ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1451/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 22 tháng 7 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 LÔ ĐẤT C3, C7, D1, D3TRONG KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH QUẬN HẢI AN SANG ĐẤT Ở ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNGĐẤT TẠI PHƯỜNG ĐẰNG HẢI, QUẬN HẢI AN.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương số 77/2015/QH13 ;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ;

n cứLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 ;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ- CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lýquy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 322/QĐ-UB ngày 28/2/2005 của Ủyban nhân dân thành phố về việcphê duyệt Quy hoạch chi tiết và ban hành điều lệ quản lý xây dựng quận Hải An;

Căn cứ Quyết định số 91/QĐ-UB ngày16/1/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷlệ 1/500 và ban hành điều lệ quản lý xây dựng khu Trung tâm hành chính quận HảiAn;

Xét kết quả thẩm định và đề nghị củaSở Xây dựng tại Tờ trình số 25/TTr-SXD-QLQH ngày 04/5/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷlệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trong khu Trung tâm hành chính quận Hải An sangđất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường Đằng Hải, quận Hải An với những nộidung chính như sau:

1. Vị trí, phạm vi ranh giới vàquy mô diện tích quy hoạch:

- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường 40,0m theo quy hoạch và tòa nhà Hoa Đăng.

- Phía Tây Nam giáp Kho bạc, Ngânhàng chính sách, Chi cục Thuế quận.

- Phía Đông Nam giáp khu nhà ở tái địnhcư D2 - D4 hiện có.

- Phía Đông Bắc giáp khu nhà ở tái địnhcư hiện có.

- Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch:

- Quy mô dân số khu vực nghiên cứu quy hoạch khoảng

2. Tính chất, chức năng quy hoạch:

Là khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Quy hoạch sử dụng đất:

3.1. Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNGCÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

1

ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐẤU GIÁ QSDĐ

17.859,69

67,98

2

ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

32,02

TỔNG

26.272,29

100,00

3.2. Quy hoạch sử dụng đất chotừng thửa đất:

TÊN THỬA ĐẤT

STT LÔ

SỐ THỬA

DIỆN TÍCH
(M2/THỬA)

TẦNG CAO

MẬT ĐỘ XD (%)

HỆ SỐ SDĐ

TỔNG DT (M2)

1. ĐẤT NHÀ Ở ĐẤU GIÁ

N1

18

2.287,70

1

1

420,30

4

50

2,00

420,30

2

1

439,40

4

50

2,00

439,40

3 ĐẾN 18

16

89,25

5

80

4,00

1.428,00

N2

25

4.003,20

19

1

323,20

4

50

2,00

323,20

20

1

311,00

-

-

-

311,00

21

1

321,60

-

-

-

321,60

22

1

332,10

-

-

-

332,10

23

1

342,60

-

-

-

342,60

24

1

353,10

-

-

-

353,10

25

1

363,60

-

-

-

363,60

26

1

95,40

5

80

4,00

95,40

27 ĐẾN 43

17

91,80

-

-

-

1.560,60

N3

13

1.981,50

44

1

371,80

4

50

2,00

371,80

45

1

376,30

-

-

-

376,30

46

1

389,40

-

-

-

389,40

47

1

88,00

5

80

4,00

88,00

48 ĐẾN 56

9

84,00

-

-

-

756,00

N4

28

5

80

4,00

2.802,80

57 ĐẾN 66

10

105,49

-

-

-

1.054,90

67

1

87,30

-

-

-

87,30

68 ĐẾN 73

6

86,40

-

-

-

518,40

74

1

87,30

-

-

-

87,30

75 ĐẾN 84

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N5

28

5

80

4,00

2.802,80

85 ĐẾN 94

10

105,49

-

-

-

1.054,90

95

1

87,30

-

-

-

87,30

96 ĐẾN 101

6

86,40

-

-

-

518,40

102

1

87,30

-

-

-

87,30

103 ĐẾN 112

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N6

7

4

50

2,00

3.981,69

113

1

622,50

-

-

-

622,50

114 ĐẾN 116

3

610,76

1.832,28

117 ĐẾN 119

3

508,97

-

-

-

1.526,91

DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

17.859,69

2. ĐẤT GIAO THÔNG

DIỆN TÍCH ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT

26.272,29

4. Tổ chức không gian quy hoạch kiếntrúc cảnh quan:

- Không gian kiến trúc cảnh quan khu nhàở đấu giá quyền sử dụng đất được quy hoạch đồng bộ với các dự án xung quanh.

