UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1453/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 8 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊDUYỆT DỰ ÁN HỖ TRỢ CHĂN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN SỬ DỤNG ĐỆM LÓT SINH THÁI GIAI ĐOẠN2013 - 2015

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Đề ánthực hiện vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm2020;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sáchnhà nước đối với hoạt động khuyến nông;

Căn cứ Quyết định số 850/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, BộKhoa học và Công nghệ về việc ban hành tạm thời các định mức kỹ thuật áp dụngcho các mô hình thuộc dự án khuyến nông trung ương lĩnh vực chăn nuôi;

Xét Tờ trình số 98/TTr-SNN &PTNT ngày 20/8/2013 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc xin phê duyệt dự án khuyến nông “Hỗ trợ chăn nuôi gà thả vườnsử dụng đệm lót sinh thái giai đoạn 2013 - 2015”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt dự án“Hỗ trợ chăn nuôi gà thả vườn sử dụng điệm lót sinh thái giai đoạn 2013 - 2015”(kèm theo dự án), với nội dung như sau:

1. Tên dự án: Dự án “Hỗ trợchăn nuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái giai đoạn 2013 - 2015”.

2. Cơ quan chủ quản dự án: SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Chủ đầu tư dự án: Trungtâm Khuyến nông Vĩnh Long.

4. Cơ quan phối hợp triểnkhai dự án: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện và PhòngKinh tế thị xã Bình Minh; chính quyền địa phương và các cơ quan ban ngành, đoànthể liên quan.

5. Mục tiêu dự án:

5.1. Mục tiêuchung:Áp dụng tiến bộ khoa học mới, ứngdụng công nghệ đệm lót bằng chế phẩm sinh học vào trong chăn nuôi gia cầm gópphần tích cực vào việc hạn chế ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh,nâng cao chất lượng sản phẩm.

5.2. Mục tiêu cụthể:

- Hỗ trợ xây dựng 89 mô hình chăn nuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái tại 7 huyện, thị xã phù hợp với quy hoạch chănnuôi của địa phương.

- Tập huấn chuyểngiao kỹ thuật, quy trình chăn nuôi gà thả vườn theo hướng an toàn sinh học(ATSH), kỹ thuật làm đệm lót sinh thái trong chăn nuôi gà; số lượng 9 lớp với 135 lượt người và 9 cuộc hội thảo với 270 lượtngười cho các hộ tham gia mô hình.

6. Hình thức đầu tư: Thực hiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùnglàm”. Trong đó:

- Nhà nước:

+ Hỗ trợ 100% chi phí con giống, tập huấn chuyển giaokỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình.

+ Hỗ trợ 30% chi phí thức ăn và chế phẩm sinh họcBALASA - N01.

- Người dân: Tự đầu tư xây dựng chuồng trại, mua sắmtrang thiết bị, thuốc thú y, chất độn chuồng (dùng làm đệm lót sinh thái), côngchăm sóc…

7. Quy mô đầutư:

- Hỗ trợ xây dựngmô hình: 89 mô hình chăn nuôi gà thả vườn:

- Mở 9 lớp tậphuấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo phương pháp antoàn sinh học và áp dụng đệm lót sinh thái.

- Tổ chức 9 cuộchội thảo nhân rộng mô hình nhằm đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm trong quátrình thực hiện, khuyến cáo nhân rộng mô hình trình diễn.

Bảng: Quy mô,phân kỳ tập huấn, hội thảo và đầu tư con giống, thức ăn, chế phẩm BALASA giaiđoạn 2013 - 2015.

STT

Nội dung

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

1

Tập huấn:

- Số cuộc

- Số người

3

45

3

45

3

45

9

135

2

Hội thảo:

- Số cuộc

- Số người

3

90

3

90

3

90

9

270

3

Mô hình:

- Gà giống (con)

- Thức ăn (kg)

- Men BALASA (kg)

29

8.800

11.088

44

30

9.000

11.340

45

30

9.200

11.592

46

89

27.000

34.020

135

8. Thời gian và địa điểm thựchiện dự án:

- Thời gian thực hiện dự án: 3năm (2013 - 2015) từ khi dự án được UBND tỉnh phê duyệt đến tháng 12/2015.

