ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 1454/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 25 tháng 07 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 QUẬN HẢI AN ĐẾNNĂM 2025 VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 QUẬN HẢIAN ĐẾN NĂM 2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địaphương số 77/2015/QH13 ;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạchđô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứQuyết định số 1910/QĐ-UBND ngày 06/11/2012 của Ủy ban nhân dân thànhphố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận HảiAn đến năm 2025;

Xét kết quả thẩm định và đề nghịcủa Sở Xây dựng tại Tờ trình số 35/TTr-SXD-QLQH ngày20/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Hải An đếnnăm 2025 tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:

I. Tên Đồ án quyhoạch:

Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000quận Hải An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.

II. Nội dung quy hoạch:

1. Vị trí:

Khu vực lập quy hoạch được giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp quận Ngô Quyền, sôngCấm, sông Bạch Đằng và huyện Thủy Nguyên.

- Phía Nam giáp sông Lạch Tray và quậnDương Kinh.

- Phía Đông giáp cửa Nam Triệu và huyệnCát Hải.

- Phía Tây giáp quận Ngô Quyền vàsông Lạch Tray.

2. Quy mô:

a) Tổng điện tích quy hoạch:10.484,29 ha.

b) Dân số:

- Dân số hiện trạng: 112.962 người.

- Quy mô dân số: Dự báo theo sức chứakhoảng 395.000 người.

3. Tính chất đô thị:

- Là đô thị trung tâm thành phố HảiPhòng (đô thị loại I).

- Là đô thị công nghiệp - dịch vụ hậucần cảng.

- Là đầu mối giao thông đối ngoại (đườngsắt, bộ, thủy, hàng không).

- Là khu đô thị kết hợp với sinh tháiven sông, biển; có công viên tập trung và khu vui chơi giải trí cấp Vùng.

- Vị trí trọng yếu chiến lược về quốcphòng - an ninh.

- Tầm nhìn đến năm 2050: Hướng đô thịxanh, văn minh, hiện đại và thông minh.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảngcân bằng sử dụng đất

STT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH(ha)

TỶ LỆ(%)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

2.305,96

100

21,99

1

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

1.350,80

58,6

1.1

Đất nhóm nhà (đất ở, giao thông nội bộ, sân chơi, nhà trẻ, nhà văn hóa)

1.048,88

1.2

Đất công cộng cấp đơn vị ở (trường Tiểu học, THCS, trạm y tế, cơ quan, thương mại dịch vụ)

122,56

1.3

Đất cây xanh - TDTT cấp đơn vị ở

90,14

1.4

Đất giao thông phân khu vực

89,22

2

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP QUẬN

187,81

8,1

3

ĐẤT CÂY XANH-TDTT CẤP QUẬN

201,34

8.7

3.1

Đất cây xanh công viên

168,63

3.2

Đất trung tâm thể dục thể thao

32,71

4

ĐẤT GIAO THÔNG KHU VỰC

566,01

24,6

B

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

8.17833

78,01

1

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG CẤP THÀNH PHỐ

186,53

2

ĐẤT DI TÍCH LỊCH SỬ TÔN GIÁO

16,09

3

ĐẤT CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT ĐẦU MỐI (Bao gồm diện tích sân bay Cát Bi)

510,43

4

ĐẤT QUÂN SỰ (Không bao gồm diện tích trong sân bay Cát Bi)

261,19

5

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, CẢNG, KHO TÀNG, BẾN BÃI

3.536,51

5.1

Đất nhà xưởng, kho bãi, cảng

2.851,35

5.2

Đất xây dựng công trình công cộng khu công nghiệp

56

5.3

Đất nhóm nhà trong khu công nghiệp

36,4

5.4

Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, mặt nước, giao thông, cây xanh...)

592,76

6

ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA

13,84

7

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

514,46

8

ĐẤT DỊCH VỤ HẬU CẦN SAU CẢNG

80,62

9

ĐẤT CÂY XANH CẤP THÀNH PHỐ (công viên, cây xanh cách ly, ...)

722,27

10

ĐẤT KHU VỰC ĐẢO VŨ YÊN (không bao gồm đất quân sự)

466,11

Đất xây dựng công trình dịch vụ công cộng

81,83

Đất nhóm nhà (ở nghỉ dưỡng)

17,48

Đất sân golf

45,37

Đất cây xanh, mặt nước

261,54

Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, giao thông,...)

59,89

11

MẶT NƯỚC (sông, hồ, không bao gồm hồ trong Hồ Đông)

1.870,28

TỔNG

10.484,29

100

(Chỉ tiêukinh tế kỹ thuật áp dụng cho quận Hải An là chỉtiêu dành cho đô thị loại I)

4.1.1. Đất dân dụng:

a) Đất đơn vị ở: Tổng diện tích đất 1.350,80ha. Dân số dự kiến 395.000 người.

Phân chia thành 17 đơn vị ở tươngđương 17 đơn vị hành chính, trong đó:

- Phường Đông Hải 1: Chia thành 2 đơnvị ở tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 1: Phía Bắc phường Đông Hải1, diện tích 68,9ha.

+ Đơn vị ở 2: Phía Nam Đông Hải 1, diệntích 51,3ha.

- Phường Đông Hải 2: Chia thành 2 đơnvị ở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 3: Phía Tây Bắc phườngĐông Hải 2, diện tích 39,8ha.

+ Đơn vị ở 4: Phía Đông Nam phườngĐông Hải 2, diện tích 41,4ha.

- Phường Đằng Hải: Chia thành 2 đơn vịở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 5: Phía Tây Bắc phường ĐằngHải, diện tích 89,1ha.

+ Đơn vị ở 6: Phía Đông Nam phường ĐằngHải, diện tích 103,86ha.

- Phường Nam Hải:Chia thành 2 đơn vị ở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 7: Phía Bắc phường Nam Hải,diện tích 72,04ha.

+ Đơn vị ở 8: Phía Nam phường Nam Hải,diện tích 84,68ha.

- Phường Đằng Lâm: Chia thành 2 đơn vịở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 9: Phía Bắc phường Đằng Lâm, diện tích91,72ha.

+ Đơn vị ở 10: Phía Nam phường ĐằngLâm, diện tích 72,8ha.

- Phường Cát Bi:

+ Đơn vị ở 11: Diện tích 40,5ha.

- Phường Thành Tô:

+ Đơn vị ở 12:Diện tích 67,3ha.

- Phường Tràng Cát: Chia thành 5 đơnvị ở tương đương 5 đơn vị hành chính cấp phường.

+ Đơn vị ở 13: Phía Tây Bắc phườngTràng Cát, diện tích: 127,4ha.

+ Đơn vị ở 14: Phía Đông Bắc phườngTràng Cát, diện tích: 75ha.

+ Đơn vị ở 15: phía Tây Nam phườngTràng Cát, diện tích: 82,9ha.

+ Đơn vị ở 16: Phía Nam phường TràngCát, diện tích: 81ha.

+ Đơn vị ở 17: Phía Đông Nam phườngTràng Cát, diện tích: 161,1ha.

b) Đất công trình công cộng cấp Quận:Tổng điện tích: 187,81 ha; cụ thể:

- Đất công trình cơ quan, trụ sở hànhchính quận: Diện tích 16,05ha.

- Đất công trình giáo dục: Diện tích17,51ha, gồm:

+ Hiện có: Trưòng Phổ thông trung họcLê Quý Đôn, Trường Dân lập Phổ thông trung học Phan Chu Trinh, Trường Phổ thôngtrung học Hải An, Trường Đa cấp Hermann Gmeiner, Trung tâm Giáo dục thườngxuyên quận Hải An.

+ Bổ sung mới 03trường Phổ thông trung học: 01 trường tại phường Đằng Hải, 02 trường tại phườngTràng Cát.

- Đất công trình y tế: Diện tích6,43ha, gồm:

+ Bệnh viện Đa khoa quận Hải An.

+ Bổ sung thêm một Bệnh viện đakhoa tại khu vực phường Tràng Cát,

- Đất công trình văn hóa, diện tích10,36ha, gồm:

+ Quy hoạch trung tâm văn hóa tại phường Đông Hải 2.

+ Quy hoạch trung tâm văn hóa tại khuđô thị và công nghiệp Nam Tràng Cát.

- Đất thương mại dịch vụ, diện tích137,46ha, gồm: Chợ đầu mối và các trung tâm thương mại dịchvụ dọc các trục đường thuận lợi về giao thông.

c) Đất công viên cây xanh thể dục thể thao cấp quận: Tổng diện tích 201,34ha, gồm:

- Đất cây xanh, công viên: 168,63ha.

- Đất trung tâmthể dục thể thao:

+ Khu trung tâm thể dục thể thao khuvực quận phía Bắc: Nằm giáp đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đường vành đai3.

+ Khu trung tâm thể dục thể thao khuvực quận phía Nam (quận mới) bố trí tại phường Tràng Cát.

d) Đất giao thông khu vực: Tổng diện tích 566,01ha.

Gồm đường trục đô thị, đường đô thị,bãi đỗ xe, các nút giao thông...

4.1.2. Đất ngoài dân dụng:

a) Đất công trình công cộng cấpthành phố: Tổng diện tích là 186,53ha.

b) Đất công trình di tích lịchsử, tôn giáo: Tổngdiện tích 16,09ha.

c) Đất công trình kỹ thuật đầumối: Tổng diện tích 510,43ha.

d) Đất quân sự. Tổng diện tích 261,19ha.

e) Đất công nghiệp, cảng, khotàng, bến bãi: Tổng diện tích 3.536,51ha.

- Vị trí: Dọc theo tuyến đường TrầnHưng Đạo (Quốc lộ 5 kéo dài) và toàn bộ khu Đình Vũ; khu vực bãi bồi, lấn biểnphát triển thêm khu vực Nam Đình Vũ; khu Công nghiệp sạch bố trí tại khu vựcnút Tân Vũ và khu vực cảng Đông Nam.

f) Đất nghĩatrang nghĩa địa: Tổng diện tích 13,84ha.

g) Đất giao thông đối ngoại: Tổng diện tích 514,46ha.

h) Đất dịch vụ hậu cần sau cảng:Tổng diện tích 80,62ha. Bố trí dọc phía Tây trục đường ô tô cao tốcHà Nội-Hải Phòng.

i) Đất công viên, cây xanh cấpthành phố: Tổng diện tích 722,27ha, bao gồm:

- Công viên Hồ Đông.

- Cây xanh rừng phòng hộ, công viênven sông Lạch Tray; cây xanh cách ly dọc các khu vực cần cách ly giữa khu ngoàidân dụng.

k) Đất khu vực đảo Vũ Yên: Tổng diện tích 466,11ha (trong phạm vi thuộc địagiới hành chính quận Hải An, không bao gồm đất quân sự).

l) Mặt nước: Tổng diện tích 1.870,28ha. Bao gồm: sông Lạch Tray, sông Cấm vùng mặtnước cửa Lạch Huyện, hồ Cát Bi, hồ Phương Lưu và các kênh mương (không bao gồmhồ trong Hồ Đông).

4.2. Quy hoạch không gian, kiếntrúc, cảnh quan:

4.2.1. Tổ chức chi tiết không giancác phân khu chức năng:

Phân chia quận Hải An thành 12 vùngchức năng:

- Khu công viên sinh thái đảo Vũ Yên.

- Khu đô thị mới 2 bên trục đường (đườngLê Hồng Phong và đại lộ 13-5).

- Khu đô thị đô thị hóa (tại phường ĐằngHải, Nam Hải và Đằng Lâm),

- Khu đô thị cũ (tại phường Thành Tôvà Cát Bi).

- Khu sân bay quốc tế Cát Bi.

- Khu đô thị Nam sân bay Cát Bi.

- Khu đô thị ven sông Lạch Tray.

- Khu đô thị và công nghiệp công nghệcao.

- Khu dịch vụ và hậu cần sau cảng.

- Khu công viên Hồ Đông.

- Khu cảng và kho bãi dọc sông Cấm.

- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam Đình Vũ và phi thuế quan.

4.2.2. Tổ chức trục không gian cảnhquan và thiết kế đô thị:

- Các trục không, gian điểm nhấn đượctổ chức dạng tuyến theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Tập trung chủ yếu trên trụcLê Hồng Phong, đại lộ 13-5, trục phía nam Tràng Cát.

- Không gian trống: Được kết hợp vớihệ thống sông Cấm, sông Lạch Tray và khu vực cửa biển.

a) Trục không gian cảnh quan tự nhiên:

- Trục sông Cấm - đảo Vũ Yên.

- Trục sông Lạch Tray.

- Trục cửa biển.

b) Trục không gian cảnh quannhân tạo là các trục không gian điểm nhấn được tổ chức theo dạng tuyến, dải:

- Trục Lê Hồng Phong.

- Đại lộ 13-5.

- Trục Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Đường trục đô thị (World Bank).

- Trục cảnh quan Bắc - Nam phườngTràng Cát kết nối ra biển.

- Trục hai bên đường ô tô cao tốc HàNội-Hải Phòng.

- Trục Tân Vũ-Lạch Huyện.

4.2.3. Các công trình điểm nhấn:

- Trung tâm công cộng, thương mại, dịchvụ (dọc trục đường Lê Hồng Phong, đại lộ 13-5 và trục đườngcảnh quan Bắc - Nam).

- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi(phân tách quận hiện hữu với quận mới theo dự kiến chia tách).

- Trung tâm công nghiệp công nghệ cao(khu vực Nam Tràng Cát).

- Trung tâm công cộng tập trung (khuvực Nam Tràng Cát).

4.2.4. Các khu vực không gian mở:

- Công viên hồ Phương Lưu.

- Công viên sinh thái đảo Vũ Yên.

- Công viên Hồ Đông.

- Dải cây xanh dọc sông Lạch Tray.

- Khu cây xanh thể dục thể thao.

- Khu cây xanh trong khu công nghiệp.

- Sân bay quốc tế Cát Bi.

4.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

4.3.1. Giao thông:

a) Giao thông đối ngoại

* Giao thông đường không: Mở rộng, nâng cấp sân bay quốc tế Cát Bi là sânbay cấp 4E, quy mô 488,02ha, là đầu mối giao thông hàng không cho khu vực duyênhải Bắc Bộ.

* Giao thông đường thủy: Cải tạo, nạo vét luồng sông Bạch Đằng, sông Cấm theo tiêu chuẩn sông cấp1; sông Lạch Tray tiêu chuẩn cấp 2. Xây dựng mới 02 bến tàu du lịch và giữ lạibến tàu khách du lịch Cát Bà. Quy hoạch 01 bến phà dự phòng tại vị trí bến phàĐình Vũ hiện có để phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa khi có sự cố cầuĐình Vũ - Cát Hải. Xây dựng 01 bến cá tạm tránh trú bão phục vụ thi công đườngTân Vũ - Lạch Huyện.

