BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1451/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU, BAO GỒM: TIỂU DỰÁN 1 – TUYẾN NỐI THỊ XÃ NGÃ BẢY VỚI ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU VÀ TIỂU DỰ ÁN 2 – TUYẾNNỐI THỊ TRẤN LONG PHÚ VỚI ĐƯỜNG NAM SÔNG HẬU, ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: TỈNH HẬU GIANGVÀ SÓC TRĂNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luậtliên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốchội;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lýdự án đầu tư xây dựng công trình và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửađổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 ban hànhQuy chế quản lý chất lượng công trình xây dựng và số 49/2008/NĐ-CP ngày18/4/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và địnhhướng đến năm 2030;
Căn cứ văn bản số 2396/VPCP-KTN ngày 15/04/2009 của Văn phòng Chính phủ về việcbổ sung các tuyến đường nối vào Dự án đường Nam Sông Hậu và Dự án Quản Lộ -Phụng Hiệp;
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng vềquy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009;
Căn cứ văn bản số 3219/BGTVT-KHĐT ngày 20/05/2009 của Bộ GTVT về việc bổ sungtuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu và tuyến nối Thị xã Ngã Bảyvới đường Nam Sông Hậu vào dự án đường Nam Sông Hậu;
Căn cứ văn bản số 4515/BGTVT-KHĐT ngày 03/07/2009 của Bộ GTVT về việc giao tưvấn lập dự án tuyến nối Thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu và tuyến nốiThị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu;
Căn cứ Quyết định số 2739/QĐ-BGTVT ngày 21/09/2009 của Bộ GTVT về việc duyệtnhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đoạn tuyến nối từ Thị xã Ngã Bảyvới đường Nam Sông Hậu thuộc Dự án thành phần của dự án đường Nam Sông Hậu;
Căn cứ Quyết định số 3444/QĐ-BGTVT ngày 18/11/2009 của Bộ GTVT về việc duyệtkết quả đấu thầu Gói 3: Tư vấn khảo sát, lập dự án (đoạn tuyến nối từ Thị xãNgã Bảy với đường Nam Sông Hậu) thuộc dự án thành phần của dự án đường Nam SôngHậu;
Căn cứ Quyết định số 443/QĐ-BGTVT ngày 12/2/2010 của Bộ Giao thông vận tải, phêduyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án thành phần thuộc dự án đường NamSông Hậu;
Xét Tờ trình số 5092/PMUMT-KTKT ngày 22/12/2009 và văn bản số 1127/PMUMT-KTKT ngày 29/03/2010 của Ban Quản lý dự án Mỹ Thuận về việc trình duyệt Dự án thànhphần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xãNgã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phúvới đường Nam Sông Hậu; kèm theo hồ sơ dự án đầu tư do Công ty Cổ phần Tư vấnxây dựng công trình 625 (Tiểu dự án 1) và Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng giaothông 8 (Tiểu dự án 2) lập tháng 03/2010;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư kèm theo Báo cáo thẩm định số 405/KHĐT ngày 27/05/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự ánthành phần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nốithị xã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn LongPhú với đường Nam Sông Hậu. Địa điểm xây dựng: tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng vớicác nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Dự án thànhphần thuộc Dự án đường Nam Sông Hậu, bao gồm: Tiểu dự án 1 – Tuyến nối thị xãNgã Bảy với đường Nam Sông Hậu và Tiểu dự án 2 – Tuyến nối thị trấn Long Phúvới đường Nam Sông Hậu.

2. Chủ đầu tư: Bộ GTVT

3. Tổ chức tư vấn lập dự án:

- Tiểu dự án 1: Công ty Cổ phần Tưvấn xây dựng công trình 625;

- Tiểu dự án 2: Công ty Cổ phần Tưvấn xây dựng giao thông 8.

4. Chủ nhiệm lập dự án:

- Tiểu dự án 1: Nguyễn Tấn Đạt;

- Tiểu dự án 2: Đinh Quang Hợp.

5. Mục tiêu đầu tư xây dựng: Dựán thành phần thuộc dự án đường Nam Sông Hậu được xây dựng nhằm tạo mạng lướigiao thông hoàn chỉnh, kết nối các trục đường chính đang được đầu tư xây dựng,đáp ứng nhu cầu vận tải và phát huy hiệu quả của các dự án đang được đầu tư,đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của khu vực

6. Nội dung và quy mô đầu tư xâydựng:

6.1. Tiểu dự án 1: Tuyến nối thịxã Ngã Bảy với đường Nam Sông Hậu

6.1.1. Phạm vi dự án:

- Điểm đầu tuyến: Tại Km2100+564trên QL1A;

- Điểm cuối tuyến: Tại Km16+1022,7đường Nam Sông Hậu;

- Chiều dài đoạn tuyến khoảng L=15,45km.