- Địa điểm thực hiện dự án: Trênđịa bàn các huyện và thị xã Bình Minh.

9. Kinh phí thực hiện dự án:

9.1. Tổng kinh phí thực hiện dự án: 1.905.368.000 đồng. Trong đó:

- Nhà nước hỗ trợ:779.738.000đồng;

- Dân góp vào: 1.125.630.000đồng.

9.2. Phân kỳ kinh phí của nhànước đầu tư hàng năm:

- Năm 2013: 255.818.000 đồng;

- Năm 2014: 259.339.000 đồng;

- Năm 2015: 264.581.000 đồng.

9.3. Nguồn kinh phí đầu tư:Kinhphí từ nguồn Chương trình giống và nông nghiệp, nông dân, nông thôn giai đoạn2013 - 2015.

Điều 2. Giám đốc Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các sở, banngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có dự án triển khaithực hiện các nội dung tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cótrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Phan Anh Vũ

SỞ NÔNG NGHIỆP - PTNT
TỈNH VĨNH LONG
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/DA-TTKN

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 6 năm 2013

DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG

HỖTRỢ CHĂN NUÔI GÀ THẢ VƯỜN SỬ DỤNG ĐỆM LÓT SINH THÁI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1453/QĐ-UBND , ngày 28/8/2013 của Chủ tịchUBND tỉnh Vĩnh Long)

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên dự án: “Hỗ trợ chănnuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái giai đoạn 2013 - 2015”.

2. Cơ quan chủ quản dự án:

- Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Vĩnh Long.

- Địa chỉ: 107/2, Phạm Hùng,phường 9, TPVL, tỉnh Vĩnh Long

- Điện thoại: 070.3822223; Fax:070.3823682

3. Chủ đầu tư dự án:

- Trung tâm Khuyến nông VĩnhLong.

- Địa chỉ: 69/2B, Phó CơĐiều, khóm 2, phường 3, TPVL, tỉnh Vĩnh Long.

- Điện thoại: 070.3822702; Fax:070.3832124

4. Cơ quan phối hợp triểnkhai dự án:

- Phòng NN & PTNT các huyệnvà Phòng Kinh tế huyện Bình Minh.

- Chính quyền địa phương và cáccơ quan ban ngành, đoàn thể liên quan.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN:

1. Căn cứ về chủ trương:

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động củaChính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 07 Ban Chấp hành Trung ươngĐảng khoá X về nông nghiệp, nông thôn, nông dân;

- Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc phê duyệt Chiến lược pháttriển chăn nuôi đến năm 2020”;

- Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 07/4/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long “Về việc ban hành Đề án thựchiện vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020”;

- Quyết định số 850/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/4/2012 của Bộ NN và PTNT, “Về việc ban hành tạm thời các định mức kỹthuật áp dụng cho các mô hình thuộc dự án khuyến nông trung ương lĩnh vực chănnuôi”.

2. Căn cứ về chính sách:

- Nghịđịnh số 02/2010/NĐ -CP ngày 08/01/2010 của ”Thủtướng Chính phủ về” khuyến nông;

- Thôngtư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụngkinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông;

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;

- Quyếtđịnh số 1536/QĐ-UBND ngày 23/6/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việcban hành Quy định mức chi đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở;

- Côngvăn số 22/HD-STC ngày 11/01/2011 của Sở Tài chính Vĩnh Long về chế độ chi côngtác, hội nghị.

III. SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN:

1. Thực trạng phát triểnlĩnh vực có liên quan đến dự án:

* Đàn gia cầm tỉnh Vĩnh Long năm2008 - 2012.

Bảng1: Số lượng đàn gà trong tỉnh giai đoạn 2008 - 2012: (Nguồn số liệu theobáo cáo của Cục Thống kê Vĩnh Long).

Năm

Huyện

2008

(01/10)

2009

(01/10)

2010

(01/10)

2011

(01/10)

2012

(01/10)

TPVL

73.830

75.476

84.026

81.307

Long Hồ

311.244

323.195

382.619

434.675

Mang Thít

389.141

394.773

649.045

1.013.700

Vũng Liêm

354.670

373.165

428.284

452.560

Tam Bình

386.448

402.561

506.671

578.060

Bình Minh

86.598

89.970

105.469

116.500

Trà Ôn

256.379

269.996

317.150

479.065

Bình Tân

96.178

96.432

145.979

29.450

Tổng cộng

1.954.488

2.025.568

2.619.243

3.385.317

3.548.000

Từ năm 2008 - 2012, tổng đàn gàtăng qua các năm đây là điều đáng mừng cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung vàchăn nuôi gà nói riêng của tỉnh (nếu năm 2008 tổng đàn gà là 1.954.488 con thìđến năm 2012 tăng lên 3.439.551 con). Nhìn chung từ năm 2008 đến nay, tổng đàngia cầm tăng đều qua các năm và tăng gấp 1,8 lần vào năm 2012.

2. Đệm lótsinh thái, công nghệ mới trong chăn nuôi:

Đệm lót sinh thái là công nghệ mới trong chănnuôi, bước đầu cho hiệu quả kinh tế bởi không những giảm thiểu ô nhiễm môitrường mà còn góp phần để vật nuôi tăng trưởng nhanh hơn.

Theo kết quả đánh giá của Trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội, đệm lót sinh thái có thể sử dụng bình thường được trong 4 năm.Ngoài ra, khi gia súc, gia cầm ăn men vi sinh từ đệm lót sẽ giúp tiêu hoá tốtthức ăn, làm tăng khả năng hấp thu axit amin, qua đó tăng độ mềm, vị ngọt tựnhiên cho sản phẩm so với chăn nuôi thông thường, đồng thời tiết kiệm được 80%nước do hoàn toàn không phải tắm, rửa chuồng mà chỉ cho gia súc, gia cầm uốngnước bằng hệ thống tự động. Đặc biệt, đệm lót chứa các vi sinh vật có lợi rấthiệu quả trong việc phòng chống các bệnh dịch có hại như lở mồm long móng, taixanh, cúm gia cầm… Ông Thân Ngọc Hoàng, Giám đốc Trung tâm Ứng dụng Tiến bộKH&CN (Sở KH&CN Bắc Giang) cho biết: Công nghệ vi sinh lên men làm đệmlót chuồng trại được tiếp nhận từ Trung Quốc. Tuy mới được thử nghiệm nhưng chokết quả rất khả quan, là một tín hiệu vui cho người chăn nuôi, nhất là giảiquyết được lượng phân thải ngày một tăng.

* Hiệu quả từ những mô hình:

Hộ Nguyễn Văn Lực ngụ tại 4 ấp Trường Đức xã Trường Đông -Hoà Thành - Tây Ninh, trại anh nuôi mỗi lứa khoảng 1.500 gà Lương Phượng thươngphẩm. Trước đây anh nuôi theo hướng truyền thống là nền độn trấu, nhưng từ năm2011 được Trung tâm Khuyến nông hướng dẫn kỹ thuật nuôi gà không mùi bằng cáchtrộn men vào chất độn chuồng, và anh đã thành công từ kỹ thuật này. Làmđệm lót giảm 60% nhân lực trong việc dọn chuồng, chỉ cần người cho vật nuôi ănvà theo dõi bệnh tật và giảm 10% chi phí thức ăn.

Một trong những hộ điển hình thực hiện mô hình chăn nuôi gàĐông Tảo trên đệm lót sinh thái hiệu quả đó là gia đình anh Vũ Ngọc Tuấn ở ấpHoà Bình xã Đông Hoà huyện Trảng Bom, Đồng Nai với diện tích chuồng nuôi gần400 m2 và 0,5 ha vườn chăn thả anh nuôi 700 gà mái đẻ vừa bán giốngvừa bán thịt mỗi năm trừ hết chi phí anh thu được hơn 200 triệu đồng. Theo anhTuấn cái lợi lớn của việc sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi gà là môitrường sạch không có mùi hôi, ruồi nhặng, các côn trùng gây hại bên cạnh đó còntiết kiệm được điện, nước, nhân công chăn nuôi. Ngoài ra, mô hình này còn giúpchủ hộ có thêm thu nhập từ việc bán phân. Qua mô hình nuôi gà tại gia đình anhTuấn, cho thấy đây là một mô hình có hiệu quả cả về kinh tế lẫn môi trường vàđiều kiện nhân rộng là hết sức dễ dàng.