* Giao thông đường sắt: Quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Hà Nội-HảiPhòng khổ 1435mm, chạy song song với đường bộ cao tốc đi cảngcửa ngõ quốc tế Hải Phòng, 01 nhánh rẽ đi Khu công nghiệp Đình Vũ. Quy hoạch 03ga đường sắt,

* Giao thông đường bộ:

- Đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng- Quảng Ninh đi trùng với đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng,rẽ nhánh theo đường nối Hạ Long -Hải Phòng đi Quảng Ninh.

- Đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng lộgiới từ B=120m÷162m,

- Đường Vành đai3, B=68m

- Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, B=54m.

- Đường Tân Vũ - Lạch Huyện: lộ giới từ B=84m÷116m.

- Đường trục đô thị WB, lộ giớiB=50,5m.

- Đường quốc lộ 5 kéo dài (đoạn từNgã 3 Nguyễn Bỉnh Khiêm đến nút cuối tuyến cao tốc Hà Nội-Hải Phòng), lộ giớiB=60m.

b) Giao thông đô thị:

* Đường trục đô thị:

- Đường Lê Hồng Phong, lộ giới B=64m.

- Đại lộ 13-5, lộ giới B=100m.

- Trục chính khu vực Bắc Tràng Cát, lộgiới B=64m.

* Đường đô thị:

- Khu đô thị cũ phía Bắc sân bay:

+ Các tuyến đường khu vực theo hướngBắc Nam, lộ giới B=30m.

+ Các tuyến đường khu vực theo hướngĐông Tây, lộ giới B=40m.

- Khu đô thị mới Nam sân bay:

+ Các tuyến đường khu vực theo hướng Bắc Nam, lộ giới B=36÷43m.

+ Các tuyến đường khu vực theo hướngĐông Tây, lộ giới B=40÷43m.

+ Các tuyến đường khu vực có lộ giới21m÷25m.

* Giao thông Khu công nghiệp:

- Đường trục Khu công nghiệp Đình Vũ,lộ giới B=68m;

- Đường bao Tây Nam Khu công nghiệpĐình Vũ, lộ giới B=50,5m.

- Các tuyến đường khu vực trong khucông nghiệp có lộ giới từ 31m đến 34m.

c) Hệ thống giao thông tĩnh:

- Quy hoạch 21 bãi đỗ xe tập trungtrong khu đô thị với diện tích S=19,75havà 06 bãi đỗ xe trong khu công nghiệp, kho bãi với S=10,98ha.

d) Hệ thống giao thông công cộng:

- Quy hoạch 03 tuyến đường sắt đô thị:Tuyến theo trục đường Lê Hồng Phong, tuyến theo trục đường WB, tuyến theo đườngTân Vũ - Lạch Huyện;

- Cải thiện 04 tuyến xe bus hiện có:Dầu Khí - Đồ Sơn; Đình Vũ đi thị trấn Tiên Lãng, Kiến An, Kiến Thụy.

- Quy hoạch 06 tuyến mới nhằm đáp ứngnhu cầu đô thị; Vòng tròn nội đô (điểm đầu, điểm cuối: Khucông nghiệp Đình Vũ); Khu công nghiệp Đình Vũ - thị trấn An Lão; thị trấn AnLão - cảng Lạch Huyện; Bến xe phía Đông - Bến xe Minh Đức; Bắc Sơn - Bến xephía Đông; Bến xe phía Bắc - Bến xe phía Đông.

e) Nút giao thông:

- Quy hoạch 08 nút giao khác mức;

- Bố trí đèn tín hiệu giao thông vàcó đảo dẫn hướng trên các nút giao bằng giữa đường phố chính, đường liên khu vựcvà khu vực.

f) Hệ thống cầu:

Cải tạo nâng cấp 01 cầu hiện có, xâymới 08 cầu bao gồm: 02 cầu qua sông Cấm; 05 cầu qua sông LạchTray; 01 cầu qua cửa Nam Triệu; cầu Đình Vũ - Cát Hải.

4.3.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:

a) Cốt nền xây dựng (sử dụng hệ Cao độ lục địa - hệ Cao độ quốc gia)

- Khu đô thị mới phía Bắc sân bay:+2,3 m÷ +2,6m.

- Khu đô thị mới phía Nam sân bay:+2,6m÷ +3,4m.

- Khu vực sân bay Cát Bi: +2,7m.

- Khu vực công viên hồ Đông: + 2,3m.

- Khu vực đảo Vũ Yên:+ 2,4m÷ + 2,8m.

- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam Đình Vũ:+3,1m ÷ +3,6m.

- Khu vực dân cư hiện trạng: khi tiếnhành cải tạo cần tôn cao nền đảm bảo ≥ +2,3m.

b) Thoát nước mưa:

* Phân thành 09 lưu vực thoát nước:

Lưu vực 1: Lưu vực Vũ Yên, hướng thoát nước ra sông Cấm, sông Bạch Đằng.

Lưu vực 2: Lưu vực phía Bắc đường Trần Hưng Đạo (khu vực tiếp giáp sông Cấm), hướngthoát nước ra sông Cấm.

Lưu vực 3: Lưu vực phía Bắc sân bay Cát Bi (phường Đằng Lâm , Đông Hải, ĐằngHải và một phần Nam Hải), hướng thoát nước vào hồ Phương Lưu -tuyến kênh An Kim Hải - hồ Đông.

Lưu vực 4: Lưu vực phường Cát Bi và phường ThànhTô, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.

Lưu vực 5: Lưu vực sân bay Cát Bi, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.

Lưu vực 6: Lưu vực Bắc Tràng Cát, hướng thoát nước ra sông Lạch Tray.

Lưu vực 7: Lưu vực Nam Tràng Cát, hướng thoát nước rasông Lạch Tray và biển.

Lưu vực 8: Lưu vực khu công nghiệp Đình Vũ và khu vực Hồ Đông, hướng thoát nướcvào Hồ Đông và ra biển.

Lưu vực 9: Lưu vực Khu công nghiệp Nam Đình Vũ hướng thoát ra biển.

* Hệ thống kênh mương, hồ điềuhòa:

- Tiếp tục sử dụng 02 hồ hiện có: HồCát Bi, hồ Phương Lưu.

- Xây dựng mới 03 hồ điều hòa: hồĐông, 02 hồ khu vực sân bay Cát Bi.

- Cải tạo, chuyển đổi thành cống hộptuyến mương An Kim Hải và mương Đằng Hải;

- Cải tạo, nâng cấp tuyến mương Nam Hảivà mương quanh sân bay Cát Bi.

* Cốngngăn triều và đập điều tiết nước:

- Cống ngăn triều Cát Bi và Phú Xá hiệncó giữ lại,

- Xây dựng mới 08 cống ngăn triều.

- Xây dựng mới 03 đập điều tiết nước.

* Hệ thống đê:

- Đê cửa sông:

+ Tuyến đê cửa sông Cấm (đoạn từ ChùaVẽ đến đập Đình Vũ giữ nguyên vị trí hiện trạng), đê cấp II, dần nâng cao trìnhđỉnh tường chắn từ +3,7m lên +4,6m.

+ Tuyến đê cửa sông Lạch Tray, đê cấpII: Đoạn từ cầu Rào đến hồ Cát Bi, kết cấu bê tông cốt thép, cao trình đỉnh tườngchắn +5,1m; đoạn từ hồ Cát Bi đến đường cao tốc Hà Nội - HảiPhòng, kết cấu đê đất kết hợp tường chắn, cao trình mặt đê +4,6m; cao trình đỉnhtường chắn +5,1m.

- Tuyến đê biển Tràng Cát (đoạn từ đườngcao tốc Hà Nội - Hải Phòng đến hết Khu đô thị Nam Tràng Cát), đê biển cấp III:kết cấu đê đất kết hợp tường chắn, cao trình mặt đê +4,6m; cao trình đỉnh tườngchắn +5,1m;

- Tuyến đê trong Khu công nghiệp NamĐình Vũ, đê biển cấp II: Kết cấu đê bê tông cốt thép, cao trình đỉnh tường chắn+5,6m, phía ngoài đặt khối chắn sóng.

4.3.3. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

a) Thoát nước thải:

* Nguyên tắc:

- Khu vực xây dựng mới, hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng hoàn toàn.

- Khu vực đô thị cũ, xây dựng mạnglưới cống bao và các trạm bơm để thu gom nước thải, đưa về khu xửlý.

- Nước thải công nghiệp được thu gomvà xử lý riêng trong Khu công nghiệp.

* Phân thành 04 lưu vực thoát nướcthải:

- Lưu vực 1: Khu vực Bắc sân bay CátBi (phường Đằng Lâm, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Đằng Hải, CátBi, Nam Hải, Thành Tô), nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thảiVĩnh Niệm và Hồ Đông.

- Lưu vực 2: Khu vực phía Nam sân bayCát Bi.

+ Khu vực phía Bắc Tràng Cát: nước thảiđược thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nam Cát Bi.

+ Khu đô thị và dịch vụ tổng hợp NamTràng Cát: nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải Nam Tràng Cát.

+ Khu công nghiệp Nam Tràng Cát: nướcthải được thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Nam Tràng Cát.

- Lưu vực 3: Khu công nghiệp Đình Vũvà Nam Đình Vũ.

+ Khu công nghiệp Đình Vũ: Nước thảiđược thu gom đưa về Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp Đình Vũ.

+ Khu công nghiệp Nam Đình Vũ: Nước thải được thu gom đưa về 03 Nhà máy xử lý nước thải Nam Đình Vũ 1; 2;3.

- Lưu vực 4: Khu vui chơi giải trí,nhà ở, công viên sinh thái đảo Vũ Yên, nước thải được thu gom đưa về Nhà máy xửlý nước thải Vũ Yên.

* Mạng lưới cống thoát:

- Các tuyến cống có đường kính từD200 ÷ D800 và 53 trạm bơm nước thải.

* Trạm xử lý nước thải:

- Quy hoạch 04 Nhà máy xử lý nước thảisinh hoạt và 06 Nhà máy xử lý nước thải công nghiệp với tổngdiện tích 38,15ha.

b) Vệ sinh môi trường:

* Chất thải rắn sinh hoạt, y tế, công nghiệp:

- Giai đoạn đến năm 2020: Thu gom,phân loại, đưa về khu xử lý rác thải Tràng Cát và Đình Vũ.

- Giai đoạn đến năm 2025: Khi Khu xửlý rác thải Tràng Cát và Đình Vũ đóng cửa, rác thải được thu gom đưa về Khu xửlý rác Trấn Dương - Vĩnh Bảo.

* Chất thải rắn công nghiệp độc hại:Đưa về khu xử lý rác độc hại của vùng.

c) Nghĩa trang:

- Không phát triển mở rộng, từng bướcđóng cửa các nghĩa trang tập trung hiện có: nghĩa trang Cây Cọ, Hạ Đoạn, ĐằngLâm, Thư Trung, Đồng Miến, Đường Dứa, Lương Khê.

- Di chuyển các nghĩa trang, nghĩa địanhỏ lẻ nằm rải rác trên địa bàn về nghĩa trang tập trung của thành phố.

- Quy hoạch 01 nhà tang lễ tạikhu vực phường Nam Hải, diện tích 01ha

4.3.4. Quy hoạch cấp nước:

* Nguồn nước: Từ Nhà máy nước An Dương, Hưng Đạo, Ngũ Lão, Đình Vũ, Vũ Yên.

* Phân thành 04 vùng cấp nước

- Vùng 1: Khu vực phía Bắc sân bayCát Bi được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương.

- Vùng 2: Khu vực phía Nam sân bayCát Bi phân thành 02 vùng nhỏ

+ Khu vực phía Bắc Tràng Cát: Được cấpnước từ Nhà máy nước Hưng Đạo.

+ Khu vực phía Nam Tràng Cát: Được cấpnước từ Nhà máy nước VIWASEEN.

- Vùng 3: Khu vực Đình Vũ và Nam ĐìnhVũ được phân thành 02 vùng nhỏ.

+ Khu vực phía Tây Bắc Khu công nghiệpĐình Vũ được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương.

+ Khu vực còn lại của Khu công nghiệpĐình Vũ và Khu công nghiệp Nam Đình Vũ được cấp nước từ Nhà máy nước VIWASEEN.

- Vùng 4: Khu vực đảo Vũ Yên được cấpnước từ Nhà máy nước riêng trên đảo và Nhà máy nước Ngũ Lão.

* Công trình đầu mối: Xây dựng các trạm bơm tăng áp Đình Vũ 1, Đình Vũ 2, Nam Đình Vũ, TràngCát.

* Mạng lưới đường ống:

- Là mạng lưới cấp nước sinh hoạt kếthợp với cấp nước chữa cháy. Mạng lưới tuyến ống chính được tổ chức theo mạngvòng để đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục.

- Mạng lưới đường ống truyền tải cấp1 và cấp 2 có đường kính Ø100 ÷ Ø800.

- Mạng lưới cấp nước phân phối có đườngkính Ø32÷Ø90.

4.3.5. Quy hoạch cấp điện vàchiếu sáng:

* Nguồn cấp: Từ trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa, Đình Vũ; trạmbiến áp 110/22kV Hạ Đoạn, Minh Phương, Thép Đình Vũ, BridgeStone, Nam Đình Vũ1, Nam Đình Vũ 2, Nam Tràng Cát.

* Trạm biến áp phụ tải: Cải tạo, nâng cấp 202 trạm biến áp phụ tải hiện có và xây mới 442 trạm.

* Đường dây: Giữ nguyên hướng tuyến các đường dây 220kv, 110kVhiện có. Xây lắp mới 05 tuyến điện 110kV kết nối các trạmbiến áp 110kV và 220kv. Lắp đặt tuyến cáp ngầm 110kV dọc theo tuyến đường TânVũ - Lạch Huyện cung cấp điện cho đảo Cát Hải. Hạ ngầm đoạn tuyến 110kV từmương An Kim Hải đến hồ Phương Lưu. Thống nhất về một cấp điện áp 22kV và đi ngầm.

* Chiếu sáng đô thị:

- Mạng chiếu sáng thiết kế riêng biệtvới hệ thống điện sinh hoạt và được điều khiển bật, tắt bằng tủ điện điều khiểntự động theo thời gian

- Khuyến khích sử dụng năng lượng táitạo.

4.3.6. Thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: Khu vực được cấp nguồn từHOST Hải An hiện có.

- Cải tạo, nâng cấp 09 tổng đài vệtinh hiện có, xây dựng mới 09 tổng đài. Vị trí cáctổng đài vệ tinh đặt ở các khu đất công cộng, gần đường giaothông lớn và ở trung tâm vùng phục vụ.

- Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổngđài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo mộtsố tuyến đường quy hoạch.

- Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đàivệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dunglượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lướithông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).

4.3.7. Quy hoạch không gian ngầmđô thị:

a) Hệ thống giao thông ngầm:

- Quy hoạch hệ thống tuynel ngầm cắtqua đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng nối Khu đô thị Bắc Tràng Cát với Khu đô thịNam Tràng Cát.

- Đối với bãi đỗ xe: khuyến khích xâydựng bãi đỗ xe ngầm thuộc đất cây xanh, trên mặt đất sử dụng làm không gian câyxanh, thể dục thể thao.

b. Hạ tầng kỹ thuật ngầm

- Dọc theo các trục đường chính, đườngkhu vực bố trí Tuynen, hào kỹ thuật chứa đường dây, hệ thống cấp nước, hệ thốngcáp điện, thông tin liên lạc ...

5. Phân kỳ đầu tư:

a) Giai đoạn 1 (đến năm 2020):

- Tập trung hoàn thiện các dự án trọng điểm đang triển khai:

+ Nâng cấp mở rộngsân bay Cát Bi.

+ Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

+ Đại lộ 13-5.

+ Tuyến đường trục đông tây (WB) đoạnqua địa bàn quận Hải An.

+ Đường Tân Vũ và cầu nối Đình Vũ -Cát Hải.

+ Đường nối Hạ Long - Hải Phòng

+ Đường Vành đai 3

+ Cầu Vũ Yên.

+ Khu công nghiệp và phi thuế quanNam Đình Vũ.

+ Các dự án phát triển khu đô thị, đặcbiệt là các dự án tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng các dự án lớn trên địabàn quận Hải An, Khu vui chơi giải trí, nhà ở và công viênsinh thái đảo Vũ Yên.

- Dần hoàn thiện các công trình hạ tầngkỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực đất dân dụng hiện hữu:

+ Các tuyến đường theo quy hoạch kếthợp nâng cấp các tuyến đường dân sinh hiện hữu tạo mạng giao thông hoàn chỉnh.

+ Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầngxã hội còn thiếu tại các phường: trụ sở hành chính, công trình giáo dục, trạm ytế, cây xanh - thể dục thể thao. Nhu cầu cụ thể như sau:

Hoàn thiện việc chia tách đơn vị hànhchính cấp phường, đặc biệt là các phường Đằng Hải, Đông Hải1 (việc chia tách đơn vị hành chính phường Tràng Cát căn cứ cụ thể vào tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội). Theo đó đầu tư xây dựng trụ sở hành chính phường theo quy hoạch (Đông Hải 1 và ĐằngHải).

Đối với những phường chưa có trạm y tế,đầu tư 1 trạm y tế với diện tích tối thiểu 500m2/công trình (Thành Tô, Đông Hải 1).

Đối với những phường chưa có chợ dân sinh, đầu tư 1 chợ dân sinh với diện tích tối thiểu2.000mh; (Cát Bi, Tràng Cát, Đông Hải2).

Đối với những phường chưa có TrườngTiểu học: Thành Tô.

Đối với những phường chưa có TrườngTrung học cơ sở: Thành Tô, Đông Hải 2.

b) Giai đoạn 2 (sau năm 2020):

- Từng bước hoàn thiện các khu chứcnăng theo quy hoạch được duyệt.

- Có kế hoạch chuyển đổi chức năngcác cơ sở sản xuất - công nghiệp - kho bãi theo quy hoạch.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quảnlý theo Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Hải An đến năm 2025, tầmnhìn đến năm 2050.

Điều 3. Trách nhiệm của các cơquan, đơn vị liên quan và tổ chức thực hiện:

- Sở Xây dựng và Viện Quy hoạch chịutrách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế-kỹ thuật thể hiệntrong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quậnHải An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định được duyệt kèm theoQuyết định này.

- Ủy ban nhân dân quận Hải An cótrách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai Đồ ánquy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Hải An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050theo quy định.

- Nội dung quy hoạch được phê duyệtlà cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng, lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ1/500 và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

- Quyết định này thay thế Quyết địnhsố 322/QĐ-UB ngày 28/2/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Quyhoạch chi tiết quận Hải An.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giámđốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Ytế, Công thương, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịchỦy ban nhân dân quận Hải An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường trên địa bànquận Hải An và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịutrách nhiệm thi hành Quyết định./.


Nơi nhận:- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như Điều 4;
- CPVP;
- CV: QH, XD, CT, GT, VX, ĐC;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 QUẬN HẢI AN ĐẾN NĂM2025 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của Ủy ban nhân dânthành phố)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

MỞĐẦU

Điều 1. Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch phân khutỷ lệ 1/2000 quận Hải An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành kèmtheo Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố,làm cơ sở để quản lý, kiểm soát xây dựng, chỉnh trang đô thị cũ, phát triển đôthị mới; định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan toàn quận Hải An,bảo vệ và phát huy giá trị cảnh quan đô thị đặc trưng (đô thị kết hợp công nghiệp,cảng biển); quy định cụ thể trách nhiệm của các cấp chính quyền.

Chương I

CÁC QUY ĐỊNHCHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, PHÂN CÔNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN.

Điều 2. Quy định chung về đốitượng áp dụng:

Các tổ chức và cá nhân trong ngoài nướccó hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan trên địa bàn quận cótrách nhiệm thực hiện theo đúng quy định này.

Điều 3. Quy định chung về phân công quản lý thực hiện:

- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận HảiAn phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan quản lý,giám sát theo chức năng việc thực hiện quy định này.

- Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhândân quận Hải An, các phường, các Chủ đầu tư, các cơ quantư vấn về chuyên môn nghiệp vụ quy hoạch xây dựng và kiến trúc đô thị. Tổ chứcphổ biến và tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho các tổchức cá nhân có liên quan thực hiện tốt Quy định này. Thực hiện công tác thanhtra kiểm tra theo quy định.

- Các Sở, ban, ngành, Hội đồng Kiếntrúc thành phố, căn cứ vào chức năng của từng ngành, cơ quan được Ủy ban nhândân thành phố giao, phối hợp với Sở Xây dựng và chính quyền quận, phường thựchiện các quy định.

- Ủy ban nhân dân quận Hải An xác định các khu vực cần ưutiên chỉnh trang cải tạo, xác định các khu vựcưu tiên lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy định cụ thể; xây dựngchương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, thiết kế đô thị,quy định trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân, cơquan có liên quan và tổ chức thực hiện quy định.

- Ủy ban nhân dân quận, phường thựchiện quyền quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, đất đai, nhà cửatrên địa bàn theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định củapháp luật.

- Phòng Quản lý đô thị quận Hải Antham mưu giúp chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An thực hiệnnhiệm vụ trên theo sự hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Xây dựng.

- Các chủ đầu tư và chủ sở hữu cótrách nhiệm thực hiện các quy định.

- Khuyến khích và tạo điều kiện đểcác tổ chức xã hội, nghề nghiệp có liên quan và cộng đồng dân cư tham gia tư vấnvà phản biện về quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị quận, phường trên cơ sở nhữngquy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ RANH GIỚI, QUY MÔ DIỆN TÍCH, TÍNHCHẤT, DÂN SỐ QUẬN HẢI AN

Điều 4. Ranh giới:

- Phía Bắc giáp quận Ngô Quyền, sôngCấm, sông Bạch Đằng và huyện Thủy Nguyên.

- Phía Nam giáp sông Lạch Tray và quậnDương Kinh.

- Phía Đông giáp cửa Nam Triệu và huyệnCát Hải.

- Phía Tây giáp quận Ngô Quyền vàsông Lạch Tray.

Điều 5. Quy định chung về quy mô diện tích:

Tổng diện tích đất tự nhiên:

Điều 6. Quy định chung về tính chất:

- Là đô thị trung tâm thành phố HảiPhòng (đô thị loại I).

- Là đô thị công nghiệp - dịch vụ hậucần cảng.

- Là đầu mối giao thông đối ngoại (đườngsắt, bộ, thủy, hàng không).

- Là khu đô thị kết hợp với sinh tháiven sông, biển; có công viên tập trung và khu vui chơi giải trí cấp Vùng.

- Vị trí trọng yếu chiến lược về quốc phòng - an ninh.

- Tầm nhìn đến năm 2050: hướng đô thịxanh, văn minh, hiện đại và thông minh.

Điều 7. Quy định chung về dân số:

- Dân số dự báo tăng tự nhiên và cơ họcđến năm 2025 khoảng: 181.921 người.

- Dân số dự báo theo sức chứa khoảng:395.000 người.

Chương III

CÁC QUY ĐỊNHCHUNG VỀ HẠ TẦNG XÃ HỘI

Điều 8. Các quy định chung về các đơn vị ở, nhóm nhà ởvà đất ở:

Chỉ tiêu quy hoạchsử dụng đất của từng ô quy hoạch tại bản vẽ là các chỉ tiêu của đơn vị ở nhằmkiểm soát phát triển chung. Trong quá trình triển khai lập quy hoạch hoặc lập dựán ở giai đoạn sau, có thể xem xét điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế(kể cả trường hợp sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài) phải được cơ quan có thẩmquyền cho phép theo quy định.

1. Các khu vực xây dựng đô thị mới phảiđảm bảo các yêu cầu sau:

- Nghiên cứu xây dựng đồng bộ hiện đạivề: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hình thức kiến trúc, chất lượng sống cao; tổ chứckhông gian kiến trúc cảnh quan, kết nối hài hòa với khu vực ở hiện có, khaithác các hình thức kiến trúc truyền thống, các giá trị văn hóa đặc trưng và đảmbảo tuân thủ các quy định hiện hành. Nhà ở được phát triển đa dạng với các loạihình nhà ở: chung cư, liền kế, biệt thự, nhà vườn... đảm bảo hài hòa với khônggian kiến trúc cảnh quan xung quanh. Đối với phần đất ở xây dựng mới, trong quátrình triển khai ở giai đoạn sau, cần nghiên cứu dành đủ quỹ đất, đảm bảo cơ cấudiện tích sàn xây dựng theo quy định, ưu tiên giải quyết các nhu cầu theo thứ tựsau: tái định cư, giãn dân, di dân giải phóng mặt bằngtrong khu vực và đô thị; nhà ở xã hội; đấu giá quyền sử dụng đất; nhà ở thươngmại... Trong quỹ đất nhà ở xây dựng sẽ bố trí các dự án nhà ở xã hội (ngoài quỹđất 20% trong các dự án phát triển khu nhà ở), vị trí cụ thể sẽ được xác địnhtrong giai đoạn sau. Các khu vực giáp ranh giới đất làng xóm hiện có, ưu tiên bốtrí các công trình hạ tầng xã hội và các dự án phục vụ phát triểnkinh tế xã hội tại địa phương.

- Tổ chức không gian đơn vị ở hoàn chỉnh,đảm bảo bố trí đầy đủ các chức năng: ở,dịch vụ công cộng, cây xanh sân chơi, giao thông tĩnh.

- Không gian, cảnh quan và các côngtrình kiến trúc phải được quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu và các quy địnhquản lý theo đồ án được duyệt.

- Các công trình xây dựng phải cóhình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu sử dụng tuân thủ theo quy định của khu vực.Khuyến khích xây dựng các khu đô thị mới kiểu mẫu.

2. Khu đô thị cũ, khi cải tạo chỉnhtrang cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tuân thủ nguyên tắc tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

- Khuyến khích tăng diện tích câyxanh, diện tích dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh) không giancông cộng, giảm mật độ xây dựng.

- Khu vực có các khu ở, nhà ở trên mặtphố đang xuống cấp, chính quyền đô thị phải xây dựng kế hoạch cải tạo, chỉnhtrang, xây dựng mới theo quy định hiện hành, đồng thời có phương án hỗ trợtrong trường hợp cần thiết.

3. Khu vực đô thị gần đường sắt, đườngsông, đường cao tốc, khu vực sân bay, đê điều, đường dây truyền tải điện, đườngống ngầm, căn cứ quân sự: việc xây dựng mới, chỉnh trang công trình kiến trúcđô thị phải tuân thủ theo quy định an toàn đối với hành lang bảo vệ giao thôngđường bộ, đường sắt, đường sông, hàng không, đê điều, đường dây truyền tải điện,đường ống ngầm, độ cao tĩnh không và tuân thủ các điều kiện khác theo quy địnhcủa pháp luật

Điều 9. Quy định chung về dịch vụ thương mại, y tếgiáo dục, thể dục thể thao:

- Không gian, cảnh quan và các côngtrình kiến trúc phải được quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu và các quy địnhquản lý theo đồ án được duyệt.

- Các công trình xây dựng phải cóhình thức kiến trúc màu sắc vật liệu sử dụng tuân theo quy định của khu vực. Khuyến khích sử dụng hình thức kiến trúc công trình có không gianlớn, linh động kết hợp với kiểu dáng hiện đại.

Điều 10. Quy định chung về các khu trung tâm hành chính và các khucông cộng đặc thù khác:

- Không gian, cảnh quan các khu trungtâm hành chính và các khu công cộng đặc thù về vui chơi giảitrí, sân golf, thể dục thể thao, di tích lịch sử phải được quản lý theo đồ ánquy hoạch phân khu và các quy định quản lý theo đồ án được duyệt.

- Các khu vực đô thị có tính chất đặcthù phải thể hiện tính đặc trưng của khu vực, tạo ra các không gian mở, đảm bảocơ cấu không gian và phù hợp chức năng sử dụng.

- Những công trình kiến trúc đô thịmang ý nghĩa lịch sử, văn hóa quốc gia hoặc của địa phương, công trình tôngiáo, tín ngưỡng tượng đài danh nhân, những biểu tượng văn hóa đô thị thì chínhquyền đô thị phải có quy định quản lý riêng. Bảo tồn đối với các di sản, kiểmsoát việc xây dựng mới công trình tôn giáo, tín ngưỡng.

Chương IV

CÁC QUY ĐỊNHCHUNG VỀ KẾT NỐI GIỮA HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU VỰC VỚI HỆ THỐNG HẠ TẦNGKỸ THUẬT CHUNG CỦA ĐÔ THỊ

Điều 11. Sự kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trongkhu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị tuân thủ theo đồ án Điềuchỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050và đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 quận Hải An đến năm 2025 đã được phêduyệt.

Chương V

CÁC QUY ĐỊNHCHUNG VỀ KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN, ĐỊAHÌNH CẢNH QUAN, NGUỒN NƯỚC, KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN…

Điều 12. Hệ sinh thái tự nhiên, địa hình cảnh quan,nguồn nước, không khí, tiếng ồn... phải được quản lý theo đồ án điều chỉnh quyhoạch chi tiết đã được phê duyệt:

- Đối với cảnh quan tự nhiên trong đôthị phải được bảo vệ nghiêm ngặt, đảm bảo đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực.

