằng chứng.

- Từng bước hiện đại hóa hệ thốngthông tin y tế, ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với khả năng tài chính, kỹthuật và nhu cầu sử dụng của từng tuyến; nâng cấp phần cứng, phát triển phầnmềm, xây dựng các phương thức trao đổi thông tin, truyền tin, gửi báo cáo, sốliệu qua trang điện tử.

13. Đẩy mạnh công tác truyền thông- giáo dục sức khỏe

- Kiện toàn mạng lưới truyền thông- giáo dục sức khỏe. Tăng cường đào tạo, đào tạo lại, tập huấn nâng cao nănglực hoạt động và kỹ năng truyền thông - giáo dục sức khỏe cho các tuyến.

- Xây dựng chương trình truyềnthông phù hợp với nhóm đối tượng đích theo vùng miền, địa phương, phù hợp vớicác yếu tố về văn hóa, giới, lứa tuổi và dân tộc. Phát triển các mô hình truyềnthông hiệu quả tại cộng đồng; mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động truyền thôngđể nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền và người dân với quanđiểm “Sức khỏe cho mọi người”, và ‘‘Mọi người vì sức khỏe’’.

- Tăng cường truyền thông nâng caonhận thức cho nhân dân về lối sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe như hútthuốc lá, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, dinh dưỡng không hợp lý;về sức khỏe học đường, dân số - kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, rènluyện thể dục - thể thao, giúp người dân có các kiến thức cơ bản về phòng chốngbệnh tật, có lối sống lành mạnh, tự rèn luyện để giữ gìn và nâng cao sức khỏe.Đẩy mạnh truyền thông về lợi ích, quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế vàgiá dịch vụ y tế.

14. Tăng cường công tác quản lý nhànước về y tế

- Tiếp tục tham mưu góp ý, xây dựnghoàn chỉnh hệ thống chính sách, pháp luật y tế; tăng cường công tác phổ biến,giáo dục pháp luật, chính sách y tế, kiểm tra và trợ giúp pháp lý cho các đơnvị y tế trên địa bàn nhằm bảo đảm thực thi tốt hệ thống chính sách, pháp luậtvề y tế.

- Nâng cao năng lực hoạch định vàvận động chính sách, năng lực quản lý hoạt động chuyên môn, quản lý tài chính,đầu tư, công sản, trang thiết bị và nhân sự, trước hết cho lãnh đạo đơn vị,lãnh đạo các khoa, phòng và các cán bộ tổ chức, kế hoạch, tài chính. Từng bướcchuẩn hoá năng lực chuyên môn, quản lý cho từng vị trí công tác của cán bộ ởtuyến tỉnh và cơ sở. Tăng cường xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng có sựtham gia rộng rãi của các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp và ngườidân. Thiết lập hệ thống và thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá tác độngcủa chính sách, kế hoạch y tế.

- Xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêuchuẩn cho các lĩnh vực của ngành y tế, trong đó có chuẩn về cơ sở vật chất,trang thiết bị y tế và năng lực cán bộ; các quy định, quy chuẩn về chuyên môn,làm cơ sở để chấn chỉnh và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quảđầu tư.

- Kiện toàn hệ thống thanh tra ytế, bảo đảm đủ về số lượng và chất lượng, đủ năng lực để thực hiện chức năng,nhiệm vụ theo quy định.

- Triển khai và hướng dẫn thực hiệnbảo hiểm nghề nghiệp cho cán bộ hành nghề y, dược; đồng thời khuyến khích thànhlập “Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ y tế” trên địa bàntỉnh.

- Đẩy mạnh cải cách hành chínhcông, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, giảm phiền hà cho người dân và doanhnghiệp; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ cho các đơnvị sự nghiệp công; nâng cao trách nhiệm giải trình; thực hiện dân chủ, côngkhai, minh bạch trong quản lý tại các đơn vị y tế từ tỉnh đến cơ sở.

- Xây dựng chế độ, chính sách đãingộ hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chức y tế, đặc biệt là cán bộ, viênchức y tế làm việc ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới vàlàm việc trong các lĩnh vực nguy hiểm, độc hại.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế: chủ trì, phối hợp vớicác cấp, các ngành và cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể chotừng năm và giai đoạn để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,nhiệm vụ. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch để bổ sung, điều chỉnh,đề ra giải pháp, chính sách đồng bộ, đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch, phù hợpvới thực tiễn địa phương; định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện báo cáoUBND tỉnh.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ trìphối hợp với Sở Y tế và các sở ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dântỉnh ban hành cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn lực đầu tư cho côngtác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; đồng thời đưa các mục tiêuvề bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân vào kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội của tỉnh hàng năm và từng giai đoạn.