Tại Bến Tre, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư Bến Tre đãcùng Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư huyện Mỏ Cày Nam, huyện Giồng Trôm đã thựchiện thử nghiệm sản phẩm vi sinh Balasa NO1 trong chất độn chuồng ở mô hình“Chăn gà thả vườn theo hướng an toàn sinh học” (giống gà tàu lai nòi). Mô hìnhđã kịp thời đáp ứng đúng yêu cầu mong mỏi của người chăn nuôi, không chỉtại địa phương tham gia mô hình, mà còn các địa bàn khác trong tỉnh Bến Trecùng hưởng ứng tham gia.

Theo anh Lê Văn Sang, Lê Thanh Bình, Nguyễn Minh Việt cùngmột số bà con ở ấp Phú Hữu, xã Cẩm Sơn, huyện Mỏ Cày Nam khi sử dụng chế phẩmvi sinh trong chất độn chuồng nuôi gà đã cho biết mùi hôi sinh ra từ chuồngnuôi được hạn chế tối đa, mặc khác còn làm giảm được chi phí cũng như công laođộng để thay chất độn chuồng. Cùng sử dụng sản phẩm này, anh Nguyễn Văn Dũng ởấp Tân Hậu 1, anh nguyễn Văn Hiếu ở ấp 9, xã Tân Trung huyện Mỏ Cày Nam, anhTrần Vinh Thịnh ở ấp 3 xã Châu Bình huyện Giồng Trôm cũng nhận thấy sản phẩm visinh khi xử lí chất độn chuồng rất hiệu quả, ngoài việc giảm mùi hôi, nó còngiúp cho gà khoẻ mạnh, tăng trọng nhanh và ít xảy ra bệnh tật.

Qua đánh giá, mô hình đạt được kết quả như sau: Sản phẩm visinh BALASA- NO1 đã giúp phân huỷ phân, giảm mùi hôi thối và khí độc chuồngnuôi, tạo môi trường trong lành cho vật nuôi phát triển tốt. Giảm tỷ lệ mắcbệnh đặc biệt là bệnh tiêu chảy và bệnh CRD. Cụ thể: Tỷ lệ sống trung bình đếnxuất chuồng đạt trên 90%, ngoài ra, mô hình đã góp phần chuyển giao cho ngườichăn nuôi kiến thức về chăn nuôi gà an toàn sinh học, biện pháp xử lý chất thảichăn nuôi bằng chế phẩm vi sinh, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm bệnh tật,từng bước thay đổi quy trình nuôi theo hướng an toàn sinh học theo hướng bềnvững.

Ngoài ra mô hình anh Lê Hoàng Thông, ngụ tại 120 KhánhNghĩa, Tân Khánh Đông thị xã Sa Đéc, Đồng Tháp nuôi 5.000 con gà thả vườn mộtđợt nuôi, hàng năm anh nuôi 20.000 con. Anh bắt đầu nuôi gà từ năm 2006. Trướcđây do không biết trên thị trường có loại men có tác dụng như men BALASA - N01nên anh nuôi gà trên nền trấu bình thường. Từ năm 2010, do được sự giới thiệuvà hướng dẫn sử dụng của cán bộ Trạm Khuyến nông thị xã Sa Đéc và Trung tâmKhuyến nông tỉnh Đồng Tháp, anh bắt đầu sử dụng men BALASA - N01 trộn với trấulàm chất độn chuồng để nuôi gà thịt. Trong thời gian úm 7 ngày anh sử dụng menđã ủ để làm nền úm cho gà con. Sau khi thả gà ra chuồng khoảng 03 ngày trộn menvà rải đều trên nền trấu để làm đệm lót. Từ khi sử dụng đệm lót có trộn menBalasa N01 để nuôi gà đến nay anh nhận thấy khi sử dụng men này có một số lợiích sau (1) Khi sử dụng men làm chất độn chuồng làm hạn chế rất nhiều mùi hôido phân ra thải ra, từ đó làm hạn chế bệnh trên đường hô hấp và tiêu hoá nênlàm giảm chi phí chăn nuôi, hạ giá thành sản phẩm. Theo thực tế chăn nuôi thì1.000 con anh tiết kiệm được 3.000.000đ tiền thuốc thú y so với trước đây,như vậy mỗi năm anh tăng thêm lợi nhuận là 60.000.000 đ (2) Tiết kiệm công laođộng và nguyên liệu làm chất độn chuồng: Khi sử dụng men thì 01 năm anh mớithay chất độn chuồng một lần, trong khi trước đây mỗi lứa gà anh phải thaychất độn chuồng một lần (3)Môi trường làm việc của người chăn nuôi được cảithiện đáng kể do mùi hôi của phân gần như không còn.