- Khu vực cảnh quan tự nhiên, thảm thựcvật, hệ sinh thái tự nhiên, gò, đồi, bờ biển, cửa sông, mặt nước có ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng môi trường và sự phát triển bền vững củađô thị phải được khoanh vùng, chỉ dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo vệ.

- Cấm mọi hoạt động xâm hại hoặc làmbiến dạng cảnh quan, danh thắng, thay đổi diện mạo tựnhiên, hạn chế tối đa việc san lấp và thay đổi các đặc điểmđịa hình tự nhiên của đô thị (như hồ, sông, suối, kênh, rạch, đầm trũng, gò, đồi...).

Chương VI

CÁC QUY ĐỊNHCHUNG VỀ CÁC KHU CHỨC NĂNG ĐẶC THÙ KHÁC

Điều 13. Quy định chung về chức năng công nghiệp, cảng,kho tàng, bến bãi:

1. Đối với đất công nghiệp, cảng, khotàng, bến bãi hiện có không phù hợp với quy hoạch, sẽ từng bước được di dời đếnkhu vực tập trung theo chủ trương của thành phố về di dời các cơ sở sản xuấtgây ô nhiễm ra khỏi khu vực đô thị. Quỹ đất sau khi di dời được thực hiện theocác chức năng quy hoạch được duyệt, ưu tiên phát triển hạ tầng xã hội phục vụchung khu vực.

2. Đất công nghiệp, cảng, kho tàng, bếnbãi phải được quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt về quy hoạch,kiến trúc, kiểm soát về mật độ xây dựng, tỷ lệ chiếm đất của các khu chức năng,cao độ khống chế, hình thức kiến trúc công trình.

Điều 14. Các công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắngcảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, quy mô diện tích và hành lang bảo vệ sẽ đượcxác định chính xác khi lập quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 và được cấp có thẩmquyền phê duyệt, hoặc ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Việc lậpdự án, đầu tư, cải tạo, xây dựng phải tuân thủ theo Luật Di sản Văn hóa và đượccấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15. Quy định chung về các khu quân sự:

1. Đối với đất quân sự, được thực hiệntheo dự án riêng do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đảm bảođáp ứng được yêu cầu về quốc phòng - an ninh, đồng thời hạn chế ảnh hưởng tốiđa đến việc phát triển đô thị tại khu vực.

2. Tuân thủ theo quy định tại nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnhquan đô thị.

Điều 16. Đối với các nghĩa trang, nghĩa địa và khu mộ hiện có tạicác khu vực không phù hợp quy hoạch, được di dời quy tập đến khu vực nghĩatrang tập trung của quận, lâu dài về khu vực nghĩa trang chung của thành phố.Trong giai đoạn quá độ, không phát triển mở rộng các nghĩa địa hiện có, tổ chứclại thành khu khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải xây tường rào baoquanh, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.

Điều 17. Các khu công trình kỹ thuật đầu mối cần phải được quản lýtheo điều chỉnh quy hoạch chi tiết được phê duyệt về môi trường, mỹ quan và kếtnối đồng bộ.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Chương I

CÁC QUY ĐỊNH CỤTHỂ VỀ RANH GIỚI, QUY MÔ DIỆN TÍCH, QUY ĐỊNH VỀ MẬT ĐỘ DÂN CƯ, CHỈ TIÊU SỬ DỤNGĐẤT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT PHÁT TRIỂN, QUẢN LÝ VỀ KHÔNG GIAN KIẾNTRÚC, YÊU CẦU HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Điều 18. Quy định cụ thể về đơn vị ở:

1. Quy định về quy mô diện tích đấtđơn vị ở:

- Quy mô: 1.350,80 ha.

2. Quy định về chỉ tiêu sử dụng đất:

- Chỉ tiêu đất dân dụng: 58,38mời.

- Chỉ tiêu đất đơn vị ở: 34,20m

- Chỉ tiêu đất nhóm nhà (đất ở, giaothông nội bộ, sân chơi, nhà trẻ, nhà văn hóa): 26,55m

- Chỉ tiêu đất công cộng cấp đơn vị ở(trường tiểu học, THCS, trạm y tế, cơ quan, thương mại dịch vụ): 3,10m

- Chỉ tiêu đất cây xanh - TDTT cấpđơn vị ở: 2,28m

3. Quy định về ranh giới đơn vị ở:

- Toàn bộ quận được chia thành 17 đơnvị ở tương đương 17 đơn vị hành chính, trong đó:

* Phường Đông Hải 1: Chia thành 2 đơnvị ở tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 1: Phía Bắc phường Đông Hải1, diện tích 68,9ha.

+ Đơn vị ở 2: Phía Nam Đông Hải 1, diệntích 51,3ha.

* Phường Đông Hải 2: Chia thành 2 đơnvị ở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 3: Phía Tây Bắc phườngĐông Hải 2, diện tích 39,8ha.

+ Đơn vị ở 4: Phía Đông Nam phườngĐông Hải 2, diện tích 41,4ha.

* Phường Đằng Hải: Chia thành 2 đơn vịở, tương đương 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 5: Phía Tây Bắc phường ĐằngHải, diện tích 89,1ha.

+ Đơn vị ở 6: Phía Đông Nam phường ĐằngHải, diện tích 103,86ha.

* Phường Nam Hải: Chia thành 2 đơn vịở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 7: Phía Bắc phường Nam Hải,diện tích 72,04ha.

+ Đơn vị ở 8: Phía Nam phường Nam Hải,diện tích 84,68ha.

* Phường Đằng Lâm: Chia thành 2 đơn vịở trong 2 đơn vị hành chính cấp phường:

+ Đơn vị ở 9: Phía Bắc phường Đằng Lâm, diện tích91,72ha.

+ Đơn vị ở 10: Phía Nam phường ĐằngLâm, diện tích 72,8ha.

* Phường Cát Bi:

+ Đơn vị ở 11: Diện tích 40,5ha.

* Phường Thành Tô:

+ Đơn vị ở 12:Diện tích 67,3ha.

* Phường Tràng Cát: chia thành 5 đơnvị ở tương đương 5 đơn vị hành chính cấp phường.

+ Đơn vị ở 13: Phía Tây Bắc phườngTràng Cát, diện tích: 127,4ha.

+ Đơn vị ở 14: Phía Đông Bắc phườngTràng Cát, diện tích: 75ha.

+ Đơn vị ở 15: phía Tây Nam phườngTràng Cát, diện tích: 82,9ha.

+ Đơn vị ở 16: Phía Nam phường TràngCát, diện tích: 81ha.

+ Đơn vị ở 17: Phía Đông Nam phườngTràng Cát, diện tích: 161,1ha.

4. Quy định vềcác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị nhóm nhà ở.

- Đối với khu ở cao tầng:

+ Tầng cao: từ 9 đến 21 tầng.

+ Mật độ xây dựng: từ 35% đến 70%.

- Đối với khu ở tầng cao trung bình:

+ Tầng cao: từ 7 đến 9 tầng

+ Mật độ xây dựng: từ 40% đến 75%.

- Đối với khu ở thấp tầng:

+ Tầng cao: từ 2 đến 7 tầng.

+ Mật độ xây dựng: từ 40% đến 100%.

5. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển nhóm nhà ở:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đất nhóm nhà ở phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được quy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về khônggian, kiến trúc cảnh quan nhóm nhà ở phải tuân theo các quy định về quy hoạchkiến trúc nhóm nhà ở.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu ở phải tuân thủ theo các quy định về quy hoạch kỹ thuậtđã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cácnhóm nhà ở phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt về giới hạn đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao, hình thức kiến trúc và hoàn tất các thủ tục về đầutư xây dựng theo quy định.

6. Quy định quản lý về không gian, kiếntrúc, cảnh quan nhóm nhà ở:

a. Quản lý về không gian kiến trúc:

- Công trình nhà ở cao tầng được kếthợp với hệ thống dịch vụ.

- Công trình nhà biệt thự được kết hợpvới du lịch sinh thái nghỉ dưỡng.

- Công trình nhà vườn được kết hợp vớidu lịch.

- Các khu ở ven sông, biển được kết hợpvới không gian tự nhiên.

- Các công trình chung cư, lô phố đượckết hợp với dịch vụ...

b. Quản lý cảnh quan:

- Công trình ở được kết hợp với cảnhquan tự nhiên theo các khu vực cảnh quan ven biển, cảnh quan ven sông, cảnhquan rừng sinh thái.

- Khu ở được kết hợp với cảnh quan nhân tạo theocác trục cảnh quan trung tâm hành chính chính trị, trục cảnh quantrung tâm thương mại, trục cảnh quan khu vực sản xuất.

7. Quy định về hạ tầng kỹ thuật nhómnhà ở:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông, phải tuân thủtheo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

8. Quy định về bảo vệ môi trường nhómnhà ở:

- Trong các nhóm nhà ở phải có vườnhoa, sân chơi, bãi đỗ xe và hệ thống vườn cây xanh bổ trợ.

- Trong các nhóm nhà ở phải đặt cácđiểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

Điều 19. Quy hoạch cụ thể về khu công trình công cộng:

1. Quy định về ranh giới công trìnhcông cộng:

a. Đối với khu công cộng cấp thành phố:

- Khu giáo dục - đào tạo:

+ Công trình hiện hữu: Trường Cao đẳngHàng Hải, Trường Trung cấp Kỹ thuật Hải Phòng, Làng Hoa phượng, Trung tâm Giáodục lao động và Phục hồi sức khỏe, Trường Giáo dục lao động Thanh Xuân, TrườngCao đẳng Công nghệ Viettronics, Trường Văn hóa nghệ thuật Hải Phòng, Trường Khiếmthính Hải Phòng, Làng Trẻ mồ côi SOS, Trường PTTH chuyênTrần Phú (đang xây dựng).

+ Công trình quy hoạch mới: tại khu vựcTràng Cát (gần đường Vành đai 3 và trong khu đô thị vàcông nghiệp Tràng Cát).

- Khu công trình vui chơi giải trí tạiđảo Vũ Yên.

- Khu vực công trình trụ sở hànhchính: Cục Hải quan thành phố, Ban quản lý dự án Hàng Hải 2, Tòa án nhân dânthành phố, Viện kiểm sát nhân dân thành phố.

- Khu thương mại - dịch vụ: tại nútcuối tuyến Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, dọc các đường Trần Hưng Đạo, đườngLê Thành Tông, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, trong Khu công nghiệp Đình Vũ và NamĐình Vũ, trong Khu đô thị và Công nghiệp Tràng Cát.

b. Đối với khu công cộng cấp quận:

- Khu hành chính - chính trị

+ Công trình hiện hữu tại khu vực đườngLê Hồng Phong.

+ Công trình quy hoạch mới tại khu vực Tràng Cát (gần trục đường cảnh quan Bắc-Nam, gần đường Vànhđai 3).

- Khu giáo dục đào tạo:

+ Công trình hiện hữu: Trường PTTH LêQuý Đôn, Trường Dân lập PTTH Phan Chu Trinh, Trường Đa cấp Hermann Gmeiner, Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận, Trung tâm Dạy nghề quận.

+ Công trình quy hoạch mới: 1 trườngtại phường Đằng Hải, 2 trường tại phường Tràng Cát.

- Khu trung tâm y tế:

+ Công trình hiện hữu: Bệnh viện Đakhoa quận Hải An đang đầu tư xây dựng gần Trung tâm Hành chính chính trịquận hiện nay (thay thế cơ sở bệnh viện đa khoa đang sử dụng tạiphường Cát Bi).

+ Công trình quy hoạch mới: khu vựcđô thị phía Nam bố trí tại khu vực phường Tràng Cát (dự phòng cho định hướnghình thành quận mới trong tương lai).

- Khu trung tâm văn hóa: 1 điểm tạiphường Đông Hải 2 (gần trục đại lộ 13- 5), 1 điểm tại khu vực Trung tâm Hànhchính - Chính trị hiện hữu và 1 điểm tại khu đô thị và công nghiệp Nam TràngCát.

- Khu chợ tại phường Đằng Hải (chợ đầumối về hoa) và các trung tâm thương mại dịch vụ dọc các trục đường.

c. Đối với khu công cộng cấp đơn vị ở:

- Trường học cấp tiểu học, trung họccơ sở, chợ dân sinh, dịch vụ hàng ngày, trạm y tế tại trung tâm của 17 đơn vị ởthuộc 17 phường.

2. Quy định về diệntích đất khu công cộng:

- Đối với khu công cộng cấp thành phố- cấp vùng: diện tích xây dựng công trình là 186,53ha.

- Đối với khucông cộng cấp quận: diện tích xây dựng công trình là 187,81ha.

- Đối với khu công cộng cấp đơn vị ở:diện tích xây dựng công trình là 122,56ha.

3. Quy định về các chỉ tiêu sửdụng đất quy hoạch đô thị khu công cộng:

a. Đối với khu công cộng cấp thành phố- cấp vùng:

- Tầng cao: từ 1 đến 34 tầng.

- Mật độ xây dựng: từ 40% đến 80%.

b. Đối với khu công cộng cấp quận:

- Tầng cao: từ 1 đến 28 tầng.

- Mật độ xây dựng: từ 40% đến 80%.

c. Đối với khu công cộng cấp đơn vị ở:

- Tầng cao: từ 1 đến 5 tầng (trừ mộtsố công trình hiện trạng cao 11-12 tầng).

- Mật độ xây dựng: từ 40% đến 60%.

4. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển khu công cộng:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu công cộng phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đãđược quy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về không gian,kiến trúc cảnh quan khu công cộng phải tuân theo các quy định về quy hoạch kiếntrúc khu công cộng.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu công cộng phải tuân thủ theo các quy định về quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu công cộng phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt về giới hạn đườngđỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao, hình thức kiếntrúc và hoàn tất các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.

5. Quy định quản lý về không gian, kiếntrúc, cảnh quan khu công cộng:

a. Quản lý về không gian kiến trúc:

- Đối với công trình hành chính: đượctổ chức hệ thống công trình với hình khối đơn giản, kết hợp với không gian câyxanh, mặt nước.

- Đối với các công trình y tế, văn hóa, giáo dục: được tổ chức hệ thống công trình thấp tầng, tổ hợp hình khốiđơn giản, kết hợp với không gian cây xanh.

- Đối với khu thương mại - dịch vụ:được tổ chức hệ thống công trình với hình khối hiện đại. Bốtrí các cao ốc văn phòng, dịch vụ thương mại kết hợp không gian mở tạo các trụcđi bộ.

- Đối với công trình công cộng tại đảoVũ Yên: được tổ chức hệ thống nhà thấp tầng kết hợp thànhtổ hợp du lịch.

b. Quản lý về cảnh quan:

- Đối với vùng cảnh quan tự nhiên venbiển: được khai thác hướng tiếp cận không gian từ biển vào, tổ chức không giantheo địa thế.