- Các lô đất biệt thự được bố trítrên trục đường 40,0m có diện tích khoảng 370m,mật độ xây dựng 50%. Ngoài ra còn một số lô biệt thự nằm trên cáctrục đường 25,0m có diện tích từ 508,97m

- Khu nhà ở liền kế cao 05 tầng, mậtđộ xây dựng 80%, kết hợp hài hòa với kiến trúc cảnh quan xung quanh chung trongkhu vực.

5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹthuật:

5.1. Cao độ nền xây dựng:

Cốt nền xây dựng: + 4,20m đến 4,50m (Caođộ Hải Phòng) hoặc: +2,3 m đến + 2,6 m (Cao độ lục địa).

5.2. Quy hoạch hệ thống giaothông:

Hệ thống giao thông bao gồm hệ thốngđường giao thông nội bộ của khu vực dự án được kết nối với các đường giao thôngtheo quy hoạch. Đất giao thông trong phạm vi dự án có tổng diện tích 8.412,60 m

* Các tuyến đường trong khu vựcnghiên cứu như sau:

- Tuyến đường giáp trụ sở Bảo hiểm xãhội quận Hải An (mặt cắt 1-1) có lộ giới B = 12,0m, trong đó: Lòng đườngB=6,0m, vỉa hè H=3,0m x 2.

- Tuyến đường trục giáp khu nhà ở táiđịnh cư D2-D4 hiện có (mặt cắt 2-2) có lộ giới B = 13,0m, trong đó: Lòng đườngB=7,0m, vỉa hè H=3,0m x 2.

- Tuyến đường giáp khu nhà ở tái địnhcư D2-D4 hiện có (mặt cắt 3-3) có lộ giới B = 15,0m, trong đó: Lòng đườngB=7,0m, vỉa hè một bên H=5,0m, vỉa hè một bên H=3,0m.

- Tuyến đường trục trong các khu nhà ởliền kế (mặt cắt 4-4) có lộ giới B = 15,0m, trong đó: lòng đường B=8,0m, vỉa hèH=3,5m x 2.

- Tuyến đường theo hướng Tây Bắc -Đông Nam và hướng Đông Bắc - Tây Nam khu nhà ở (mặt cắt 5-5) có lộ giới B = 25,0m, trong đó: Lòng đường B=15,0m, vỉa hèH=5,0m x 2.

- Tuyến đường trục chính theo hướng Đông Bắc - Tây Nam phía Tây Bắc khu nhà ở (mặt cắt 6-6) có lộ giớiB = 40,0m, trong đó: Lòng đường B=30,0m, vỉa hè H=5,0m x2;

5.3. Thoát nước mưa:

Nước mặt được thu gom vào các ga thunước được bố trí với khoảng cách từ 30 đến 40m/ga dọc theo hai bên đường nội bộ.Các tuyến thoát nước D600 đấu nối với hệ thống thoát nước mặt D800 trên trục đường25,0m trong khu nhà ở thoát vào tuyến cống trục D1200 trêntuyến đường 40,0m trước khi đấu nối với hệ thống cống chung trên đường Lê HồngPhong phía Tây Nam khu nhà ở.

5.4. Cấp nước:

- Nguồn nước cấp cho khu nhà ở lấy từđường cấp nước sạch của thành phố trên trục đường Lê Hồng Phong phía Tây Namkhu nhà ở.

- Mạng lưới tuyến ống chính được tổchức theo mạng vòng để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.

- Mạng lưới cấp nước là mạng lướicấp nước sinh hoạt kết hợp cấp nước chữa cháy.