Từ những kết quả thực hiện tại các tỉnh bạn cho thấy việcứng dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là môhình phù hợp với sự phát triển chăn nuôi theo hướng nông nghiệp nhất là trongđiều kiện diện tích đất dành cho phát triển chăn nuôi gia trại và trang trạingày càng thu hẹp. Do vậy việc ứng dụng công nghệ đệm lót bằng chế phẩm sinhhọc trong chăn nuôi gia súc, gia cầm sẽ góp phần tích cực vào việc hạn chế ônhiễm môi trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Môhình dễ ứng dụng, kinh phí đầu tư không nhiều, thực hiện trong thời gian ngắnmang lại hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy việc xây dựng và triển khai thực hiện dựán “Hỗ trợ xây dựng mô hình chăn nuôi gà thả vườn có kết hợp sử dụng đệm lótsinh thái giai đoạn 2013 - 2015” tại tỉnh Vĩnh Long là hết sức thiết thực vàcần thiết.

IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

1. Mục tiêuchung:

Từng bước đưatiến bộ khoa học mới, ứng dụng công nghệ đệm lót bằngchế phẩm sinh học vào trong chăn nuôi gia cầm sẽ góp phần tích cực vào việc hạnchế ô nhiễm môi trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, nâng cao chất lượng sảnphẩm.

Giảm tiêu tốn thức ăn/kg tăngtrọng, giảm công lao động (thay đổi chất độn chuồng thường xuyên), hạn chế đượccác bệnh về hô hấp và tiêu hoá (gia cầm ăn đệm lót có chứa vi sinh vật có lợigiúp gà tiêu hoá tốt thức ăn), tăng thu nhập cho người dân chăn nuôi. Ngoài rasau 2, 3 đợt nuôi đệm lót được sử dụng làm phân hữu cơ rất tốt cho cây trồng.

2. Mục tiêu cụthể:

Xây dựng 89 môhình chăn nuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh tại 7 huyện phù hợp với quyhoạch chăn nuôi của địa phương.

Đầu tư hỗ trợ27.000 con gà ta giống nuôi thả vườn sạch bệnh được sự kiểm soát, chứng nhận cơquan thú y.

Tập huấn chuyểngiao kỹ thuật, quy trình chăn nuôi gà ta thả vườn theo hướng ATSH, kỹ thuật làmđệm lót sinh thái trong chăn nuôi gà; số lượng 9 lớpvới 135 lượt người và 9 cuộc hội thảo với 270 lượt người cho các hộ thamgia mô hình.

V. NỘI DUNG DỰ ÁN:

1. Hình thức đầu tư:

Thực hiện theo phương châm “Nhà nướcvà nhân dân cùng làm”; trong đó:

- Nhà nước:Hỗ trợ xây dựng 89 mô hình chănnuôi gà ta thả vườn, từ 300 - 400 con/hộ cho nông dân trên địa bàn 7 huyện, baogồm:

+ Hỗ trợ 100% chi phí mua gà giống một ngày tuổi chonhững hộ tham gia chăn nuôi gà.

+ Hỗ trợ 30% chi phí thức ăn và chế phẩm sinh họcBALASA - N01 cho những hộ tham gia chăn nuôi gà.

+ Tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và hội thảonhững hộ tham gia chăn nuôi gà.