- Đối với vùng cảnh quan tự nhiên vensông: được khai thác cây xanh rừng phòng hộ ven cửa sông Lạch Tray, phát triểndu lịch sinh thái.

- Đối với cảnh quan trung tâm hànhchính: tổ chức dạng phân tán, phân chia rõ ràng từng khônggian chức năng, cây xanh được bố trí trong từng không gianchức năng.

- Đối với trục cảnh quan khu thương mại- dịch vụ: bố trí quy hoạch công trình cần được nghiên cứutrên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chếtác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậutrong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình; khuyếnkhích sử dụng các giải pháp kiến trúc xanh, kiến trúc bền vững nhằm góp phần giảmthiểu hiệu ứng nhà kính, ưu tiên sử dụng năng lượng tự nhiên (năng lượng gió,năng lượng mặt trời, năng lượng hải triều ...).

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khucông cộng:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông, phải tuân thủtheo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

7. Quy định về bảo vệ môi trường khucông cộng:

- Trong các khu công cộng phải có vườnhoa, bãi đỗ xe và hệ thống vườn cây xanh bổ trợ.

- Trong các khu công cộng phải đặtcác điểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

Điều 20. Quy định cụ thể về khu cây xanh - thể dục thểthao:

1. Quy định về ranh giới khu cây xanh- thể dục thể thao:

a. Đối với khu cây xanh công viên cấpthành phố:

- Công viên sinh thái đảo Vũ Yên.

- Công viên vui chơi giải trí Hồ Đông

- Rừng phòng hộ và công viên ven sôngLạch Tray.

- Cây xanh cách ly dọc các khu vực cầncách ly giữa khu ngoài dân dụng (công nghiệp, kho tàng, bếnbãi, dịch vụ hậu cần sau cảng, công trình kỹ thuật đầu mối, các khu vực gây ônhiễm) với khu dân dụng.

b. Đối với khu cây xanh - thể dục thểthao cấp quận:

- Đất cây xanh, công viên, trung tâmTDTT khu vực quận phía Bắc: nằm giáp đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và đườngvành đai 3.

- Đất cây xanh, công viên, trung tâmTDTT khu vực quận phía Nam (quận mới) bố trí 2 điểm: một điểm tại đơn vị ở thứ4 của phường Tràng Cát và một điểm giáp đường liên phường và khu dịch vụ hậu cầnsau cảng.

- Một vài khu cây xanh, công viên tậptrung phía Nam sân bay Cát Bi.

c. Đối với khu cây xanh sân chơi cấpđơn vị ở:

- Tại 17 đơn vị ở thuộc 17 phườngtrong Quận.

2. Quy định về quy mô diện tích:

- Đối với khu cây xanh công viên cấpthành phố: diện tích là 722,27ha.

- Đối với khu cây xanh - thể dục thểthao cấp quận: diện tích là 201,34ha.

- Đối với khu cây xanh - thể dục thểthao cấp đơn vị ở: điện tích là 90,14ha.

3. Quy định về các chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơnvị ở:

- Chỉ tiêu đất cây xanh sử dụng côngcộng ngoài đơn vị ở: 23,39 m

+ Chỉ tiêu đất cây xanh - TDTT cấp Quận:5,1 m

+ Chỉ tiêu đất cây xanh cấp Thành phố:18,29 mngười.

4. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển khu cây xanh - thể dục thể thao:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu cây xanh - thể dục thể thao phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đã đượcquy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về khônggian, kiến trúc cảnh quan khu cây xanh - thể dục thể thao phải tuân theo cácquy định về quy hoạch kiến trúc khu cây xanh - thể dục thể thao và không vi phạmranh giới mặt bằng dải phụ cận tĩnh không đầu, tĩnh không sườn đường cất hạcánh Sân bay Cát Bi.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu cây xanh - thể dục thể thao phải tuân thủ theo các quy địnhvề quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu cây xanh - thể dục thể thao phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệtvề giới hạn đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tâng cao, hình thức kiến trúc và hoàn tất các thủ tục về đầu tư xâydựng theo quy định.

5. Quy định về quản lý không gian kiếntrúc cảnh quan khu cây xanh - thể dục thể thao:

a. Quản lý về không gian kiến trúc:

- Đối với không gian kiến trúc trongkhu cây xanh - thể dục thể thao cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định theođồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết được duyệt về các chỉ tiêu sử dụng đất củakhu vực đặc thù hình thức kiến trúc đặc thù.

- Các công trình mang tính đặc thùkhác như đài phun nước, tiểu cảnh trang trí trong vườn hoa, công viên, phải cóquy mô, hình dáng, chất liệu, phù hợp với cảnh quan, điềukiện thực tế và thể hiện được đặc trưng văn hóa của vùng,miền.

- Đối với cảnh quan khu vực sinh thái, rừng phòng hộ: được tổchức trục không gian cây xanh và kết nối khu du lịch sinh thái với mặt nước.

b. Quản lý về cảnh quan:

- Đối với cảnh quan trong khu câyxanh - thể dục thể thao phải được khai thác sử dụng theo quy hoạch được phê duyệt.Cây cổ thụ trong đô thị phải được bảo vệ quản lý theo quy định.

- Khuyến khích trồng các loại cây phùhợp với tính chất, chức năng của đôthị để tạo nét đặc trưng riêng.

- Đối với cảnh quan nhân tạo phải đượcthiết kế, khai thác, sử dụng hài hòa với tính chất, chứcnăng đô thị và đặc điểm của vùng miền.

- Đối với cảnh quan tự nhiên trong đôthị phải được bảo vệ nghiêm ngặt duy trì đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực.Khu vực có ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và sự phát triển bền vững của đôthị cần phải được khoanh vùng, hướng dẫn sử dụng và bảo vệ,

- Cấm mọi hoạt động xâm hại, làm biếndạng cảnh quan, danh thắng, diện mạo tự nhiên, hạn chế tốiđa việc thay đổi các đặc điểm địa hình tự nhiên của đô thị.

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khucây xanh - thể dục thể thao:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông, phải tuân thủtheo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

7. Quy định về bảo vệ môi trường khucây xanh - thể dục thể thao:

- Trong các khu cây xanh - thể dục thểthao phải có vườn hoa, đường dạo, bãi đỗ xe và hệ thống vườncây xanh, công trình kiến trúc nhỏ bổ trợ.

- Trong các khu cây xanh - thể dục thểthao phải đặt các điểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theo quy hoạch kỹthuật được duyệt.

Điều 21. Quy định cụ thể về các khu công nghiệp, cảng,kho tàng, bến bãi:

1. Quy định về ranh giới khu côngnghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi:

- Khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bếnbãi Đình Vũ.

- Khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bếnbãi Nam Đình. Vũ.

- Khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bếnbãi khu vực cảng Đông Nam và dọc đường Trần Hưng Đạo (Quốc lộ 5 kéo dài).

- Khu công nghiệp công nghệ cao tạiTràng Cát.

2. Quy định về quy mô diện tích khucông nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi:

- Đất nhà xưởng, kho bãi, cảng: diệntích là 2.851,35 ha.

- Đất xây dựng công trình công cộngkhu công nghiệp: diện tích là 55,68 ha.

- Đất nhóm nhà trong khu công nghiệp:diện tích là 38,17 ha.

- Đất khác (hạ tầng kỹ thuật, mặt nước,giao thông, cây xanh...): diện tích là 616,30 ha.

3. Quy định vềcác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bếnbãi:

- Tầng cao: từ 1 đến 7 tầng.

- Mật độ xây dựng tối đa: 60%.

4. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được quy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về khônggian, kiến trúc cảnh quan khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi phải tuântheo các quy định về quy hoạch kiến trúc trong đồ án quy hoạch chung Khu kinh tếĐình Vũ - Cát Hải, các đồ án cụ thể, không vi phạm ranh giới mặt bằng dải phụ cậntĩnh không đầu, tĩnh không sườn đường cất hạ cánh sân bay Cát Bi.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi phải tuân thủ theocác quy định về quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trongđồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi phải tuân thủ theo quy hoạch đã đượcphê duyệt về giới hạn đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền,tầng cao, hình thức kiến trúc và hoàn tất các thủ tục về đầutư xây dựng theo quy định.

5. Quy định về quản lý không gian kiếntrúc cảnh quan khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi:

- Đối với không gian kiến trúc cảnhquan trong khu công nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi cầntuân thủ các quy định theo đồ án quy hoạch được phê duyệt.

- Việc xây dựng công trình phải được cấpcó thẩm quyền cho phép và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trườngkhu vực.

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khucông nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễnthông, phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

7. Quy định về bảo vệ môi trường khucông nghiệp, cảng, kho tàng, bến bãi:

- Trong các khu công nghiệp, cảng,kho tàng, bến bãi phải có bãi đỗ xe và hệ thống vườn cây xanh bổ trợ.

- Trong các khu công nghiệp, cảng,kho tàng, bến bãi phải đặt các điểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

Điều 22. Quy định cụ thể về khu di tích lịch sử tôngiáo:

1. Quy định về ranh giới khu di tích lịch sử tôngiáo

- Ranh giới hiện tại của các khu ditích lịch sử tôn giáo cơ bản được giữ nguyên.

- Di chuyển 2 công trình tôn giáo(chùa Cát Linh và đình Lương Khê) và bố trí đến vị trí mới (trong khu cây xanh công viên cấp quận). Đối với các khu vực xin cấp mớiphải được các cấp có thẩm quyết định.

2. Quy định về quy mô diện tích khudi tích lịch sử tôn giáo:

- Các khu di tích lịch sử tôn giáo:diện tích 16,09 ha.

3. Quy định về chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị khu di tích lịch sử tôn giáo:

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạchđô thị: tầng cao, mật độ xây dựng trung bình, hệ số sử dụng đất phải tuân theocác tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

4. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển khu di tích lịch sử tôn giáo:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu di tích lịch sử tôn giáo phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đã đượcquy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về khônggian, kiến trúc cảnh quan khu di tích lịch sử tôn giáo phải tuân theo các quy địnhvề quy hoạch kiến trúc khu di tích lịch sử tôn giáo.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu di tích lịch sử tôn giáo phải tuân thủ theo các quy địnhvề quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu di tích lịch sử tôn giáo phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt vềgiới hạn đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao,hình thức kiến trúc và hoàn tất các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.

5. Quy định về quản lý không gian kiếntrúc cảnh quan khu di tích lịch sử tôn giáo:

- Đối với không gian kiến trúc cảnhquan trong khu di tích lịch sử tôn giáo cần tuân thủ các quy định theo đồ án điềuchỉnh quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

- Việc xây dựng công trình phải đượccấp có thẩm quyền cho phép và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trườngkhu vực.

- Các di tích lịch sử, vănhóa, công trình có giá trị kiến trúc truyền thống trong khu vựcphải được bảo vệ theo quyết định của Luật Di sản văn hóa và các quy định phápluật hiện hành có liên quan.

- Không gian khu vực bảo tồn phải đượcgiữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian kiếntrúc cảnh quan vốn có của khu vực.

- Không gian, cảnh quan, cây xanh, mặtnước, trong khuôn viên và xung quanh các công trình kiến trúc di tích lịch sửvăn hóa, danh thắng phải tuân thủ các quy định pháp luật về di sản văn hóa vàphải được quản lý, kiểm soát chặt chẽ.

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khudi tích lịch sử tôn giáo:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông, phải tuân thủtheo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

7. Quy định về bảo vệ môi trường khu di tích lịch sử tôn giáo:

- Trong các khu di tích lịch sử tôngiáo phải có vườn hoa, bãi đỗ xe và hệ thống vườn cây xanh bổ trợ.

- Trong các khu di tích lịch sử tôngiáo phải đặt các điểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theoquy hoạch kỹ thuật được duyệt.

Điều 23. Quy định cụ thể về khu quân sự:

1. Quy định về ranh giới khu quân sự:

- Các khu vực quân sự hiện trạng đượcgiữ nguyên ranh giới. Đối với khu vực chuyển đổi mục đíchsử dụng đất từ quân sự sang dân sự phải được các cấp có thẩmquyền cho phép.

2. Quy định về quy mô diện tích khuquân sự:

- Các khu quân sự: diện tích261,19ha.

3. Quy định về các chỉ tiêu sử dụng đấtkhu quân sự:

- Các chỉ tiêu sử dụng đất: tầng cao trungbình, mật độ xây dựng trung bình hệ số sử dụng đất phải tuân theo các tiêu chuẩnquy phạm hiện hành.

4. Quy định vềnguyên tắc kiểm soát phát triển khu quân sự:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu quân sự phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đã đượcquy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển vềkhông gian, kiến trúc cảnh quan khu quân sự phải tuân theo cácquy định về quy hoạch kiến trúc khu quốc phòng - an ninh vàkhông vi phạm ranh giới mặt bằng dải phụ cận tĩnh không đầu, tĩnh không sườn đường cất hạ cánh sân bay Cát Bi.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu quân sự phải tuân thủ theo các quy địnhvề quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu quân sự phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt về giới hạn đường bộ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao, hình thức kiến trúc và hoàn tấtcác thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.

5. Quy định về quản lý không gian kiếntrúc cảnh quan khu quân sự:

- Đối với không gian kiến trúc cảnhquan trong khu quân sự cần tuân thủ các quy định theo đồ án điều chỉnh quy hoạchchi tiết được phê duyệt.

- Việc xây dựng công trình phải đượccấp có thẩm quyền cho phép và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trườngkhu vực.

- Công trình phục vụ quốc phòng - an ninhtrong đô thị khi thay đổi chức năng, mụcđích sử dụng phải được cấp có thẩmquyền cho phép. Việc xây dựng không được làm ảnh hưởng đến an toàn, cảnh quanvà môi trường đô thị.

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khuquân sự:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông,phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

Điều 24. Quy định cụ thể về khu du lịch, danh lam thắngcảnh:

1. Quy định về ranh giới khu du lịch,danh lam thắng cảnh:

- Khu vực công viênsinh thái đảo Vũ Yên.

- Khu vực công viên vui chơi giải tríHồ Đông.

- Khu vực dọc sông Lạch Tray.

- Khu du lịch văn hóa tâm linh và lễhội.

- Dọc các tuyến đường Lê Hồng Phòng,đại lộ 13-5, và các khu vực quy hoạch các công trình trung tâm thương mại,khách sạn.

2. Quy định về quy mô diện tích khudu lịch, danh lam thắng cảnh:

- Khu vực công viên sinh thái đảo Vũ Yên (phần diệntích thuộc quận Hải An): diện tích 466,11 ha.