- Các đường ống phân phối vào từngcông trình đơn vị được tổ chức theo sơ đồ mạng lưới cụt.

- Ống cấp nước có đường kính D50. Độsâu chôn ống tối thiểu cách mặt đất 1,5m.

- Cứu hỏa: Các họng cứu hỏa được đặttrên vỉa hè trục đường giao thông tại vị trí ống cấp nước f100 (vị trí họng cứuhỏa thể hiện trên bản vẽ tổng hợp đường dây, đường ống kỹthuật - QHKT 02).

5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

a. Thoát nước thải:

- Nước thải sinh hoạt được thu gom bằnghệ thống cống riêng.

- Toàn bộ nước thải từ các công trìnhđược xử lý cục bộ qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống cống chính D315 bốtrí trên dọc tuyến đường nội bộ để thoát vào hệ thống cống chung trên tuyến đườngLê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở.

b. Xử lý rác thải:

- Rác thải sinh hoạt được phân loại ngaytại nguồn phát thải sau đó được thu gom và đưa về khu xử lý rác tập trung củathành phố để xử lý.

- Bố trí các thùng rác tại những khuvực công cộng, ở những vị trí dễ nhìn với hình thức đẹp và tiện cho việc thugom.

5.6. Cấp điện:

- Được lấy từ đường điện 22Kv hiện trạngtrên tuyến đường Lê Hồng Phong phía Tây Nam khu nhà ở đấu nối với trạm điệntreo bố trí trên trục đường 40,0m cấp điện cho toàn bộ khu nhà ở.

- Chiếu sáng đô thị:

+ Đèn đường được bố trí lắp đặt hai bên cho trục giao thông chính. Sử dụng các cột thépbát giác nhúng kẽm, côn liền cần đơn với chiềucao 8 đến 12m.

+ Dùng các loại đèn chiếu sáng cao áphoặc Sodium có công suất từ 150- 250W/đèn (hoặc đèn tiết kiệmđiện), với khoảng cách 25 đến 30 m/cột, độ chói tối thiểu 0,6 cho các đường trongkhu vực.

- Lưới chiếu sáng đường được cung cấpbởi một tuyến cáp riêng, nguồn điện cấp cho đèn chiếu sáng sử dụng cáp ngầm 3pha 4 dây và được lấy từ trạm biến áp dân dụng 01 thông qua đường cáp ngầm XLPE3x150 trên vỉa hè.

5.7. Thông tin liên lạc:

Xây dựng dịch vụ thông tin liên lạchiện đại đồng bộ với các dự án xung quanh.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định quảnlý theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3trong khu Trung tâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giá quyền sử dụngđất tại phường Đằng Hải, quận Hải An .

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quanvà tổ chức thực hiện:

- Sở Xây Dựng và Tư vấn thiết kế chịutrách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinhtế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của Đồ án điều chỉnhquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trong khu Trung tâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giáquyền sử dụng đất tại phường Đằng Hải, quận Hải An được duyệt kèm theo Quyết địnhnày.

- Ủy ban nhân dân quận Hải An cótrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công bố công khai Đồ ánđiều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trong khu Trungtâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường ĐằngHải, quận Hải An theo quy định.

- Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 được duyệt là cơ sở để lập dự ánđầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giámđốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Đằng Hảivà Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:- CT và các PCT UBND TP;
- Như Điều 4;
- CPVP;
- CV: QH, XD, ĐC, TC;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 LÔ ĐẤT C3,C7, D1, D3 TRONG KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH QUẬN HẢI AN SANG ĐẤT Ở ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀNSỬ DỤNG ĐẤT TẠI PHƯỜNG ĐẰNG HẢI, QUẬN HẢI AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày22/7/2016 của Ủyban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng, phân công quản lý thực hiện:

1. Quy định này quy định việc quản lýxây dựng, sử dụng các công trình theo đúng nội dung Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chitiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trong khu Trung tâm hành chính quận HảiAn sang đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại phường ĐằngHải, quận Hải An được Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt tại Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 22/7/2016.

2. Ngoài những quy định nêu trong Quyđịnh này, việc quản lý xây dựng trong phạm vi Đồ án còn phảituân thủ các quy định khác của pháp luật.

3. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thayđổi Quy định này phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét,quyết định.

4. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quậnHải An và Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốvề việc quản lý xây dựng tại khu vực theo đúng Đồ án quy hoạch được duyệt vàquy định pháp luật.

Điều 2. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đấtC3, C7, D1, D3 trong khu Trung tâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giáquyền sử dụng đất tại phường Đằng Hải, quận Hải An:

Khu vực nghiên cứu có phạm vi ranh giớinhư sau:

- Phía Tây Bắc giáp tuyến đường 40,0mtheo quy hoạch và tòa nhà Hoa Đăng.

- Phía Tây Nam giáp Kho bạc, Ngânhàng chính sách, Chi cục Thuế quận.

- Phía Đông Nam giáp khu nhà ở tái địnhcư D2 - D4 hiện có.

- Phía Đông Bắc giáp khu nhà ở tái địnhcư hiện có.

Điều 3. Tổng diện tích khu vực quy hoạch là 26.272,29m2,có cơ cấu quy hoạch sử dụng đất như sau:

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

1

ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐẤU GIÁ QSDĐ

17.859,69

67,98

2

ĐẤT GIAO THÔNG

8.412,60

32,02

TỔNG

26.272,29

100,00

3.1. Nguyên tắc kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan:

- Khu nhà ở đấu giá quyền sử dụng đấttại phường Đằng Hải, quận Hải An là một bộ phận cấu thành của Quy hoạch chi tiếttỷ lệ 1/2000 quận Hải An; Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu Trung tâm hànhchính quận Hải An về chức năng cảnh quan và kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

- Xây dựng khu nhà ở phải trên nguyêntắc không phá vỡ cơ cấu về sử dụng đất cũng như về ảnh hưởngkinh tế xã hội của Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000quận Hải An đã được UBND thành phố phê duyệt tại Quyết địnhsố 322/QĐ-UB ngày 28/02/2005; Đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và ban hànhđiều lệ quản lý xây dựng khu trung tâm hành chính quận Hải An đã được Ủy bannhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 91/QĐ-UBngày 16/01/2006.

- Bố cục kiến trúc cảnh quan phải tạosự hài hòa với cảnh quan chung của khu vực.

3.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:

- Các công trình cần đảm bảo chỉ giớixây dựng, khoảng lùi và khoảng cách giữa các công trình theo quy định.

- Hình thức kiến trúc công trìnhtrong toàn khu hài hòa và nhất quán, thể hiện phong cách riêng.

- Các công trình nhà ở được hợp khốitheo mẫu nhất định. Hình thức mái bằng hoặc mái dốc, kiến trúc phù hợp với khíhậu Việt Nam, tiết kiệm năng lượng.

Điều 4. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu nhà ở (giaothông, cao độ nền, thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện) phải được ngầmhóa, xây dựng đồng bộ và phù hợp với Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1451/QĐ-UBND ngày 22/7/2016, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quy định công trình nhà ở đấu giá quyền sử dụngđất:

Các công trình nhà ở tái định cư xâydựng trong các lô đất ở ký hiệu N có diện tích là 17.859,69 mdiện tích toàn khu và được chia thành cáclô đất có ký hiệu từ N1 ÷ N6, khu nhà ở đấu giá dạng Biệt thự có mật độ xây dựng 50%, tầng cao 4 tầng, Khu nhà ởđấu giá dạng liền kế có mật độ xây dựng 80%, tầng cao 5 tầng.