3. Sở Tài chính: chủ trì phối hợpvới Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thị xã đề xuất Ủy ban Nhândân tỉnh phê duyệt Ngân sách sự nghiệp, đầu tư xây dựng cơ bản, các nguồn vốnthuộc chương trình mục tiêu quốc gia, các chế độ, chính sách cho phát triểnngành y tế theo từng năm kế hoạch. Tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiệnchính sách xã hội hoá đối với lĩnh vực y tế.

4. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp vớiSở Y tế thống nhất cơ chế, nhu cầu tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên y tếvà đào tạo cán bộ quản lý; trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trongcác giai đoạn.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường: chủtrì phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã Gia Nghĩa xây dựngquy hoạch để dành quỹ đất cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

6. Sở Xây dựng: rà soát quy hoạchxây dựng để điều chỉnh, bổ sung các công trình, thiết chế y tế phù hợp; phốihợp Sở Y tế trong công tác quản lý xây dựng cơ bản nhằm không ngừng nâng caochất lượng xây dựng các công trình y tế theo tiêu chuẩn quy định.

7. Sở Giáo dục và đào tạo: chủ trì,phối hợp với Sở Y tế để thực hiện các nội dung giáo dục về bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe trong nhà trường; kiện toàn hệ thống y tế trường học, đảm bảocơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác y tế trường học; triển khai cácchương trình chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên.

8. Sở Văn hóa, thể thao và du lịch:chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo tổ chức thựchiện chương trình vận động toàn dân luyện tập thể dục thể thao để nâng cao sứckhỏe.

9. Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thôn: chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan xâydựng và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộclĩnh vực được phân công phụ trách.

10. Sở Công thương: chủ trì, phốihợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thựchiện các chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phâncông phụ trách.

11. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và BộChỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh: phối hợp với Sở Y tế thực hiện có hiệu quả côngtác kết hợp quân dân y trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe chonhân dân và bộ đội trên địa bàn tỉnh góp phần củng cố an ninh quốc phòng tạicác địa phương trên địa bàn tỉnh.

12. Công an tỉnh: chủ trì, phối hợpvới các sở, ban, ngành liên quan tăng cường đấu tranh, kiểm tra phát hiện và xửlý các cơ sở vi phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số kế hoạch hóa gia đình,pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

13. Sở Thông tin và Truyền thông:chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng xây dựng kế hoạch tổ chứctuyên truyền kịp thời, thường xuyên theo các nội dung của kế hoạch.

14. Ban Dân tộc: phối hợp với cácsở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện bảo vệ, chăm sóc sức khỏeđối với đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn.

15. Các sở, ban, ngành, các cơquan, tổ chức liên quan: căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị để xây dựng kếhoạch hoạt động lồng ghép nội dung bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhândân vào hoạt động của đơn vị; định kỳ thông tin báo cáo về Sở Y tế để tổng hợptrình Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Ủy ban Nhân dân các huyện, thịxã Gia Nghĩa: căn cứ Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân của tỉnh, chủ động xây dựng và triển khai kế hoạchhành động về nâng cao sức khỏe nhân dân của huyện, thị xã; bố trí đất cho pháttriển các cơ sở y tế công lập và tư nhân; cân đối đủ kinh phí đầu tư cơ sở vậtchất và kinh phí hỗ trợ các chương trình, dự án thuộc linh vực y tế. Chỉ đạo Ủyban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ vào kế hoạch chăm sóc, bảo vệ vànâng cao sức khỏe nhân dân của tỉnh, huyện, thị xã và điều kiện thực tế của địaphương, xây dựng và triển khai kế hoạch chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏenhân dân trên địa bàn quản lý.

17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốctỉnh và các ban, ngành, tổ chức đoàn thể của tỉnh: trên cơ sở kế hoạch được phêduyệt, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân,đoàn viên, hội viên tham gia tích cực việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu,nhiệm vụ phát triển ngành Y tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.