- Khu vực công viên vui chơi giải tríHồ Đông khoảng 269,19 ha (không bao gồm diện tích mặt nướchồ điều hòa).

3. Quy định về các chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị khu du lịch, Hanh lam thắng cảnh:

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạchđô thị: tầng cao trung bình, mật độ xây dựng trung bình, hệ số sử dụng đất phảituân theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

4. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển khu du lịch, danh lam thắng cảnh:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu du lịch, danh lam thắng cảnh phải tuân theo các chỉtiêu sử dụng đất đã được quy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về khônggian, kiến trúc cảnh quan khu du lịch, danh lam thắng cảnh phải tuân theo cácquy định về quy hoạch kiến trúc khu du lịch, danh lam thắngcảnh.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu du lịch, danh lam thắng cảnh phải tuân thủ theo các quy địnhvề quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu du lịch, danh lam thắng cảnh phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệtvề giới hạn đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao, hình thức kiến trúcvà hoàn tất các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.

5. Quy định về quản lý không gian kiếntrúc cảnh quan khu du lịch, danh lam thắng cảnh:

- Đối với không gian kiến trúc cảnhquan trong khu du lịch, danh lam thắng cảnh cần tuân thủ các quy định theo đồán quy hoạch được phê duyệt và quy hoạch cụ thể được duyệt.

- Việc xây dựng công trình phải đượccấp có thẩm quyền cho phép và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trườngkhu vực.

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khudu lịch, danh lam thắng cảnh:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông, phải tuân thủtheo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

7. Quy định về bảo vệ môi trường khudu lịch, danh lam thắng cảnh.

- Trong các khu du lịch, danh lam thắng cảnh phải có vườn hoa, bãi đỗ xe và hệ thống vườn câyxanh bổ trợ.

- Trong các khu du lịch phải đặt cácđiểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

Điều 25. Quy định cụ thể về khu dịch vụ hậu cần sau cảng:

1. Quy định về ranh giới khu dịch vụhậu cần sau cảng:

- Tại khu vực phường Nam Hải (khoảng giữa đường Vành đai 3 và đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng).

- Tại khu vực phường Tràng Cát (đoạngiáp đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng).

2. Quy định về quy mô diện tích khu dịchvụ hậu cần sau cảng.

- Khu dịch vụ hậu cần sau cảng: diệntích là 80,62 ha.

3. Quy định về các chỉ tiêu sử dụng đấtquy hoạch đô thị khu dịch vụ hậu cần sau cảng:

- Tầng cao: từ 1 đến 3 tầng.

- Mật độ xây dựng: từ 30% đến 45%.

4. Quy định về nguyên tắc kiểm soátphát triển khu dịch vụ hậu cần sau cảng:

- Kiểm soát, phát triển về sử dụng đấtkhu dịch vụ hậu cần sau cảng phải tuân theo các chỉ tiêu sử dụng đất đã đượcquy định trong đồ án.

- Kiểm soát, phát triển về khônggian, kiến trúc cảnh quan khu dịch vụ hậu cần sau cảng phải tuân theo các quy địnhvề quy hoạch kiến trúc trong đồ án quy hoạch chung Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải,các đồ án cụ thể, không vi phạm ranh giới mặt bằng dải phụ cận tĩnh không đầu,tĩnh không sườn đường cất hạ cánh sân bay Cát Bi.

- Kiểm soát phát triển hạ tầng kỹ thuật,bảo vệ môi trường khu công nghiệp kho tàng- hậu cần nghề cá phải tuân thủ theocác quy định về quy hoạch kỹ thuật đã được quy định trong đồ án.

- Việc xây dựng công trình trong cáckhu dịch vụ hậu cần sau cảng phải tuân thủ theo quy hoạch đã được phê duyệt vềgiới hạn đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt nền, tầng cao, hình thứckiến trúc và hoàn tất các thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.

5. Quy định về quản lý không gian kiếntrúc cảnh quan khu dịch vụ hậu cần sau cảng.

- Đối với không gian kiến trúc cảnhquan trong khu dịch vụ hậu cần sau cảng cần tuân thủ các quy định theo đồ ánquy hoạch được phê duyệt.

- Việc xây dựng công trình phải đượccấp có thẩm quyền cho phép và không được làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trườngkhu vực.

6. Quy định về hạ tầng kỹ thuật khu dịchvụ hậu cần sau cảng:

- Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, xâydựng hệ thống giao thông phải tuân thủ theo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

- Xây dựng hệ thống cấp điện, chiếusáng, cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, bưu chính viễn thông, phải tuân thủtheo quy hoạch kỹ thuật được duyệt.

7. Quy định về bảo vệ môi trường khudịch vụ hậu cần sau cảng:

- Trong các khu dịch vụ hậu cần sau cảngphải có bãi đỗ xe và hệ thống vườn cây xanh bổ trợ.

- Trong các khu dịch vụ hậu cần sau cảngphải đặt các điểm thu gom rác thải trung chuyển hợp lý theo quy hoạch kỹ thuậtđược duyệt.

Điều 26. Giao thông đô thị:

1. Các công trình giao thông đô thịchủ yếu:

a. Mạng lưới cầu, hầm:

- 02 cầu qua Sông Cấm:

+ Cầu Trần Hưng Đạo nối đường NguyễnBỉnh Khiêm với Đảo Vũ Yên.

+ Cầu Vũ Yên nằm trên đường vành đai3.

- 05 cầu qua Sông Lạch Tray:

+ Cầu Rào 1.

+ Cầu Hải Thành nằm trên đường Vành đai3 kết nối quận Hải An với quận Dương Kinh.

+ Cầu nằm trên đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng.

+ Cầu nằm trên trục đường kết nối khuđô thị Bắc Tràng Cát với quận Dương Kinh

+ Cầu nằm trên trục đường kết nối khuđô thị Nam Tràng Cát với công viên Tân Thành (quận Đồ Sơn).

- Cầu Bạch Đằng qua cửa Nam Triệu nằmtrên tuyến đường nối Hạ Long với đường cao tốc Hà Nội-HảiPhòng.

- Cầu Đình Vũ -Cát Hải nối trung tâm thành phố với đảo Cát Hải

- Quy hoạch hệ thống hầm chui qua đườngcao tốc Hà Nội-Hải Phòng kết nối khu vực Bắc và Nam Tràng Cát.

* Hàng lang bảo vệ công trình cầutuân thủ theo Nghị định 11/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quảnlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

b. Các công trình kỹ thuật đầu mối giao thông: sân bay, cảng, nhà ga, bến xe,...

- Sân bay: Mở rộng,nâng cấp sân bay Cát Bi đạt tiêu chuẩn cấp 4E, quy mô 488,02ha, theo Quyết địnhsố 1232/QĐ-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quyhoạch tổng thể Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng, giai đoạn đếnnăm 2015 và định hướng đến năm 2025.

- Cảng, bến tàu:

+ Xây dựng các cảng dọc sông Cấm vàsông Bạch Đằng theo Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT , ngày 03/08/2011 của Bộ Giaothông vận tải phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030.

+ Xây dựng 01 bến tàu du lịch tại khuđô thị Tràng Cát và 01 bến tàu du lịch trên sông Lạch Tray.

+ Giữ lại bến tàu khách du lịch CátBà.

+ Quy hoạch 01 bến phà dự phòng tại vịtrí bến phà Đình Vũ hiện có để phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa khi có sựcố cầu Đĩnh Vũ - Cát Hải.

+ Quy hoạch 01 bến cá tạm tránh trúbão cho ngư dân tại khu vực ngoài đê sông Lạch Tray để phục vụ thi công tuyếnđường Tân Vũ - Lạch Huyện, cách cầu vượt Đường cao tốc HN-HP về phía hạ lưu khoảng300m, giai đoạn sau từng bước chuyển thành bến tàu khách phục vụ cho khu vực.

- Nhà ga: Quy hoạch 03 ga đường sắt:

+ 01 ga trên đườngTân Vũ - Lạch Huyện, quy mô S=13,18ha.

+ 02 Ga tại Khu công nghiệp Đình Vũ,quy mô S1=17,89ha, S2=7,2ha.

- Bến xe:

+ Xây dựng bến xe khách Đông Namthành phố tại Tân Vũ với quy mô S=3ha.

- Bãi đỗ xe:

Toàn quận quy hoạch 21 bãi đỗ xe tậptrung trong khu đô thị với tổng diện tích S=19,75ha và 06bãi đỗ xe tập trung trong khu công nghiệp với tổng diện tích 10,98ha.

- Đường sắt đô thị:

+ Tuyến đường sắt đô thị nằm trên trụcđường Lê Hồng Phong.

+ Tuyến đường sắt đô thị nằm trên trụcđường World Bank.

+ Tuyến đường sắtđô thị đi theo đường Tân Vũ - Lạch Huyện ra cảng Lạch Huyện.

2. Phạm vi bảo vệ:

a. Đường đô thị, kể cả quốc lộ qua đôthị được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ; bao gồm: lòng đường, lề đường và vỉahè.

- Chỉ giới đường đỏ các tuyến đườngtuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới trong quy hoạch, đượcxác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường được thể hiệntrên bản đồ quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000.

- Chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào cấphạng đường, tính chất của các công trình, khoảng cách tốithiểu đến chỉ giới đường đỏ được thể hiện trên bản đồ chỉ giới đườngđỏ, chỉ giới xây dựng tỷ lệ 1/2000.

* Mặt cắt A-A: Là mặt cắt của đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đoạn từ sông Lạch Tray đến nút giao Tân Vũ.

+ Lộ giới

: Bnền = 162m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt = 15x2=30m

+ Dải phân cách cứng

: B = 1m

+ Lề đường

: B = 1 x 2 = 2m

+ Hành lang an toàn (bao gồm cả đườngsắt): B=49m+80,0m.

*Mặt cắt B-B: Là mặt cắt của đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đoạn từ nút giao Tân Vũ đến nút giao với đường nốiHải Phong - Hạ Long.

+ Lộ giới

: Bnền=120m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=15x2=30m

+ Dải phân cách cứng

: B=1m

+ Lề đường

: B=1x2=2m

+ Hành lang an toàn (bao gồm cả đườngsắt đô thị): B=37m+50,0m.

* Mặt cắt C-C: Là mặt cắt của đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đoạn từ nút giao với đường nối Hải Phòng - HạLong đến nút giao cuối tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

+ Lộ giới

: Bnền=143,5m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt =37m

+ Dải phân cách cứng

: B=1m

+ Lề đường

: B=1x2=2m

+ Hành lang an toàn (bao gồm cả đườngsắt đô thị): B=53,5m+50,0m.

* Mặt cắt D-D: Là mặt cắt của đường HảiPhòng - Hạ Long.

+ Lộ giới

: Bnền=25,5m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=11,75x2=23,5m

+ Dải phân cách cứng

: B=0,5m

+ Lề đường

: B=0,75x2=1,5m

* Mặt cắt 1-1: Là mặt cắt của đườngvành đai 3.

+ Lộ giới

: Bnền=68m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=7+15+15+7=44m

+ Vỉa hè

: Bhè=7,5x2=15m

+ Dải phân cách cứng

: B=2+5+2=9m

* Mặt cắt 2-2: Là mặt cắt đường Tân Vũ- Lạch Huyện (đoạn từ nút giao Tân Vũ đến nút giao khu công nghiệp Đình Vũ), mặtcắt đoạn đường nối đường Vành đai 3 với đường Tân Vũ - Lạch Huyện.

+ Lộ giới

: Bnền=84m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=7+15+15+7=44m

+ Vỉa hè

: Bhè=7,5x2=15m

+ Dải phân cách cứng

: B=2+5+2=9m

+ Đường sắt đô thị

: B=16m

* Mặt cắt 3-3: Là mặt cắt của đườngTân Vũ - Lạch Huyện (đoạn từ nút giao nút giao khu công nghiệp Đình Vũ đến cầuĐình Vũ - Cát Hải).

+ Lộ giới

: Bnền=116m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt =3+8+8+3=22m

+ Vỉa hè

: Bhè=5,25x2= 10,5m

+ Dải phân cách cứng

: B=33,5m

+ Cầu dẫn

: B=1x2=2m

+ Đường sắt đô thị

: B=24m

+ Đường sắt hàng hóa

: B=24m

* Mặt cắt 4-4: Là mặt cắt của đườngNguyễn Bỉnh Khiêm (Vành đai 1).

+ Lộ giới

: Bnền=54m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=6+11,25+11,25+6=34,5m

+ Vỉa hè

: Bhè=7x2=14m

+ Dải phân cách cứng

: B=1,5+2,5+1,5=5,5m

* Mặt cắt 4.1-4.1: Là mặt cắt của đườngNguyễn Bỉnh Khiêm (Vành đai 1).

+ Lộ giới

: Bnền=54m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=2x11,50-23,0m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2= 10m

+ Cầu vượt

: B=21,0m

* Mặt cắt 5-5: là mặt cắt của đườngLê Thánh Tông (Vành đai 1).

+ Lộ giới

: Bnền=32m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=10,5x2=21m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

+ Dải phân cách cứng

: B=1m

* Mặt cắt 6-6: Là mặt cắt đường Quốclộ 5 kéo dài.