TÊN THỬA ĐẤT

STT LÔ

SỐ THỬA

DIỆN TÍCH
(M2/THỬA)

TẦNG CAO

MẬT ĐỘ XD (%)

HỆ SỐ SDĐ

TỔNG DT (M2)

1. ĐẤT NHÀ Ở ĐẤU GIÁ

N1

18

2.287,70

1

1

420,30

4

50

2,00

420,30

2

1

439,40

4

50

2,00

439,40

3 ĐẾN 18

16

89,25

5

80

4,00

1.428,00

N2

25

4.003,20

19

1

323,20

4

50

2,00

323,20

20

1

311,00

-

-

-

311,00

21

1

321,60

-

-

-

321,60

22

1

332,10

-

-

-

332,10

23

1

342,60

-

-

-

342,60

24

1

353,10

-

-

-

353,10

25

1

363,60

-

-

-

363,60

26

1

95,40

5

80

4,00

95,40

27 ĐẾN 43

17

91,80

-

-

-

1.560,60

N3

13

1.981,50

44

1

371,80

4

50

2,00

371,80

45

1

376,30

-

-

-

376,30

46

1

389,40

-

-

-

389,40

47

1

88,00

5

80

4,00

88,00

48 ĐẾN 56

9

84,00

-

-

-

756,00

N4

28

5

80

4,00

2.802,80

57 ĐẾN 66

10

105,49

-

-

-

1.054,90

67

1

87,30

-

-

-

87,30

68 ĐẾN 73

6

86,40

-

-

-

518,40

74

1

87,30

-

-

-

87,30

75 ĐẾN 84

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N5

28

5

80

4,00

2.802,80

85 ĐẾN 94

10

105,49

-

-

-

1.054,90

95

1

87,30

-

-

-

87,30

96 ĐẾN 101

6

86,40

-

-

-

518,40

102

1

87,30

-

-

-

87,30

103 ĐẾN 112

10

105,49

-

-

-

1.054,90

N6

7

4

50

2,00

3.981,69

113

1

622,50

-

-

-

622,50

114 ĐẾN 116

3

610,76

1.832,28

117 ĐẾN 119

3

508,97

-

-

-

1.526,91

DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở

17.859,69

* Các yêu cầu về quy hoạch kiếntrúc và hạ tầng kỹ thuật:

- Thiết kế công trình tuân thủ cácchi tiêu về quy hoạch: Tầng cao, diện tích, khoảng lùi.

- Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giớiđường đỏ.

- Chiều cao công trình: Tất cả cáccông trình nhà ở Biệt thự có chiều cao 04 tầng, các công trình nhà ở liền kế cóchiều cao 05 tầng

- Cao độ nền tầng 1 so với vỉa hè là0,45m.

- Chiều cao tầng 1 là 4,20m.

- Chiều cao tối đa của các tầng trênlà 3,30m.

- Thống nhấthình thức kiến trúc mặt đứng và chiều cao các tầng trong mỗituyến phố để tạo sự đồng bộ giữa cáccông trình.

- Màu sắc, kiểu dáng cửa sổ và ban công (nếu có) phải đồng bộ với các chi tiết mặt quay raphố.

- Không để các bức tường bịt kín vàkhông sơn trát hoàn thiện khi những bức tường này có thể nhìn thấy từ các khucông cộng. Những bức tường này phải được quét sơn sáng màu và hài hòa với màu sắcchủ đạo của mặt đứng. Khuyến khích trồng cây leo bám tường hoặc dây leo trênmái rủ xuống để che bớt những mảng tường quá lớn.

- Không bố trí các cửa sổ lộn xộnkhông theo quy củ, không phù hợp với mặt đứng công trình. Các cửa sổ cần phảicó sự cân đối và hài hòa giữa các phòng.

- Mái: Sử dụng hình thức mái bằng hoặcmái dốc.

- Vật liệu xây dựng chủ yếu sử dụngcác loại vật liệu tự nhiên, an toàn thân thiện với môi trường.

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần đảm bảoxây dựng đồng bộ, tuân thủ các quy định tại Quy hoạch chi tiết được phê duyệt,tiêu chuẩn chuyên ngành.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 6. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản của Quy địnhnày tùy theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Điều 7. Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căncứ Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 lô đất C3, C7, D1, D3 trongkhu Trung tâm hành chính quận Hải An sang đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tạiphường Đằng Hải, quận Hải An được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyếtđịnh số 1452/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 và các quy định cụ thể của Quy định này hướngdẫn và giám sát Chủ đầu tư thực hiện./.