- Ngườidân: Đối ứng 70% tiền mua thức ăn chế phẩm sinh học BALASA- N01. Phần còn lạichuồng trại, trang thiết bị, thuốc thú y, chất độn chuồng (dùng làm đệm lótsinh thái), công chăm sóc… tự đầu tư.

2. Nội dung đầutư:

2.1. Hỗ trợ xâydựng mô hình:

- Tiêu chí chọn hộtham gia dự án:

+ Các hộ chăn nuôiphải nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi của địa phương.

+ Có điều kiệnphát triển chăn nuôi lâu dài, đặc biệt nuôi gà (đất đai, vốn, khu vực nuôi cáchxa khu dân cư).

+ Có kinh nghiệmtrong chăn nuôi, chí thú làm ăn, ham học hỏi, áp dụng những tiến bộ mới vàotrong chăn nuôi.

+ Có đơn xin đăngký tham gia mô hình.

+ Được chính quyềnđịa phương, các cơ quan đoàn thể ủng hộ.

+ Phải tuân thủchăn nuôi theo đúng quy trình dự án đưa ra.

- Định mức hỗ trợcho 1 mô hình:

+ Con giống: 300con gà ta thả vườn một ngày tuổi (hỗ trợ 100% tiền mua gà giống). Chất lượng gàgiống phải có nguồn gốc rõ ràng, gà giống xuất bán phải qua kiểm dịch của cơquan thú y;

+ Thức ăn: 378 kgthức ăn (tương đương 30% lượng thức ăn hỗn hợp phù hợp từng giai đoạn pháttriển của gà). Chất lượng thức ăn phải đảm bảo theo đúng quy định của cơ quanchức năng và có hàm lượng đạm phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của gà;

+ Chế phẩm sinhhọc BALASA - N01: 1,5 kg chế phẩm sinh học (tương đương 30% số lượng chế phẩmsinh học để làm đệm lót chuồng nuôi). Chế phẩm này do Tiến sĩ Nguyễn Khắc TuấnTrường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội nghiên cứu sản xuất và được Công ty TamNông địa chỉ 1C/11 khu dân cư Nam Long, phường Thạnh Lộc, quận 12, TP HCM phânphối.

- Các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật:

+ Tỷ lệ gà nuôisống: 95%;

+ Tiêu tốn thứcăn/kg P: 2,8 kg TĂ/kgP;

+ Trọng lượng gàthịt xuất chuồng: 1,6 kg/con.

2.2. Tập huấnchuyển giao tiến bộ kỹ thuật và hội thảo nhân rộng mô hình:

Tập huấn chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật:

- Đối tượng: Cáchộ dân tham gia mô hình chăn nuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái.

- Nội dung: Tậphuấn cách xây dựng chuồng trại, kỹ thuật làm đệm lót sinh thái, quy trình chămsóc, nuôi dưỡng gà theo phương pháp an toàn sinh học và áp dụng đệm lót sinhthái.

- Số lớp tập huấn:9 lớp; 15 người/lớp, 135 lượt người tham dự.

- Địa điểm: Tạicác xã được đầu tư mô hình chăn nuôi.

- Đơn vị tập huấn:Cán bộ kỹ thuật Trạm và Trung tâm Khuyến nông phối hợp thực hiện.

2.3. Hội thảo nhânrộng mô hình:

- Đối tượng: Cáchộ tham gia mô hình và một số hộ có tiềm năng phát triển.

- Nội dung: Hộithảo đánh giá kết quả thực hiện, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện,khuyến cáo nhân rộng mô hình trình diễn, góp phần xã hội hoá.

- Số cuộc hộithảo: 9 cuộc; 30 người/cuộc, 270 lượt người tham dự.

- Địa điểm: Tạicác xã được đầu tư mô hình chăn nuôi;

- Đơn vị tổ chứchội thảo: Trạm Khuyến nông các huyện.

3. Quy mô đầutư dự án:

Bảng 2: Quy mô, phân kỳ đầu tư con giống, thức ăn, chế phẩm BALASA, tậphuấn và hội thảo giai đoạn 2013 - 2015.