+ Lộ giới

: Bnền = 60m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=6+14+14+6=40m

+ Vỉa hè

: Bhè=6x2=12m

+ Dải phân cách cứng

: B=2,5+3+2,5=8m

* Mặt cắt 7-7: Là mặt cắt đường trụcđô thị (WB)

+ Lộ giới

: Bnền=50,5m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=6+9,5+9,5+6=31m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

+ Dải phân cách cứng

: B=1,5+6,5+1,5=9,5m

* Mặt cắt 8-8, mặt cắt 9-9: Là mặt cắtđường Lê Hồng Phong và đường đô thị Bắc Tràng Cát

+ Lộ giới

: Bnền=64m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=7+10,5+10,5+7=3 5m

+ Vỉa hè

: Bhè=8x2=16m

+ Dải phân cách cứng

: B=4,5+4+4,5=13m

* Mặt cắt 10-10: Là mặt cắt đại lộ13-5

+ Lộ giới

: Bnền=100m

+ Lòng đường xe chạy

: B mặt = 15x2=30m

+ Vỉa hè

: Bhè=8+7+7+8=30m

+ Dải phân cách cứng

: B=40m

* Mặt cắt 11 -11: Là mặt cắt đường trụcđô thị Nam Tràng Cát

+ Lộ giới

: Bnền=100m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt= 15x2=30m

+ Vỉa hè

: Bhè= 10+5+5+10=30m

+ Dải phân cách cứng

: B=40m

* Mặt cắt 12-12: Là mặt cắt đường baoĐông Nam

+ Lộ giới

+ Lòng đường xe chạy

+ Vỉa hè

+ Dải phân cách cứng

: Bnền=40m

: Bmặt=11,5x2=23m

: Bhè=7x2=14m

: B=3m

* Mặt cắt 13-13: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

+ Lòng đường xe chạy

+ Vỉa hè

+ Dải phân cách cứng

: Bnền=43m

: Bmặt=10,5x2=21m

: Bhè=6x2=12m

: B=10m

* Mặt cắt 14-14: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

+ Lòng đường xe chạy

+ Vỉa hè

+ Dải phân cách cứng

: Bnền=40m

: Bmặt=11,25x2=22,5m

: Bhè=7x2=14m

: B=3,5m

* Mặt cắt 15-15: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

+ Lòng đường xe chạy

+ Vỉa hè

+ Dải phân cách cứng

: Bnền=36m

: Bmặt=11,25x2=22,5m

: Bhè=5x2=10m

: B=3,5m

* Mặt cắt 16-16: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

: Bnền=30m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt= 15m

+ Vỉa hè

: Bhè=7,5x2=15m

* Mặt cắt 17-17: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

: Bnền=30m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=15m

+ Vỉa hè

: Bhè=6x2=12m

* Mặt cắt 18-18: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

: Bnền=30m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt= 15m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

* Mặt cắt 19-19: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

: Bnền=21,25m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt = 11,25m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

* Mặt cắt 20-20: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

: Bnền=30m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt = 10,5x2=21m

+ Vỉa hè

: Bhè=4x2=8m

+ Dải phân cách cứng

: B=1m

* Mặt cắt 20.1-20.1: Là mặt cắt đườngkhu vực

+ Lộ giới

: Bnền=21m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt= 15m

+ Vỉa hè

: Bhè=3x2=6m

* Mặt cắt 21-21: Là mặt cắt đường CátBi

+ Lộ giới

: Bnền=22m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=12m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

* Mặt cắt 22-22: Là mặt cắt đường NgôGia Tự

+ Lộ giới

: Bnền=20m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=11m

+ Vỉa hè

: Bhè=4,5x2=9m

* Mặt cắt 23-23: Là mặt cắt đường NgôGia Tự kéo dài

+ Lộ giới

: Bnền=19,25m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=11,25m

+ Vỉa hè

: Bhè=4x2=8m

* Mặt cắt 24-24: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

: Bnền=19m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=9m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

* Mặt cắt 25-25: Là mặt cắt đường khuvực

+ Lộ giới

+ Lòng đường xe chạy

+ Vỉa hè

: Bnền=31m

: Bmặt=15m

: Bhè=8x2=16m

* Mặt cắt CN1-CN1: Là mặt cắt đườngtrong khu công nghiệp

+ Lộ giới

+ Lòng đường xe chạy

+ Vỉa hè

+ Dải phân cách cứng

: Bnền=46m

: Bmặt=15x2=30m

: Bhè=5x2=10m

: B=6m

* Mặt cắt CN2-CN2: Là mặt cắt đường trongkhu công nghiệp

+ Lộ giới

: Bnền=36m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=10,5x2=21 m

+ Vỉa hè

: Bhè=5x2=10m

+ Dải phân cách cứng

: B=5m

* Mặt cắt CN3-CN3: Là mặt cắt đườngtrong khu công nghiệp

+ Lộ giới

: Bnền=56m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt= 15x2=30m

+ Vỉa hè

: Bhè=7x2=14m

+ Dải phân cách cứng

: B=12m

* Mặt cắt CN4-CN4: Là mặt cắt đườngtrong khu công nghiệp

+ Lộ giới

: Bnền=53m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=9x2=18m

+ Vỉa hè

: Bhè=7x2=14m

+ Mương ở giữa

: Bmương=21m

* Mặt cắt CN5-CN5: Là mặt cắt đườngtrong khu công nghiệp

+ Lộ giới

: Bnền=45,5m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=9x2=18m

+ Vỉa hè

: Bhè=7x2=14m

+ Mương ở giữa

: Bmương=13,5m

* Mặt cắt CN6-CN6: Là mặt cắt đườngtrục khu công nghiệp

+ Lộ giới

: Bnền=68m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt=9,5x2+12x2=43m

+ Vỉa hè

: Bhè=7,5x2=15m

+ Dải phân cách cứng

: B=2,5x2+5=10m

* Mặt cắt CN7-CN7: Là mặt cắt đườngbao Tây Nam khu công nghiệp

+ Lộ giới

: Bnền=50,5m

+ Lòng đường xe chạy

: Bmặt= 16,25x2=32,5m

+ Vỉa hè

: Bhè=7,5x2=15m

+ Dải phân cách cứng

: B=3m

b. Đường nội bộ trong các ô phố, khutập thể, ngõ xóm, và đất lưu không ven sông hồ được giới hạn từ chân hàng rào hoặc chân tường hợp pháp của công trình trở ra.

c. Các côngtrình kỹ thuật đầu mối giao thông nổi và ngầm được giới hạn trong ranh giới khuđất theo hồ sơ đăng ký địa chính và vùng bảo vệ xác định theo tiêu chuẩn, quyphạm của Nhà nước và điều kiện thực tế của khu vực xây dựng.

d. Đường đô thị được sử dụng và khaithác vào các mục đích sau đây:

- Lòng đường dành cho xe cơ giới vàxe thô sơ; vỉa hè dành cho người đi bộ.

- Để bố trí các công trình cơ sở hạ tầngkỹ thuật đô thị như: chiếu sáng, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, thông tinliên lạc, vệ sinh đô thị, các trạm đỗ xe, các thiết bị an toàn giao thông.

- Để trồng cây xanh công cộng, câybóng mát hoặc cây xanh cách ly.

e. Hạ tầng kỹ thuật ngầm:

- Quy hoạch Tuynen kỹ thuật trên cáctrục đường phố chính để bố trí hệ thống cấp điện, cấp nước truyền tải, thôngtin liên lạc..., kích thước rộng 3÷6m;

- Quy hoạch hào kỹ thuật trên các trụcđường khu vực để bố trí hệ thống cấp điện, cấp nước phân phối, thông tin liên lạc...,kích thước rộng 1,5÷2,5m;

- Vi trí; quymô; độ sâu; mối liên kết không gian xây dựng ngầm đô thị sẽ được xác định cụ thểở giai đoạn lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc dự án đầu tư xây dựng và tuân thủquy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 27. Quy định cụ thể về quản lý đối với Chuẩn bị kỹthuật và thoát nước thải:

1. Cao độ nền xây dựng (sử dụng lướiđộ cao quốc gia - cao độ lục địa):

- Khu vực đô thị mới phía Bắc sân bay: +2,3m ÷ +2,6m.

- Khu đô thị mới phía Nam sân bay:+2,6 ÷ +3,4m.

- Khu vực sân bay Cát Bi: +2,7m.

- Khu vực công viên hồ Đông: + 2,3m.

- Khu vực đảo Vũ Yên: + 2,4m ÷ +2,8m.

- Khu công nghiệp Đình Vũ, Nam ĐìnhVũ: +3,1m ÷ +3,6m.

- Khu vực dân cư hiện trạng khi tiến hànhcải tạo cần tôn cao nền đảm bảo ≥ +2,3m theo cao độ chung của khu vực.

2. Thoát nước mưa (thể hiện trong bảnvẽ chuẩn bị kỹ thuật):

a. Hồ điều hòa:

- 02 Hồ hiện có, gồm: Hồ Cát Bi, diệntích F=5,0ha; Hồ Phương Lưu, F=22,5 ha.

- 03 Hồ quy hoạch mới gồm:

+ Hồ Đông nằm phía Đông Bắc quận HảiAn quy mô 200 ha.

+ 02 hồ trong khu vực sân bay Cát Bivới diện tích 8,34ha.

b. Kênh mương thoát nước:

- Mương An Kim Hải đoạn từ cầu vượt LạchTray đến Đại lộ 13-5 được cải tạo, chuyển đổi thành cống hộp trong Điều chỉnh dựán Hợp phần Thoát nước mưa và nước thải. Đoạn còn lại nằmtrong Đại lộ 13-5 được cải tạo, mở rộng và kết nối với Hồ Đông.

- Tuyến kênh Nam Hải (mặt cắt B=12m,chiều dài L=1.100m) thuộc phường Nam Hải được kết nối với mương quanh sân bayCát Bi.

- Tuyến mương quanh sân bay Cát Bi (mặtcắt B=25m, chiều dài L= 5.000m) thoát nước cho khu vực sânbay, phường Nam Hải và phường Tràng Cát. Mương được kết nối với hồ Đông và sôngLạch Tray bằng các cống ngăn triều.

- Tuyến mương phường Đằng Hải (mặt cắtB=15m, chiều dài L=460m) được thay thế bằng tuyến cống 2D1500.

c. Cống ngăn triều và đập điều tiếtnước:

- 02 cống hiện có giữ lại: cống PhúXá, cống Cát Bi.

- 08 cống mới:02 cống nằm trong khu vực sân bay Cát Bi; 04 cống nằm trong khu vực Nam TràngCát; 04 cống trong khu công nghiệp Nam Đình Vũ.

- 03 đập điều tiết nước: 02 đập tại khu vực đô thịNam Tràng Cát, 01 đập tại cửa lạch nước nối với hồ Đông.

d. Đê:

- Tuyến đê cửa sông Cấm đoạn từ ChùaVẽ đến đập Đình Vũ giữ nguyên vị trí đê cấp II, dần nâng cao trình đỉnh tườngchắn từ +3,7m lên +4,6m.

- Tuyến đê cửa sông Lạch Tray:

+ Đoạn từ Cầu Rào đến hết hồ Cát Bi -đê cấp II, chiều dài 1.050m, kết cấu bê tông cốt thép, caotrình đỉnh tường chắn: + 4,6m.

+ Đoạn từ hồ Cát Bi đến đường cao tốcHà Nội - Hải Phòng - đê cấp II, chiều dài 6500m, kết cấu đê đất kết hợp tườngchắn. Cao trình mặt đê +4,6m, cao trình đỉnh tường chắn+5,1m. Độ dốc mái từ 1:3 đến 1:5, hai bên kè mái bằng đá hộc hoặc trồng cỏ. Ngoài khả năng trị thủy, khoảng không gian từđường giao thông ra đến bờ sông có chiều rộng lớn từ 50m đến hơn 200m là khu vựccây xanh ven sông.

+ Tuyến đê biển Tràng Cát, đoạn từ đườngcao tốc Hà Nội-Hải Phòng đến hết khu đô thị Nam Tràng Cát, chiều dài 6.300m,quy hoạch đê biển cấp III. Kết cấu đê đất kết hợp tường chắn. Cao trình mặt đê +4,6m, caotrình đỉnh tường chắn: +5,1; độ dốc mái từ 1:3 đến 1:5, hai bên kè mái bằng đá hộc hoặc trồng cỏ.

- Tuyến đê Khu công nghiệp Nam ĐìnhVũ, đê biển cấp II. Kết cấu đê bê tông cốt thép, cao trình mặt đê +4,6m, caotrình đỉnh tường chắn +5,6m, phía ngoài được đặt khối chắn sóng.

3. Thoát nước thải (thể hiện trong bảnvẽ cấp nước - thoát nước thải, vệ sinh môi trường):

- Nước thải trong quận sẽ được thugom và dẫn về nhà máy nước thải tập trung nước thải sau khixử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trong cột B theo QCVN 14- 2008/BTNMT mới đượcthoát ra môi trường.

- Chỉ tiêu thu gom nước thải phải đạt 90% chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt và dịch vụ.

- Trên toàn quận quy hoạch 10 Nhà máyxử lý nước thải, trong đó có 4 Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt và 6 Nhà máy xửlý nước thải công nghiệp với tổng diện tích 38,15ha (vị trí, quy mô, công suất từng trạm được thể hiện trong hồ sơ quy hoạch).

- Các cống thoát nước thải trên cáctrục đường đô thị có kích thước từ D200 đến D800mm,được bố trí đi dưới vỉa hè các trục đường, khoảng cách bảo vệ tốithiểu cách thành cống mỗi bên 0,5m.

- Quy hoạch 53 trạm bơm nước thải. Các trạm bơm nước thảitrong khu vực sử dụng máy bơm thả chìm đặt trong giếng ga kín, yêu cầu phải có ốngthông hơi xả mùi hôi với độ cao ≥ 3m.

- Nước thải công nghiệp: Nước thảicông nghiệp được thu gom và xử lý riêng trong khu công nghiệp.

4. Quản lý, khai thác và sử dụng cáccông trình thoát nước đô thị:

- Ủy ban nhân dân thành phố giao chocơ quan chuyên trách quản lý việc sử dụng và khai thác hệthống các công trình thoát nước đô thị.

- Các công trình thoát nước nội bộ (cống,rãnh, đường ống thoát, hố ga...) khi đấu nối với hệ thốngthoát nước chung của đô thị phải được phép của cơ quan chuyên trách quản lý cấp có thẩm quyền.

- Trường hợp nướcthải có chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường và gây bệnh, khi xả vào hệ thốngthoát nước chung của đô thị phải được làm sạch theo quy định về bảo vệ môi trườngđô thị.

Điều 28. Quy định cụ thể về quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

1. Chất thải rắn:

- Tất cả các loại chất thải rắn phátsinh trong đô thị phải được thu gom đạt tỷ lệ 100% và phải được phân loại tạinguồn.

- Dung tích các thùng đựng rác phảiphù hợp với không gian lưu chứa, tuân theo quy định trong QCVN 07-2010 BXD.

- Trên các trục phố chính, các khuthương mại, công viên lớn, các bến xe và các nơi công cộng phải bố trí cácthùng rác công cộng có tối thiểu hai ngăn, khoảng các các thùng không được lớnhơn 100m.

- Thời gian lưuchứa chất thải rắn sinh hoạt không quá 48 giờ.

2. Nghĩa trang:

- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tậptrung lớn hiện có N.Tr. Cây Cọ (P. Đông Hải 1); N.Tr Hạ Đoạn (P. Đông Hải 2),N.Tr Đằng Lâm, Thư Trung (P. Đằng Lâm); N.Tr. Đồng Miến, Đường Dứa (P. Nam Hải),Lương Khê (Tràng Cát)) và không mở rộng, khi hết quỹ đất thì đóng cửa, dừngchôn cất, xây tường bao, trồng cây xanh đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Các nghĩa trang phân tán có quy mônhỏ trên địa bàn sẽ được di chuyển đến nghĩa trang tập trung gần nhất hoặccác nghĩa trang phục vụ quy tập mộ di chuyển. Chấm dứt tình trạngchôn cất phân tán, tự phát.