6.1.2. Quy mô và tiêu chuẩnkỹ thuật:

Phần đường: Theo tiêu chuẩnđường phố chính đô thị thứ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007) và đường cấp IVđồng bằng (tiêu chuẩn TCVN 4054-05);

- Tốc độ thiết kế: V­tk= 60 Km/h;

- Bán kính đường cong nằm tốithiểu: Rmin = 125m;

- Tần suất thiết kế: Tuyến, cống,cầu nhỏ P = 4%; cầu trung, cầu lớn P = 1%;

- Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nềnđường Bnền = 9m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 2x3,5m; bềrộng lề gia cố Blgc = 2 x 0,5m; bề rộng lề đất B = 2 x0,5m. Riêng đoạn Km0+000 – Km1+700 bề rộng nền đường Bnền = 20m; bềrộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,5m; bề rộng vỉa hè Bvh =2x3m, có bố trí hệ thống thoát nước dọc.

Phần cầu:

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu22TCN272-05;

- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT,BTCTDƯL;

- Khổ cầu: Phù hợp với khổ nềnđường;

- Tải trọng thiết kế cầu: HL93;Người đi bộ: 3x10-3Mpa;

- Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64.

6.1.3. Giải pháp thiết kế:

a. Bình đồ tuyến: Bìnhdiện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phốchính đô thị thứ yếu và đường cấp IV đồng bằng với bán kính Rmin = 125m. Tuyếnđi mới hoàn toàn qua hai tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng, các yếu tố hình học phùhợp với địa hình, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặtbằng.

b. Trắc dọc tuyến: Trắcdọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểmkhống chế trên tuyến (vuốt nối về đầu tuyến với QL1A; với tuyến Quản Lộ - PhụngHiệp và về cuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình.

c. Kết cấu nền, mặt đường:

- Nền đường:

+ Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K≥ 0,95. Riêng đối với lớp cát dày 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầmchặt K ≥ 0,98; Mái ta luy đắp bằng đất.

+ Xử lý nền đất yếu:

Xây dựng các giải pháp sàn giảmtải, cọc cát, bấc thấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiệnđịa chất và chiều cao đắp.

Phạm vi và giải pháp sẽ đượctính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹthuật.

- Mặt đường:

+ Đoạn Km0+000 – Km1+700: Láng nhựatrên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.

+ Đoạn Km1+700 – cuối tuyến: Lángnhựa trên móng cấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.

d. Kết cấu vỉa hè, lề gia cố:

- Kết cấu vỉa hè đoạn Km0+000 –Km1+700: Bê tông đá 1x2 M200 dày 10cm.

- Kết cấu lề gia cố: Có kết cấutương tự như phần mặt đường.

e. Các cầu trên tuyến: Xâydựng mới 13 cầu với sơ đồ nhịp và kết cấu mố trụ như sau:

Stt

Tên cầu

Lý trình

Bề rộng cầu

Sơ đồ nhịp

Kết cấu mố, trụ cầu

Kết cấu móng cầu

1

Kênh Đào

Km0+973

18m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

2

Kênh Ba Ngàn

Km1+857

9m

7x33m

BTCT

Cọc đóng

3

Kênh Mái Dầm

Km2+393

9m

5x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

4

Rạch Cà ớt

Km4+031

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

5

Kênh Đứng

Km4+733,5

9m

7x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

6

Kênh Nhà Lắm

Km5+927

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

7

Rạch Ngay Trên

Km6+546,5

9m

5x33m

BTCT

Cọc đóng

8

Kênh Cây Sắn

Km7+367,13

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

9

Rạch Cây Dương

Km8+779

9m

7x40m

BTCT

Cọc khoan nhồi

10

Rạch Ngã Tư

Km11+442

9m

5x33m

BTCT

Cọc đóng

11

Rạch Mật Cật

Km13+988,2

9m

3x24,54m

BTCT

Cọc đóng

12

Rạch Ngã Lá

Km14+667

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

13

Rạch Ngã Cái

Km14+896,5

9m

3x33m

BTCT

Cọc đóng

f. Nútgiao thông:

- Xây dựng cácnút giao cùng mức, tổ chức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầyđủ biển báo hướng dẫn giao thông.