STT

Nội dung

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Tổng cộng

1

Mô hình:

- Gà giống (con)

- Thức ăn (kg)

- Men BALASA (kg)

29

8.800

11.088

44

30

9.000

11.340

45

30

9.200

11.592

46

89

27.000

34.020

135

2

Tập huấn:

- Số cuộc

- Số người

3

45

3

45

3

45

9

135

3

Hội thảo:

- Số cuộc

- Số người

3

30

3

30

3

30

9

270

4. Thời gian và địa điểm thựchiện dự án:

4.1. Thời gian thực hiện dự án:3 năm (2013 - 2015)

4.2. Địa điểm thực hiện dự án:Trên địa bàn 7 huyện.

Bảng 3: Địa điểm đầu tư qua các năm:

Năm

Địa điểm đầu tư

Quy mô (con)

Số hộ

2013

Xã Bình Hoà Phước huyện Long Hồ

3.000

10

Xã Chánh Hội huyện Mang Thít

3.000

10

Xã Thiện Mỹ huyện Trà Ôn

2.800

9

2014

Xã Hiếu Nhơn huyện Vũng Liêm

3.000

10

Xã Hoà Lộc huyện Tam Bình

3.000

10

Xã Tân Bình huyện Bình Tân

3.000

10

2015

Xã Đông Thạnh huyện Bình Minh

3.200

10

Xã Hoà Phú huyện Long Hồ

3.000

10

Xã Tân Long huyện Mang Thít

3.000

10

Tổng cộng

27.000

89

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN:

1. Tổng kinh phí đầu tư: 1.905.368.000đồng

Trong đó:

- Nhà nước hỗ trợ: 779.738.000đồng

- Dân góp vào: 1.125.630.000đồng

2. Phân kỳ kinh phí của nhànước đầu tư hàng năm:

- Năm 2013: 255.818.000 đồng;

- Năm 2014: 259.339.000 đồng;

- Năm 2015: 264.581.000đồng.

3. Phân kỳ kinh phí của nhànước đầu tư theo nội dung:

Bảng4: Phân kỳ vốn đầu tư thực hiện dự án của tỉnh giai đoạn 2013-2015

STT

Nội dung đầu tư

Kinh phí thực hiện (đồng)

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

I

MÔ HÌNH

239.203.000

244.445.000

249.687.000

1

Xây dựng mô hình

230.648.000

235.890.000

241.132.000

1.1

Con giống

114.400.000

117.000.000

119.600.000

1.2

Thức ăn

112.728.000

115.290.000

117.852.000

1.3

Chế phẩm SH

3.520.000

3.600.000

3.680.000

2

Tập huấn kỹ thuật

2.715.000

2.715.000

2.715.000

3

Hội thảo

4.380.000

4.380.000

4.380.000

4

Tổng kết hàng năm

1.460.000

1.460.000

1.460.000

II

THUÊ KHOÁN CHUYÊN MÔN

2.100.000

2.100.000

2.100.000

III

LIÊN HỆ MUA GIỐNG

1.100.000

1.100.000

1.100.000

IV

THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN

1.760.000

1.760.000

1.760.000

V

QUẢN LÝ PHÍ

11.655.000

9.934.000

9.934.000

1

Đơn vị chủ quản (sở)

4.180.000

2.860.000

2.860.000

1.1

Hội đồng thẩm định

1.320.000

0

0

1.2

Hội đồng nghiệm thu

1.550.000

1.550.000

1.550.000

1.3

Kiểm tra dự án

1.310.000

1.310.000

1.310.000

2

Đơn vị thực hiện (TTKN)

7.475.000

7.074.000

7.074.000

2.1

Phụ cấp Ban quản lý DA

1.700.000

1.700.000

1.700.000

2.2

Kiểm tra, giám sát

2.910.000

2.910.000

2.910.000

2.3

Nghiệm thu cơ sở

1.500.000

1.500.000

1.500.000

2.4

Lập DA, báo cáo, VPP

1.365.000

964.000

964.000

Tổng cộng

255.818.000

259.339.000

264.581.000

4. Nguồn kinh phí đầu tư:

Kinh phí ngân sách tỉnh thuộcnguồn vốn sự nghiệp khuyến nông phân bổ cho ngành nông nghiệp năm 2013 - 2015.