- Quy hoạch một nhà tang lễ cho toànquận tại khu vực phường Nam Hải với diện tích khoảng 1ha, đảm bảo khoảng cáchATVMT nhỏ nhất từ nhà tang lễ đến công trình nhà ở là 100mvà đến chợ, trường học, bệnh viện là 200m.

Điều 29. Quy định cụ thể với mạng lưới cấp nước (thểhiện trong bản vẽ quy hoạch cấp nước):

1. Các công trình đầu mối:

- Tiếp tục triển khai dự án nhà máynước VIWASEEN để cung cấp nước sạchcho một phần Khu công nghiệp Đình Vũ; KCN Nam Đình Vũ ; khu vực Nam Tràng Cát.

- Xây dựng các trạm bơm tăng áp ĐìnhVũ 2, Tràng Cát, Nam Đình Vũ (cấp nước cho khu vực Tràng Cát, Nam Đình Vũ và đảoCát Hải).

- Dự kiến xây dựng 01 trạm bơm tăngáp Đình Vũ 1 tại khu vực đập Đình Vũ F=1,23ha thay thế choTrạm bơm tăng áp Đông Hải quy mô 0,2ha không đủ nhu cầu diện tích.

2. Hệ thống phân phối nước:

- Các tuyến ống chạy dọc theo đườngchính đô thị, khu vực được bố trí trong các tuy-nel hoặc hàokỹ thuật. Đối với các tuyến ống khi không bố trí trong tuynel hoặc hào kỹ thuật,chiều sâu chôn ống đảm bảo khả năng chịu lực và tuân theo các quy định hiệnhành. Khoảng cách từ mép ống hoặc các công trình, thiết bị trên tuyến ống đếncác công trình và tuyến ống khác khác đảm bảo theo các quy định hiện hành.

3. Cấp nước chữa cháy:

- Trên mạng ống cấp nước, dọc theocác đường phố bố trí các họng lấy nước chữa cháy, đảm bảo khoảng cách tối đa giữacác họng là 150m và được lắp trên các tuyến ống có đường kính ≥Ø100.

- Đối với các công trình công cộng,trung tâm thương mại, nhà cao tầng, các công trình ngầm, các khu công nghiệp,nhà máy xí nghiệp, nơi tập trung đông người... cần phải cóhệ thống phòng, chữa cháy riêng và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Quản lý, khai thác và sử dụng cáccông trình cấp nước đô thị:

- Ủy ban nhândân thành phố giao cho cơ quan chuyên trách quản lý hệ thống cấp nước đô thị;

- Tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng nước phải làm đơn và ký kết hợp đồng với cơ quan chuyêntrách quản lý hệ thống cấp nước đô thị;

Điều 30. Quy định cụ thể đối với mạng lưới cấp điện (thể hiệntrong bản vẽ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng):

1. Các công trình cấp điện và chiếusáng đô thị:

a. Phụ tải tính toán:1.054.648,57MVA.

b. Nguồn điện

* Nguồn cấp cho quận Hải An được lấytừ:

- Giai đoạn đến năm 2020:

+ Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa:125+250MVA.

+ Trạm biến áp 220/110kV Đình Vũ: 250MVA.

+ Trạm biến áp 110/6kV Thép Đình Vũ: 2x63MVA.

+ Trạm biến áp 110/22kV Cát Bi:2x63MVA.

+ Trạm biến áp 110/6Kv BridgeStone:20MVA,

- Giai đoạn đến năm 2025:

+ Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa:2x250MVA.

+ Trạm biến áp 220/110kV Đình Vũ:2x250MVA.

+ Trạm biến áp 110/22kV Hạ Đoạn:2x40MVA.

+ Trạm biến áp 110/6kV Thép Đình Vũ:2x63MVA.

+ Trạm biến áp 110/22Kv KCN MinhPhương: 63MVA.

+ Trạm biến áp110/6Kv BridgeStone: 20MVA.

+ Trạm biến áp 110/22Kv Nam Đình Vũ 1: 40+63MVA.

+ Trạm biến áp 110/22Kv Nam Đình Vũ2: (2X40+63MVA)

b. Trạm biến áp:

- Khu vực được cấp điện trực tiếp từcác trạm biến áp phụ tải 22/0,4kV, bán kính phục vụ từ 250m÷300m. Trạm biến ápxây mới sử dụng loại kiốt (hợp bộ) hoặc trạm xây.

c. Đường dây:

- Đường dây 110kV,220kV:

+ Giữ nguyên hướng tuyến các đườngđiện 110kV, 220kV hiện có.

+ Xây dựng đường điện 110kV nguồn từ trạm biến áp 220/110kV Phấn Dũng cấp cho trạm biến áp 110kVNam Tràng Cát - Hải An với chiều dài 3.355m.

+ Xây dựng đường điện 110kV nguồn từtrạm biến áp 220/110kV Phấn Dũng cấp cho trạm biến áp 110kVNam Tràng Cát - Hải An với chiều dài 3.355m.

+ Xây dựng đường điện 110kV nguồn từ trạm biến áp 110kV Nam Đình Vũ 1 cấpcho trạm biến áp 110kV Nam Đình Vũ 2 với chiều dài 3.433m.

+ Xây dựng đường điện 110kV nguồn từtrạm biến áp 220/110kV Đình Vũ rẽ nhánh cấp cho trạm biến áp 110kV Hạ Đoạn với chiều dài 50m.

+ Xây dựng đường điện 110kV nguồn từtrạm biến áp 220/110kV Đình Vũ cấp cho trạm biến áp 110kV KCN Minh Phương vớichiều dài 5 50m

+ Lắp đặt tuyến cáp ngầm 110kV nối từTrạm biến áp 110/22kV Nam Đình Vũ 1 đi song song với tuyến đường Tân Vũ - LạchHuyện cung cấp điện cho đảo Cát Hải.

+ Hạ ngầm tuyến cáp ngầm 220kV (từ cột38-39 hiện có) nối từ Nhà máy nhiệt điện - Trạm biến ápĐình Vũ 220/110kV với chiều dài 487,4m phục vụ dự án cầu Bạch Đằng.

+ Di chuyển đường điện 110kV (từ cột16-20 hiện có) nối từ Trạm biến áp 220/110kV Đình Vũ cấpcho Trạm biến áp 220/110kV Đồng Hòa với chiều dài 791m phục vụ dự án cầu Bạch Đằng.

- Đường dây 22kV:

+ Thống nhất lưới trung áp 22kV trên toànquận, hạ ngầm tất cả các đường dây nổi hiện có thành cáp ngầm.

+ Nguồn điện từ các trạm biến áp110/22kV cấp đến các trạm biến áp phụ tải bằng các đườngcáp ngầm 22kV-XLPE/PVC/DSTA/PVC 3x50mm2 đến 300mmhở, đường cáp ngầm đi trong hào kỹ thuật,dưới vỉa hè.

d. Cột và đèn chiếu sáng:

- Mạng chiếu sáng được thiết kếriêng biệt và được điều khiển bật, tắt bằng tủ điều khiển tự độngtheo thời gian.

- Đối với các tuyến đường giao thôngkhông có dải phân cách giữa, đèn chiếu sáng được bố trí lắp đặt một bên với mặt cắt nhỏ hơn 11,5m và lắp đặt hai bên với mặtcắt đường lớn hơn 11,5m.

- Đối với các tuyến đường giao thôngcó dải phân cách giữa (≥1,5m), đèn chiếu sáng được bố trí ởgiữa.

- Dùng loại cột thép mạ nhúng kẽmnóng bát giác côn liền cần đơn kết hợp với bóng cao áp Sodium công suất 150-250W (hoặc đèn Led),

2. Phạm vi bảo vệ các công trình cấpđiện và chiếu sáng:

- Theo tiêu chuẩn, quy phạm Nhà nước(QCVN 07- 2010/BXD )

3. Chế độ quản lý khai thác và sử dụngcác công trình cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho các cơ quan chuyên trách quảnlý hệ thống cấp điện và chiếu sáng đô thị.

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụngđiện phải làm đơn và ký kết hợp đồng với cơ quan chuyên trách quản lý các côngtrình cấp điện đô thị;

- Mọi việc xây dựng, cải tạo, sửa chữacác công trình đô thị có ảnh hưởng đến hành lang an toàn các công trình cấp điệnvà chiếu sáng công cộng phải có biện pháp bảo đảm an toàn và được sự đồng ý củacơ quan quản lý chuyên trách có thẩm quyền.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤTHỂ VỀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐỐI VỚI TRỤC ĐƯỜNGCHÍNH, KHÔNG GIAN MỞ, ĐIỂM NHẤN, CÔNG VIÊN CÂY XANH.

Điều 31. Quy định các nguyên tắc thiết kế đô thị:

- Bố cục quy hoạchcông trình được nghiên cứu, lựa chọn giải pháp tối ưu về bốcục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướnggió đối với công trình; hạn chế tối đa việc sử dụng năng lượng cho mục đích hạnhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.

- Quy mô đất công trình tuân thủ quyđịnh về quy mô đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Vịtrí và quy mô cụ thể của từng khu chức năng sẽ được nghiên cứu trong giai đoạnsau, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Mật độ xây dựng công trình tối đa,tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy địnhvà đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất.Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể, mật độ xây dựng tối đa, tốithiểu và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình phải tuân thủ tiêuchuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam; đồng thời chiều cao công trình phải đảm bảohài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trìnhlân cận trong từng khu chức năng và trong toàn khu vực;

- Chiều cao các tầng nhà, mái đón,mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...), phảiđảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với cáccông trình lân cận trong từng khu chức năng và trong toàn khu vực; khuyến khíchxây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm,ban công và các chi tiết kiến trúc (gỡ, chỉ, phào...) bằng nhau trên từng khu vực.

- Khoảng lùi của công trình trên cácđường phố chính và các ngã phố chính, tuân thủ khoảng lùi đã được quy định theotiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyếnphố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn quy định nhằm tạo không gian quảngtrường đối với các ngã phố chính.

- Hình khói, màu sắc, ánh sáng, hìnhthức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; hệ thống cây xanh, mặt nước,quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của côngtrình.

- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong cáclô đất không thấp hơn các quy định đã được xác lập trong tiêu chuẩn, quy chuẩnxây dựng Việt Nam; khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanhlớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trìnhtheo hướng đô thị xanh.

- Độ vươn ra của các chi tiết kiếntrúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gỡ,chỉ, phào...) phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan vềđộ vươn ra so với các công trình lân cận trong từng khu chức năng và trong toànkhu vực; khuyến khích nghiên cứu xây dựng độ vươn ra của các chi tiết kiến trúccông trình bằng nhau trên từng khu vực.

Điều 32. Quy định cụ thể về nguyên tắc tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan đối với trục đường chính, điểm nhấn:

1. Xác định các trục đường chính:

- Trục đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.

- Trục đường Tân Vũ - Lạch Huyện.

- Trục đường Lê Hồng Phong.

- Đại lộ 13-5

- Đường Trục đô thị (đườngWorldBank).

- Trục đường cảnh quan Bắc Nam (tạikhu vực Tràng Cát).

- Đường Vành đai 3.

- Ngoài các trục đường chính là giaothông đường bộ còn có các trục chính về đường sắt, đường thủy.

2. Xác định điểm nhấn quan trọng:

- Trung tâm công cộng, thương mại, dịchvụ (dọc trục đường Lê Hồng Phong, đại lộ 13-5 và trục đường cảnh quan Bắc - Nam...).

- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi.

- Trung tâm công nghiệp công nghệ cao(khu vực Nam Tràng Cát).

- Trung tâm côngcộng tập trung (khu vực Nam Tràng Cát).

3. Tổ chức không gian:

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với trục đường chính, điểm nhấn cần phải phù hợp với chức năng sử dụngđất đã được duyệt.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với trục đường chính, điểm nhấn cần phải triệt đểkhai thác và bảo vệ cảnh quan tự nhiên khu vực.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với trục đường chính, điểm nhấn cần phải phù hợp, hài hòa với khônggian kiến trúc, cảnh quan chung của khu vực và vùng kế cận.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với trục đường chính, điểm nhấn cần phải phù hợp và kết nối với hệ thốnghạ tầng kỹ thuật của khu vực đã được phê duyệt.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với trục đường chính, điểm nhấn cần phải bảo đảm các nguyên tắc kiểmsoát phát triển đối với kiến trúc công trình trong khu vực.

Điều 33. Quy định cụ thể về nguyên tắc tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan đối với không gian mở, công viên cây xanh:

1. Xác định không gian mở, công viên cây xanh chính:

- Không gian mở tại công viên hồPhương Lưu.

- Không gian mở tại công viên sinhthái đảo Vũ Yên.

- Không gian mở tại công viên Hồ Đông.

- Không gian mờ tại dải cây xanh đọcsông Lạch Tray.

- Không gian mở tại các khu cây xanhthể dục thể thao.

+ Khu vực trung tâm thể dục thể thao(cấp Quận).

+ Khu vực cây xanh thể dục thể thao(cấp đơn vị ở).

- Không gian mở tạicác khu cây xanh trong khu công nghiệp.

- Không gian mở tại khu sân bay quốctế Cát Bi.

2. Tổ chức không gian:

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với không gian mở, công viên cây xanh cần phảiphù hợp với chức năng sử dụng đất đã được duyệt.

- Tổ chức không gian kiến trúccảnh quan đối với không gian mở, công viên cây xanh cần phải triệtđể khai thác và bảo vệ cảnh quan tự nhiên khu vực biển,ven biển, sông, xung quanh hồ trong đô thị, rừng phòng hộ... đặc biệt phải giữ được tính đặc trưng, mỹ quan môi trườngđô thị và đảm bảo phát triển bền vững.

- Tổ chức không gian kiến trúccảnh quan đối với không gian mở, công viêncây xanh cần phải phù hợp và hài hòa với không gian kiếntrúc và cảnh quan của khu vực và vùng kế cận.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với không gian mở, công viên cây xanh cần phảiphù hợp và kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực đã được phê duyệt (hệthống đê sông, biển...)

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnhquan đối với không gian mở, công viên cây xanh cần phải đảm bảo nguyên tắc kiểmsoát phát triển đối với kiến trúc công trình trong khu vực.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34 . Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quậnHải An hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy định này.

Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận HảiAn có trách nhiệm lập kế hoạch tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ1/2000 quận Hải An (thiết kế đô thị...) để triển khai thực hiện các dự án.

Điều 35 . Hiệu lực và điềukhoản thi hành:

Quy định này có hiệu lực thi hành saukhi Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000quận Hải An đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được ký.

Các tổ chức và cá nhân vi phạm quy định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thànhPhố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở, Ban, ngànhthành phố, Viện trưởng Viện Quy hoạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Hải An, Thủtrưởng các đơn vị có liên quan và các chủ đầu tư trên địabàn thành phố Hải Phòng có trách nhiệm thực hiện Quy định này./.