- Đường giao dânsinh được thiết kế vuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác.

g. Cáccông trình khác trên tuyến:

- Hệ thốngthoát nước ngang: xây dựng mới các cống tròn có đường kính Ø100cm, 2Ø100cmvà cống hộp 3x3m.

- Hệ thốngthoát nước dọc: Thiết kế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km0+000 – Km1+700 vớikhẩu độ phù hợp lưu lượng (sẽ được xác định chính xác trong bước sau).

- Hệ thống antoàn giao thông: Thiết kế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.

6.2. Tiểu dựán 2: Tuyến nối thị trấn Long Phú với đường Nam Sông Hậu:

6.2.1.Phạm vi dự án:

- Điểm đầutuyến: Mố B cầu Khoang Tang;

- Điểm cuốituyến: Tại Km63+437,5 đường Nam Sông Hậu;

- Chiều dài đoạntuyến khoảng L = 2,50km.

6.2.2. Quymô và tiêu chuẩn kỹ thuật:

Phần đường: Theotiêu chuẩn đường phố chính đô thị chủ yếu (tiêu chuẩn TCXDVN 104-2007).

- Tốc độ thiết kế: V­tk= 60 Km/h;

- Bán kính đường cong nằm tốithiểu: Rmin = 125m;

- Tần suất thiết kế: Tuyến, cống: P= 4%; cầu: P = 1%;

- Quy mô mặt cắt ngang: Bề rộng nềnđường Bnền = 27m; bề rộng phần xe cơ giới Bcg = 4x3,75m; bềrộng giải phân cách Bdpc = 2m; bề rộng vỉa hè Bvh = 2x10m,có bố trí hệ thống thoát nước dọc.

Phần cầu:

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu22TCN272-05;

- Quy mô: Cầu vĩnh cửu bằng BTCT,BTCTDƯL;

- Khổ cầu: Phù hợp với khổ nềnđường;

- Tải trọng thiết kế cầu: HL93;Người đi bộ: 3x10-3Mpa;

- Cấp động đất: Cấp 6 thang MSK-64.

6.2.3. Giải pháp thiết kế:

a. Bình đồ tuyến: Bìnhdiện tuyến đảm bảo các yếu tố đường cong bằng đúng theo tiêu chuẩn đường phốchính đô thị chủ yếu với bán kính Rmin = 125m, tuyến đi đường hiện hữu và mới hoàntoàn qua tỉnh Sóc Trăng, các yếu tố hình học phù hợp với địa hình, đảm bảo tiêuchuẩn cấp đường và hạn chế tối đa giải phóng mặt bằng.

b. Trắc dọc tuyến: Trắcdọc được thiết kế trên cơ sở đảm bảo tần suất thủy văn tính toán, các điểmkhống chế trên tuyến (vuốt nối về mố B cầu Khoang Tang; ngã ba Chín Đô và vềcuối tuyến với đường Nam Sông Hậu) và phù hợp với địa hình.

c. Kết cấu nền, mặt đường:

- Nền đường:

+ Nền đường đắp bằng cát đầm chặt K≥ 0,95. Riêng đối với lớp 50cm sát dưới đáy kết cấu áo đường được đầm chặt K ≥0,98; Mái ta luy đắp bao bằng đất.

+ Xử lý nền đất yếu:

Xây dựng các giải pháp cọc cát, bấcthấm, vải địa kỹ thuật đắp trực tiếp phù hợp với điều kiện địa chất và chiềucao đắp.

Phạm vi và giải pháp sẽ đượctính toán cụ thể sau khi cập nhật số liệu địa chất trong bước thiết kế kỹthuật.

- Mặt đường: Láng nhựa trên móngcấp phối đá dăm đảm bảo cường độ yêu cầu.

d. Các cầu trên tuyến: Xâydựng mới cầu Long Phú 2 Km1+415: Bề rộng cầu B = 27m, sơ đồ nhịp 3x33m, kết cấunhịp dầm giản đơn BTCT DƯL; mố, trụ cầu bằng BTCT, móng cọc BTCT.

f. Nút giao thông:

- Xây dựng nút giao cùng mức, tổchức giao thông bằng vạch sơn, đảo giao thông, bố trí đầy đủ biển báo hướng dẫngiao thông.

- Đường giao dân sinh được thiết kếvuốt nối đảm bảo êm thuận và an toàn trong khai thác.

g. Các công trình khác trêntuyến:

- Hệ thống thoát nước ngang: xâydựng mới các cống tròn có khẩu độ phù hợp lưu lượng thiết kế.

- Hệ thống thoát nước dọc: Thiếtkế hệ thống thoát nước dọc đoạn Km1+212 – Km2+521 với khẩu độ phù hợp lưu lượng(sẽ được xác định chính xác trong bước sau).

- Hệ thống an toàn giao thông: Thiếtkế theo điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01.

7. Địa điểm xây dựng: Thị xãNgã Bảy và huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang; huyện Kế Sách và thị trấn Long Phútỉnh Sóc Trăng.

8. Diện tích sử dụng đất: Khoảng54,48ha.

9. Phương án xây dựng: Sẽđược nghiên cứu chi tiết trong bước tiếp theo.

10. Loại, cấp công trình: Côngtrình giao thông, cấp II.

11. Phương án giải phóng mặtbằng và tái định cư:

- Phạm vi GPMB:

+ Tiểu dự án 1: Đoạn Km0+000 –Km1+700 (đoạn đi trùng với Đường số 4 theo quy hoạch của thị xã Ngã Bảy) phạmvi GPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 21m. Đoạn còn lại phạm viGPMB từ tim tuyến ra mỗi bên trung bình khoảng 18m. Đối với phần cầu phạm viGPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoài của lan cancầu.

+ Tiểu dự án 2: Đoạn từKm0+00-Km1+125 (đoạn từ cầu Khoang Tang đến ngã ba Chín Đô) địa phương đã đềnbù trong phạm vi 26m, phần còn lại khoảng 1m cập nhật thêm vào dự án. Đoạn cònlại phạm vi GPMB tính từ chân taluy đường đắp cộng thêm khoảng 3m. Đối với phầncầu phạm vi GPMB được giới hạn trong hành lang bảo vệ cầu 7m tính từ mép ngoàicủa lan can cầu;

- Tổng mức đầu tư tiểu dự án GPMBvà tái định cư: 123.658.515.302 đồng.

Trong đó:

+ Đoạn đi qua địa phận tỉnh HậuGiang: Tiểu dự án 1 là 71.182.951.032 đồng

+ Đoạn đi qua địa phận tỉnh SócTrăng là 52.475.564.270 đồng (Trong đó, Tiểu dự án 1: 29.555.920.970 đồng; Tiểudự án 2: 22.919.643.300 đồng)

- Tổ chức thực hiện: Thựchiện theo hướng dẫn của Bộ GTVT tại văn bản số 2740/BGTVT-QLXD ngày 29/4/2010,tách công tác GPMB thành tiểu dự án độc lập và giao cho UBND tỉnh Hậu Giang vàSóc Trăng tổ chức thực hiện.

12. Tổng mức đầu tư: 1.019.478triệu đồng (Một ngàn không trăm mười chín tỷ, bốn trăm bảy mươi támtriệu đồng). Trong đó:

Hạng mục

Tiểu dự án 1

Tiểu dự án 2

Tổng cộng

+ Chi phí xây dựng:

590.495

115.463

705.958 triệu đồng

+ Chi phí GPMB:

100.739

22.920

123.659 triệu đồng

+ Chi phí QLDA:

-

-

6.726 triệu đồng

+ Tư vấn ĐTXD:

-

-

19.473 triệu đồng

+ Chi phí khác:

-

-

14.359 triệu đồng

+ Dự phòng phí:

-

-

149.303 triệu đồng

13. Nguồn vốn đầu tư: Nguồnvốn Trái phiếu Chính phủ (Theo nguồn vốn của Dự án đường Nam Sông Hậu).

14. Thời gian thực hiện dự án: Dựkiến khởi công Quý IV/2010 và hoàn thành Quý IV/2012.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầutư trực tiếp quản lý thực hiện dự án;

2. Tổ chức quản lý thực hiện dự án:Ban quản lý dự án Mỹ Thuận;

3. Công tác thiết kế: Thiết kế 2bước;

4. Tổ chức thẩm định, phê duyệtthiết kế bản vẽ thi công: Theo quy định hiện hành;

5. Phương thức lựa chọn nhà thầu:Lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.

Điều 3. Các Ông: Vụ trưởngVụ Kế hoạch đầu tư, Vụ trưởng Vụ tài chính, Cục trưởng Cục QLXD& CL CTGT,Tổng Giám đốc Ban QLDA Mỹ Thuận và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:
- CT, các PCT;
- Sở GTVT, KH&ĐT;
- UBND huyện LP;
- PNC
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính;
- UBND tỉnh Hậu Giang;
- UBND tỉnh Sóc Trăng;
- Kho bạc Nhà nước;
- Lưu: VT, KHĐT (3 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Ngô Thịnh Đức