ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1457/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 05 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀTỶ LỆ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰCĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2013-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợvốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020.

Căn cứ Quyết định 2575/QĐ-UBND ngày 05/11/2010 và Quyết định 1054/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh LâmĐồng về phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Thực hiện Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế huy độngcác nguồn lực và tỷ lệ hỗ trợ của ngân sách nhà nước để xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2013-2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành tỷ lệ hỗtrợ của ngân sách nhà nước và cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực để xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 bao gồm một số nội dung chính như sau:

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Các xã xây dựng nông thôn mới trênđịa bàn tỉnh Lâm Đồng (các xã thuộc huyện nghèo Đam Rông đã được quy định tạikhoản b, điều 1, Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chínhphủ).

II. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhànước(cho các nội dung công việc chưa được quy định tại khoản b, điều 1,Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể nhưsau:

1. Đối với các xã nghèo; các thôn nghèothuộc các xã không nghèo của tỉnh đang thực hiện chương trình giảm nghèo nhanhvà bền vững: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đầu tư các hạng mụcsau: Đường giao thông đến trung tâm xã; đường giao thông thôn, xóm; giao thôngnội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm ytế; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể theo thôn, bản; hệ thốngcấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ;hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. Trong đó, đốivới các xã nghèo, đầu tư cho các công trình cấp xã; đối với thôn nghèo, đầu tưcho các công trình cấp thôn.

2. Đối với các xã, thôn còn lại:

a) Xây dựng trạm y tế xã: Ngân sáchnhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đầu tư kinh phí xây dựng.

b) Giao thông nông thôn: Thực hiệntheo Quyết định 1429/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phêduyệt Đề án phát triển đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựngnông thôn mới tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, cụ thể như sau:

- Đường giao thông trục xã: Ngânsách nhà nước hỗ trợ tối đa 100%.

- Đường giao thông trục thôn, xóm;đường giao thông ngõ, xóm: Ngân sách nhà nước hỗ trợ các loại vật liệu chính đểlàm mặt đường, mức hỗ trợ tối đa không quá 70% giá trị công trình, còn lại nhândân hiến đất, tự giải tỏa tài sản trên đất (cây cối, hoa màu, vật kiến trúc...)đồng thời đóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tựtổ chức thi công công trình.

c) Xây dựng nhà văn hóa, công trìnhthể thao xã: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% phần chi phí xây dựng; phầnthiết bị UBND các xã kêu gọi hỗ trợ của các tổ chức kinh tế hoặc xã hội hóa.

d) Xây dựng nhà văn hóa và côngtrình thể thao thôn, bản (nhà sinh hoạt cộng đồng): Ngân sách nhà nước hỗ trợtối đa không quá 50% giá trị công trình còn lại nhân dân đóng góp ngày công laođộng, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tự tổ chức thi công công trình.

đ) Xây dựng trường học đạt chuẩn:Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với các công trình xây dựngmới; kinh phí sửa chữa nhỏ các công trình và tôn tạo cảnh quan sân trường, côngtrình nước sạch, công trình vệ sinh huy động sự tham gia đóng góp của nhân dân,các tổ chức, cá nhân khác.

e) Xây dựng công trình cấp nướcsinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn: Thực hiện theo Quyết định số 366/2012/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chươngtrình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn2012-2015.

g) Giao thông nội đồng: Ngân sách nhànước hỗ trợ tối đa không quá 50% giá trị công trình, còn lại nhân dân hiến đất,tự giải tỏa tài sản trên đất (cây cối, hoa màu, vật kiến trúc ...); đồng thờiđóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vật tư và tự tổ chức thicông công trình.

h) Kênh mương cấp 3,4 do xã quảnlý: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 70% giá trị công trình, còn lạinhân dân hiến đất, tự giải tỏa tài sản trên đất (cây cối, hoa màu, vật kiếntrúc...); đồng thời đóng góp ngày công lao động, máy móc phục vụ thi công, vậttư và tự tổ chức thi công công trình.

i) Phát triển sản xuất và dịch vụ:Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 50% xây dựng các mô hình điểm đểnhân rộng.

k) Hạ tầng các khu sản xuất tậptrung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa khôngquá 50% để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, xử lý chất thải.