VII. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰCHIỆN:

1. Thành lập Ban quản lý dựán:

Sau khi dự án được Uỷ ban nhândân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt, Trung tâm Khuyến nông Vĩnh Long sẽ đề nghị Giámđốc Sở Nông nghiệp và PTNT thành lập Ban quản lý dự án để tổ chức quản lý,triển khai thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt.

2. Ban quản lý dự án sẽ phốihợp với các cấp có liên quan tiến hành xây dựng nội dung, kế hoạch cụ thể đểtriển khai thực hiện dự án như:

- Phòng Nông nghiệp và PTNT,Phòng Kinh tế thị xã Bình Minh và chính quyền địa phương; các ban ngành đoànthể giới thiệu cơ sở chăn nuôi có đủ điều kiện tham gia vào dự án và quản lýquá trình thực hiện.

- Trạm Khuyến nông, kỹ thuậtviên: Phối hợp với các ban ngành tư vấn, tuyên truyền, giới thiệu dự án, chọnđiểm chuyển giao kỹ thuật, theo dõi thực hiện.

3. Tăng cường kiểm tra giámsát: Trong suốt quá trình tổ chức triển khai thực hiện dự án.

4. Định kỳ hàng tháng: Cóbáo cáo tiến độ thực hiện dự án về Sở Nông nghiệp & PTNT. Tổng kết, nghiệmthu dự án.

VIII. HIỆU QUẢ DỰ ÁN:

1. Hiệu quả kinh tế: Chomột mô hình nuôi 300 con gà ta thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái.

* Tổng chi: 20.910.000 đồng

- Con giống: 13.000 đ/con x 300 con= 3.900.000 đồng

- Thức ăn gà 0 - 3 tuần: 300 con x 0,7 kg x 11.000đ/kg = 2.310.000 đồng

- Thức ăn 4 tuần - bán: 300 con x 3,5 kg x 10.000đ/kg = 10.500.000 đồng

- Thuốc thú y: 5.000 đồng/con x 300 con = 1.500.000đồng

- Chuồng trại (chi phí đệm lót, chế phẩm sinh họcBALASA - N01):

5.000 đồng/con x 300 con = 1.500.000 đồng

- Chăm sóc: 4.000 đồng/con x 300 con = 1.200.000 đồng

* Tổng thu: 34.200.000 đồng

Giá bán 75.000 đồng/kg x 1,6 kg/con x 285 con (haohụt 5%)

* Ước tổng lợi nhuận một mô hình: 13.290.000 đồng.

Như vậy hiệu quả mang lại từ dự án đầu tư hỗ trợ 89mô hình chăn nuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái, ước tổng lợi nhuận thuđược khoảng 1.182.810.000 đồng.

2. Hiệu quả xã hội:

Dự án “Hỗ trợ chănnuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh thái giai đoạn 2013 - 2015” góp phần cungcấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vàovùng sâu, vùng xa, cung cấp sản phẩm sạch đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng,góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp ở địa phương.

3. Hiệu quả về môi trường:

Dựán “Hỗ trợ chăn nuôi gà thả vườn sử dụng đệm lót sinh tháigiai đoạn 2013 - 2015” góp phần giảm sự ô nhiễm môitrường, hạn chế mùi hôi và khả năng lây lan các mầm bệnh.

IX. KẾT LUẬN VÀĐỀ NGHỊ:

1. Kết luận:

Chăn nuôi là ngànhkinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp góp phần tăng tỷ trọng trong chănnuôi là giải pháp để duy trì và nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp. Đóng gópmột phần trong chiến lược chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp về vật nuôi, cảithiện đời sống cho người nông dân.

Chăn nuôi gắn vớibảo vệ môi trường, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

2. Đề nghị:

Đề nghị Sở Nôngnghiệp & PTNT duyệt xét trình Uỷ ban nhân tỉnh phê duyệt dự án sớm triểnkhai thực hiện./.

Người lập dự án




Lâm Minh Khánh

Đơn vị xây dựng dự án





Phan Tấn Tài

SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT




Phan Nhựt Ái