III. Cơ chế, chính sách.

1. Sử dụng quỹ đất công nằm ngoàikhu quy hoạch xây dựng các công trình công cộng hoán đổi cho các hộ dân có đấtnằm trong khu quy hoạch để xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao xã, thôn, bản vàcác công trình công cộng khác. UBND cấp huyện hướng dẫn UBND cấp xã lập phươngán, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để triển khai thực hiện.

2. Tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấtđể lại cho ngân sách xã 50% qua các hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tại cácxã để tạo vốn đối ứng của ngân sách xã xây dựng NTM (ngoài nguồn kế hoạch thutiền sử dụng đất hàng năm của tỉnh giao cho các địa phương).

3. Áp dụng đồng thời cơ chế, chínhsách đặc thù về xây dựng nông thôn mới đối với các chương trình, dự án từ cácnguồn vốn lồng ghép khác đầu tư trên địa bàn các xã nông thôn, trừ các nguồnvốn hỗ trợ của Trung ương có quy định cụ thể khác.

4. Áp dụng thiết kế mẫu trong xâydựng nhà văn hóa xã, thôn, bản.

5. Huy động nhân dân: Ngoài việchuy động các hộ dân hưởng lợi trực tiếp từ công trình xây dựng, các địa phươngcần vận động tuyên truyền các hộ dân không hưởng lợi trực tiếp từ công trình cùngchung tay xây dựng nông thôn mới. Đặc biệt là các hộ dân sống trên trục giaothông của xã, liên xã đã được nhà nước đầu tư bằng vốn ngân sách đóng góp mộtphần để xây dựng các tuyến giao thông liên thôn, xóm. Nhân dân trong xã bàn bạcmức tự nguyện đóng góp cụ thể, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua.

6. Không áp dụng mức phân bổ vốnngân sách bình quân cho các xã xây dựng nông thôn mới mà căn cứ tình hình thựctế và đối chiếu các tiêu chí, mức huy động vốn ngoài ngân sách để quyết địnhmức phân bổ hàng năm cho các địa phương.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp với các sở,ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện nội dung Quyếtđịnh này.

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra,đôn đốc việc thực hiện của các địa phương; kịp thời tổng hợp, báo cáo đề xuấtBan chỉ đạo Chương trình xây dựng NTM tỉnh, UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ khókhăn.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính căn cứ mức hỗ trợ và các cơ chế chính sách đã được phê duyệt tham mưu bốtrí nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho Chương trình, tham mưu lồng ghépvà hướng dẫn địa phương thực hiện lồng ghép các chương trình, dự án phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn để thực hiện đạt mục tiêu Chương trình xây dựng nôngthôn mới của tỉnh.

3. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnhphối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối Chươngtrình xây dựng nông thôn mới tỉnh hướng dẫn các địa phương triển khai các nộidung công việc liên quan chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị mình.

4. UBND các huyện, thành phố ĐàLạt, Bảo Lộc:

- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng banliên quan, UBND cấp xã tổ chức công tác tuyên truyền, vận động, triển khai thựchiện nội dung Quyết định này.

- Hoàn chỉnh lại kế hoạch thực hiệnChương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương đảm bảo hiệu quả, khả thi vàđược sự đồng thuận của nhân dân.

- Lồng ghép có hiệu quả nguồn vốncác chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để thực hiệnChương trình xây dựng nông thôn mới.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sátthực hiện và tổng hợp báo cáo định kỳ Văn phòng điều phối Chương trình xây dựngnông thôn, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan căncứ Quyết định thi hành từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- BCĐTW Chương trình XDNTM;
- Đ/c Nguyễn Hữu Chí, Thứ trưởng Bộ TC;
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Các PVP;
- Lưu: VT, NN, VX2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến