1. Quyết định 1458/QĐ-TCT quy trình hoàn thuế doTổng cục Thuế ban hành

>> Xem thêm:  Vi phạm pháp luật về thuế là gì ? Phân loại vi phạm pháp luật về thuế

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1458/QĐ-TCT

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH HOÀN THUẾ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, Pháp Lệnh thuế vàcác văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cụcThuế trực thuộc Bộ Tài chính và các văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;
Căn cứ Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 17/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhvề việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quảnlý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơchế “một cửa”;
Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫnthu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Kê Khai và Kế toán thuế thuộc Tổng cục Thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy trình hoàn thuế.

Điều 2. Quy trình hoàn thuế này thay thếQuy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

Trưởng các Ban và đơn vị tương đương thuộc và trực thuộcTổng cục Thuế; Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chicục trưởng Chi cục Thuế quận, huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo Tổng cục;
- Lưu VT, KK.

TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Hạnh Thu

QUY TRÌNHHOÀN THUẾ(Ban hànhkèm theo Quyết định số 1458/QĐ-TCT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Thuế)

Phần Một

QUYĐỊNH CHUNG

I. MỤC ĐÍCH

- Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quanthuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quảnlý thuế;

- Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyếthoàn thuế cho người nộp thuế.

- Nhằm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tụchành chính và các quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế;Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định.

II. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Quy trình hoàn thuế được áp dụngđối với cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc giải quyếthoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật đối với các loại thuế nêu tại Điểm 2 Mục này.

2. Quy trình này được áp dụng giảiquyết đối với các loại thuế và thu ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) theoquy định tại Điều 57 Luật Quản lý thuế:

- Hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT;

- Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuếtiêu thụ đặc biệt;

- Hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thunhập cá nhân;

- Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân theoquy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần;

- Hoàn phí xăng dầu theo quy định của pháp luật về phí xăngdầu;

- Hoàn các loại thuế nộp thừa.

III. NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ TRÌNH TỰGIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ

Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm các bước côngviệc cụ thể sau đây:

Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2 - Phân loại hồ sơ.

Bước 3 - Giải quyết hồ sơ:

- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

- Thẩm định hồ sơ hoàn thuế do Chi cục Thuế chuyển lên trìnhcấp có thẩm quyền quyết định.

Bước 4 - Thẩm định pháp chế.

Bước 5 - Quyết định hoàn thuế.

IV. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Các chữ viết tắt và từ ngữ trong Quy trình này được hiểu nhưsau:

- NNT: Người nộp thuế.

- NSNN: Ngân sách nhà nước.

- KBNN: Kho bạc Nhà nước.

- QHS: Ứng dụng theo dõi nhận, trả hồ sơ thuế.

- QLCV: Ứng dụng quản lý công văn-tờ trình.

- GTGT: Giá trị gia tăng.

- CQT: Cơ quan thuế.

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận thuộc cơ quan thuế cóchức năng, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, bao gồm: tiếp nhận trực tiếp từ người nộpthuế (bộ phận một cửa), tiếp nhận qua đường bưu chính và tiếp nhận qua giaodịch điện tử.

- Bộ phận phân loại hồ sơ: Bộ phận thuộc cơ quan thuế cóchức năng, nhiệm vụ phân loại hồ sơ hoàn thuế.

- Bộ phận giải quyết hồ sơ: Bộ phận thuộc cơ quan thuế cóchức năng, nhiệm vụ thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế có liên quan, bao gồm:giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau; giải quyết hồ sơthuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau; thẩm định hồ sơ hoàn thuế theo đề nghịcủa cơ quan thuế cấp dưới.

- Bộ phận pháp chế: Bộ phận thuộc cơ quan thuế có chức năngnhiệm vụ thực hiện công tác pháp chế về thuế.

- Bộ phận QLN: Bộ phận thuộc cơ quan thuế có chức năng,nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nợ thuế.

- Bộ phận KK&KTT: Phòng Kê khai và kế toán thuế thuộcCục Thuế; Đội Kê khai-kế toán thuế hoặc Đội Kê khai-kế toán thuế và tin họcthuộc Chi cục Thuế.

- Bộ phận HCVT: Bộ phận thuộc cơ quan thuế có chức năng,nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính, văn thư.

- Bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế: Bộ phận thuộc cơ quan thuếcó chức năng, nhiệm vụ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

- Bộ phận Tin học: Cục Ứng dụng công nghệ thông tin trựcthuộc Tổng cục Thuế; Phòng Tin học thuộc Cục Thuế; Đội Tin học hoặc Đội Kêkhai-kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế.

- Bộ phận KTNB: Ban Kiểm tra nội bộ thuộc Tổng cục Thuế;Phòng Kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế; Đội Kiểm tra nội bộ thuộc Chi cục Thuế.

Các bộ phận chức năng nêu trên thực hiện theo đúng quy địnhhiện hành của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế các cấp.

- Thông tư số 60/2007/TT-BTC : Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lýthuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Thông tư số 128/2008/TT-BTC : Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngânsách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

- Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC : Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hướng dẫn,giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tụchành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa”.

Phần Hai

NỘIDUNG QUY TRÌNH

A. GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ THUỘC THẨMQUYỀN CỦA CỤC THUẾ, CHI CỤC THUẾ

I. HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của NNT được thực hiện theoquy định của Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lýthuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của NNT theo cơ chế “một cửa”ban hành kèm theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC Cụ thể như sau:

1. Đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT qua đường bưu chính: Bộphận HCVT tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồsơ, ghi ngày nhận hồ sơ của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuếhoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS);

- Chuyển hồ sơ đến bộ phận “một cửa” ngay sau khi bưu chínhchuyển hồ sơ hoàn thuế của NNT đến CQT.

2. Đối với hồ sơ NNT trực tiếp đến nộp tại CQT (và hồ sơ dobộ phận tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chính chuyển đến), bộ phận “một cửa” thựchiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ hoànthuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hànhLuật.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế chưa đầy đủ, đúng thủ tục:

+ Đối với hồ sơ nhận trực tiếp từ NNT: Hướng dẫn, cung cấpmẫu biểu cho NNT để bổ sung, điều chỉnh hồ sơ hoàn thuế theo quy định.

+ Đối với hồ sơ nhận qua đường bưu chính: Lập thông báo hồsơ chưa đủ thủ tục (mẫu ban hành kèm theo Quy trình tuyên truyền và hỗ trợ NNTcủa Tổng cục Thuế) chuyển bộ phận HCVT gửi NNT. Thời gian thực hiện chậm nhấtkhông quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế.

- Trường hợp hồ sơ hoàn thuế nhận trực tiếp từ NNT đã đầyđủ, đúng thủ tục, thực hiện:

+ Đăng ký văn bản “đến” theo quy định (đóng dấu tiếp nhận hồsơ, ghi ngày nhận hồ sơ của CQT; sử dụng phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuếhoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS);

+ Lập phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế choNNT (theo mẫu ban hành kèm theo Quy trình tuyên truyền và hỗ trợ NNT của Tổngcục Thuế) gửi NNT; thời gian hẹn trả kết quả giải quyết là 15 (mười lăm) ngàylàm việc kể từ ngày CQT nhận đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định và ghi thêm dòng “Trườnghợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế, CQT sẽ có thông báo gửi NNTngay sau khi có kết quả phân loại hồ sơ”.

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên là ngay khi tiếpnhận hồ sơ hoàn thuế của NNT.

3. Đối với hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giao dịch điện tử:bộ phận được giao tiếp nhận hồ sơ thực hiện tiếp nhận, kiểm tra thông qua hệthống xử lý dữ liệu điện tử theo quy định. Hồ sơ NNT gửi đến CQT thông qua giaodịch điện tử phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điệntử.

4. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ nêu trên có trách nhiệm chuyển hồsơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận có liên quan ngay trong ngày làm việchoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơhoàn thuế của NNT tại CQT, cụ thể:

- Hồ sơ của Chi cục Thuế gửi Cục Thuế đề nghị thẩm định hoànthuế GTGT hoặc đề nghị Cục Thuế trình cấp trên có thẩm quyền quyết định hoànthuế khi Cục Thuế (Bộ phận HCVT) nhận được hồ sơ thực hiện chuyển đến bộ phậngiải quyết hồ sơ hoàn thuế có liên quan để thẩm định hoàn thuế theo quy địnhtại Điểm 1 Bước 3 Mục này.

- Hồ sơ hoàn thuế khác chuyển đến bộ phận phân loại hồ sơhoàn thuế (riêng hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân chuyển đến bộ phận có chứcnăng quản lý thuế thu nhập cá nhân).

Bước 2: Phân loại hồ sơ hoàn thuế

Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế thực hiện:

- Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồsơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước khihoàn thuế và các trường hợp hoàn thuế khác.

Trong quá trình phân loại nếu xác định hồ sơ không thuộctrường hợp được hoàn thuế: Dự thảo Thông báo về việc hoàn thuế (mẫu số 08/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) kèm theo toàn bộ hồ sơ, trình thủ trưởng CQTduyệt ký gửi NNT.

- Lập Phiếu phân loại hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 01/QTr-HT banhành kèm theo Quy trình này).

- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Chuyểnđến bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế: Dựthảo Thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế (mẫu số 02/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này, trong đó ghi rõ thời hạn giải quyết hồ sơ) kèmtheo hồ sơ, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT và chuyển đến bộ phận giảiquyết hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau (hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhânchuyển đến bộ phận có chức năng quản lý thuế thu nhập cá nhân).

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất khôngquá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do bộ phận tiếp nhậnhồ sơ chuyển đến.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:

Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểmtra sau thực hiện:

a) Phân tích hồ sơ hoàn thuế:

- Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT và số liệu kê khaicủa NNT có tại CQT, như:

+ Đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu đăngký thuế trên hệ thống tin học của CQT;

+ Đối chiếu thuế đề nghị hoàn và các số liệu liên quan đếnsố thuế hoàn trên hồ sơ hoàn thuế với: Phiếu theo dõi nộp thuế; Tờ khai thuế,chi tiết tới số thuế đầu ra, số thuế đầu vào, số thuế đề nghị hoàn, số thuếdừng khấu trừ; Các bảng kê chi tiết hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán rađã kê khai cho CQT;

+ Đối chiếu báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với bảng kêchi tiết hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ tương ứng; đối chiếu số liệu cácchứng từ liên quan với bảng kê xác định số thuế đề nghị hoàn;

+ Xem xét số thuế trên các tờ khai với số thuế của các thángtrong kỳ hoàn thuế (số thuế xét hoàn phải bằng hay nhỏ hơn số thuế chưa đượckhấu trừ hết do CQT đang quản lý trên hệ thống tin học);

+ Kiểm tra NNT đã dừng khấu trừ tại chỉ tiêu [42] trên tờkhai thuế GTGT hay chưa; số thuế đề nghị hoàn có lớn hơn số dừng khấu trừ haykhông và có xử lý thích hợp;

+ Đối chiếu phân bổ số thuế đầu vào được khấu trừ; đối chiếuthuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu;

+ Phân tích bảng kê hồ sơ xuất khẩu về điều kiện áp dụngthuế suất 0%, đối chiếu bảng kê hàng hoá xuất khẩu về phương thức thanh toán,chứng từ thanh toán qua ngân hàng với tờ khai hải quan, hoá đơn GTGT.

- Phối hợp với bộ phận QLN để xác định số nợ tiền thuế, tiềnphạt của NNT tại thời điểm hoàn thuế làm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàntrong trường hợp còn nợ tiền thuế, tiền phạt, cụ thể:

+ Bộ phận giải quyết hồ sơ lập Phiếu xác nhận tình trạng nợthuế của NNT (mẫu số 04/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này), chuyển bộ phậnQLN; trường hợp NNT thuộc Cục Thuế quản lý nhưng tiền thuê đất, tiền sử dụngđất do Chi cục Thuế quản lý hoặc NNT do Chi cục Thuế này quản lý nhưng có dự ánsử dụng đất hoặc được thuê đất ở huyện, thị xã, quận khác trong cùng một tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương thì phải chuyển Phiếu xác nhận tình trạng nợthuế đến Chi cục Thuế nơi thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.

+ Bộ phận QLN, Chi cục Thuế xác nhận số tiền thuế, tiền phạtcòn nợ, tính chất nợ, số tiền thuế được gia hạn, giãn nộp, số tiền nợ thuế phảithu và chuyển cho bộ phận đã đề nghị đối chiếu nợ.

Trường hợp NNT vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt nhưng khôngđề nghị bù trừ thì dự thảo Thông báo tạm dừng hoàn thuế (mẫu số 05/QTr-HT banhành kèm theo Quy trình này, nêu rõ lý do dừng hoàn theo quy định tại Điểm6.4.1 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC thời hạn dừng hoàn không quá 10ngày kể từ ngày CQT có thông báo dừng hoàn, thời hạn này không tính vào tổng sốthời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định), trình thủ trưởng CQT duyệtký gửi NNT.

Hết thời hạn ghi trên Thông báo tạm dừng hoàn thuế, nếu NNT khôngxuất trình được chứng từ nộp thuế hoặc chưa lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thuNSNN và ghi rõ nội dung đề nghị bù trừ khoản phải nộp gửi CQT thì xử lý bù trừvà tiếp tục giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp NNT cam kết không nợ thuế nhưng trên sổ theo dõithu nộp tại CQT vẫn còn nợ thuế, bộ phận giải quyết hồ sơ phối hợp với bộ phậnQLN xác định nợ chờ điều chỉnh và vẫn giải quyết hoàn thuế, đồng thời thông báoNNT đối chiếu nợ thuế với CQT.

- Trong quá trình phân tích, đối chiếu số liệu của hồ sơhoàn thuế:

+ Đối với số thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế: Dự thảoThông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 01/KTTT ban hành kèmtheo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT.

Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại CQT: Lập Biên bảnlàm việc (mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ) theo quyđịnh; Thông báo cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theo dõi, ghi nhận thời hạn giảitrình bổ sung của NNT.

Trường hợp NNT đã giải trình bổ sung mà chưa đủ theo yêu cầucủa CQT thì dự thảo Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2), trìnhthủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT (Thời hạn NNT giải trình, bổ sung thông tin,tài liệu theo hướng dẫn tại Điểm 1.2.1 và Điểm 1.2.2 Mục I Phần H Thông tư số60/2007/TT-BTC : không quá 10 ngày đối với thông báo lần một và 05 ngày đối vớithông báo lần hai, kể từ ngày CQT có thông báo yêu cầu giải trình bổ sung; Thờigian chờ NNT giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không tính trong tổng sốthời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT).

+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế(bao gồm cả số thuế xác định qua giải trình bổ sung của NNT): Lập Phiếu đề nghịhoàn thuế (mẫu số 07/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) và thực hiện tiếpcác công việc nêu tại Điểm 1(b) Bước này để giải quyết hoàn thuế.

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất khôngquá 03 (ba) ngày làm việc.

- Trường hợp hết thời hạn theo Thông báo mà NNT không giảitrình bổ sung theo yêu cầu, hoặc giải trình, bổ sung (lần 2) nhưng không chứngminh được số thuế khai là đúng thì thực hiện:

+ Lập Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế (mẫu số 03/QTr-HT banhành kèm theo Quy trình này);

+ Dự thảo Thông báo hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoànthuế (mẫu số 02/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này), trình thủ trưởng CQTduyệt ký gửi NNT;

+ Chuyển hồ sơ đến bộ phận giải quyết hồ sơ kiểm tra trướckhi hoàn thuế có liên quan để tiếp tục giải quyết hoàn thuế.

Thời gian thực hiện các công việc chuyển hồ sơ sang diệnkiểm tra trước khi hoàn thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từngày hết thời hạn giải trình bổ sung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản giảitrình bổ sung (lần 2) của NNT nhưng không chứng minh được số thuế đã khai làđúng.

b) Đề xuất hoàn thuế:

- Dự thảo lệnh hoàn trả (mẫu số C1- 04/NS hoặc mẫu sốC1- 05/NS ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC phụ trách bộ phận ký ô“Người lập”) và Thông báo về việc hoàn thuế (mẫu số 08/QTr-HT ban hành kèm theoQuy trình này) đối với trường hợp được hoàn thuế; hoặc dự thảo Thông báo vềviệc hoàn thuế (mẫu số 08/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) đối vớitrường hợp không được hoàn thuế.

Căn cứ phương thức hoàn trả, Quy trình hoàn thuế và bù trừ,hình thức chi trả cho NNT như: trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản tại KBNNhoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn, để lập lệnh hoàn trả đảm bảocác đối tượng liên quan có đủ chứng từ để theo dõi, hạch toán và đối chiếuthanh toán theo quy định tại Điểm 6.5 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC .

- Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của NNT do Chi cục Thuế quảnlý trực tiếp, sau khi lập Phiếu đề nghị hoàn thuế: Dự thảo Tờ trình của Chi cụcThuế (Tờ trình phải nêu rõ căn cứ, nội dung, số thuế đủ điều kiện hoàn, số thuếkhông được hoàn, số tiền thuế nợ, tiền phạt phải bù trừ - nếu có, số thuế cònđược hoàn trả, cách thức xử lý số thuế không được hoàn), trình lãnh đạo Chi cụcThuế duyệt ký gửi Cục Thuế để thẩm định hoàn thuế theo quy định.

- Chuyển toàn bộ hồ sơ đến bộ phận Pháp chế để thẩm địnhtheo quy định hiện hành.

- Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của bộ phận Pháp chế: Bộphận giải quyết hồ sơ tổng hợp ý kiến và thực hiện:

+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: trìnhthủ trưởng CQT duyệt, ký Lệnh hoàn trả.

+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo:tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng CQT xem xét quyết định.

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất khôngquá 01 (một) ngày làm việc.

2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoànthuế thực hiện:

a) Kiểm tra hồ sơ tại CQT:

- Phối hợp với bộ phận QLN, Chi cục Thuế để xác định nợ thuếlàm căn cứ bù trừ với số thuế được hoàn trong trường hợp còn nợ tiền thuế, tiềnphạt theo quy định tại Điểm 1(a) Bước này.

- Kiểm tra sơ bộ hồ sơ hoàn thuế và dự thảo Quyết định kiểmtra hoàn thuế tại trụ sở NNT (mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số60/2007/TT-BTC ) trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT.

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất khôngquá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thuộc diện kiểm tra trướckhi hoàn thuế do bộ phận phân loại hồ sơ hoặc bộ phận giải quyết hồ sơ hoànthuế trước, kiểm tra sau chuyển đến.

b) Kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT:

- Thực hiện các công việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT theoquy định tại Quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục Thuế, trong đó xác định rõ sốthuế được hoàn và số thuế không được hoàn, số nợ tiền thuế, tiền phạt.

- Trường hợp NNT đến làm việc trực tiếp tại CQT theo văn bảnđề nghị của CQT: Lập Biên bản làm việc (mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thôngtư số 60/2007/TT-BTC ) theo quy định; thông báo cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để theodõi, ghi nhận thời hạn làm việc của NNT.

c) Đề xuất hoàn thuế:

Trường hợp NNT vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt nhưng khôngđề nghị bù trừ thì dự thảo Thông báo tạm dừng hoàn thuế như quy định tại Điểm1(a) Bước 3 nêu trên. Hết thời hạn ghi trên Thông báo tạm dừng hoàn thuế, nếuNNT không xuất trình được chứng từ nộp thuế (hoặc chưa lập giấy đề nghị hoàntrả khoản thu NSNN và ghi rõ nội dung đề nghị bù trừ khoản phải nộp gửi CQT) thìxử lý bù trừ theo quy định.

Trường hợp trên biên bản kiểm tra tại trụ sở NTT (hoặc biênbản làm việc) có thể hiện rõ ý kiến của NNT về việc đề nghị bù trừ thuế hoặc cóchứng từ chứng minh đã nộp số thuế còn nợ vào NSNN thì căn cứ theo biên bản đểxử lý bù trừ theo quy định, không phải ra thông báo tạm dừng hoàn thuế.

- Căn cứ kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT, gồm:biên bản kiểm tra; quyết định xử lý kết quả kiểm tra và các tài liệu có liênquan (nếu có), lập Phiếu đề nghị hoàn thuế (mẫu số 07/QTr-HT ban hành kèm theoQuy trình này).

- Thực hiện các bước công việc như quy định tại Điểm 1(b)Bước này để trình cấp có thẩm quyền quyết định hoàn thuế.

Thời gian thực hiện công việc nêu trên chậm nhất không quá 03(ba) ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở NNT.

3. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế do Chi cục Thuế chuyển đến đểtrình lãnh đạo Cục Thuế quyết định:

Bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế do Chi cục Thuế chuyển đến,thực hiện:

- Kiểm tra căn cứ pháp luật áp dụng để xác định đối tượng,điều kiện, số thuế được hoàn; Kiểm tra nội dung Tờ trình và các văn bản phátsinh trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế của Chi cục Thuế và hồ sơ hoànthuế của người nộp thuế để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, số thuế khôngđược hoàn, số nợ tiền thuế, tiền phạt.

Trường hợp qua kiểm tra phát hiện vấn đề chưa rõ thì dự thảoVăn bản đề nghị giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu (mẫu số 06/QTr-HT banhành kèm theo Quy trình này), trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi Chi cục Thuế.

- Dự thảo lệnh hoàn trả (mẫu số C1-04/NS hoặc mẫu sốC1-05/NS ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC phụ trách bộ phận ký ô“Người lập”) và Thông báo về việc hoàn thuế (mẫu số 08/QTr-HT ban hành kèm theoQuy trình này) đối với trường hợp được hoàn thuế; hoặc dự thảo Thông báo vềviệc hoàn thuế (mẫu số 08/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) đối vớitrường hợp không được hoàn thuế.

Căn cứ phương thức hoàn trả, Quy trình hoàn thuế và bù trừ,hình thức chi trả cho NNT như: trả bằng tiền mặt, trả vào tài khoản tại KBNNhoặc ngân hàng, hoàn trả tại KBNN khác địa bàn, để lập lệnh hoàn trả đảm bảocác đối tượng liên quan có đủ chứng từ để theo dõi, hạch toán và đối chiếuthanh toán theo quy định tại Điểm 6.5 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC .

- Sau khi nhận được ý kiến thẩm định của bộ phận Pháp chế:Bộ phận thẩm định hồ sơ hoàn thuế tổng hợp ý kiến và thực hiện:

+ Nếu kết quả thẩm định nhất trí với nội dung dự thảo: trìnhthủ trưởng CQT duyệt, ký Lệnh hoàn trả.

+ Nếu kết quả thẩm định không nhất trí với nội dung dự thảo:tổng hợp ý kiến và đề xuất hướng xử lý trình thủ trưởng CQT xem xét quyết định.

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất khôngquá 02 (hai) ngày làm việc.

Bước 4: Thẩm định pháp chế

- Bộ phận Pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối vớihồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại Quy chế thẩm định dự thảovăn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại CQT các cấp của Tổng cụcThuế.

- Bộ phận Pháp chế chuyển trả kết quả thẩm định kèm theotoàn bộ hồ sơ đến bộ phận đã đề nghị thẩm định.

- Thời gian thẩm định hồ sơ chậm nhất không quá 02 (hai)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định hoàn thuế.

Bước 5: Quyết định hoàn thuế

1. Phê duyệt hoàn thuế:

Thủ trưởng CQT duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký lệnh hoàn trả vàcác văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định.

Thời gian thực hiện chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình.

2. Lưu hành văn bản hoàn thuế:

a) Bộ phận HCVT thực hiện:

- Thực hiện thủ tục đăng ký văn bản “đi” theo quy định (đánhsố, ghi thời gian ban hành văn bản, đóng dấu, nhập văn bản ban hành vào phầnmềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đối với trường hợp chưa có QHS; RiêngLệnh hoàn trả phải được đánh số thứ tự theo dõi riêng).

- Chuyển lệnh hoàn trả và các văn bản có liên quan như sau:

+ Chuyển Lệnh hoàn trả cho Bộ phận KK&KTT để gửi KBNNtheo quy định.

+ Chuyển Lệnh hoàn trả và các văn bản có liên quan (nếu có)đến các bộ phận có liên quan trong CQT và lưu trữ theo quy định.

+ Gửi các văn bản có liên quan (nếu có) qua đường bưu chínhcho NNT đối với trường hợp NNT không đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trảkết quả; trường hợp NNT đến nhận trực tiếp tại CQT theo Phiếu hẹn trả kết quả thìBộ phận HCVT chuyển cho Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ cho NNT.

+ Gửi các văn bản có liên quan (nếu có) cho các cơ quan cóliên quan qua đường bưu chính.

b) Bộ phận KK&KTT:

+ Chuyển Lệnh hoàn trả cho KBNN theo quy định tại Điểm 6.5Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ;

+ Sau khi nhận được bản chính Lệnh hoàn trả đã có xác nhậnhạch toán hoàn trả của KBNN, thực hiện hạch toán hoàn trả, thu nợ thuế và lưutrữ theo quy định.

c) Bộ phận “một cửa” trả kết quả giải quyết hồ sơ để NNTbiết khi NNT đến nhận trực tiếp theo Phiếu hẹn trả kết quả.

Thời gian thực hiện các công việc nêu trên ngay trong ngàylàm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được Lệnhhoàn trả và các văn bản có liên quan đã được thủ trưởng CQT ký.

3. Lập chứng từ thu chi liên quan đến hoàn thuế:

Trường hợp CQT chậm giải quyết hồ sơ hoàn thuế của NNT (dolỗi của cơ quan thuế), bộ phận KK&KTT thực hiện các thủ tục lập chứng từchi trả lãi tính trên số tiền và số ngày chậm hoàn trả cho NNT theo quy định củaLuật Quản lý thuế. Trình tự, thủ tục hoàn trả thực hiện theo quy định tại Quytrình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế của Tổng cục Thuế.

Lưu ý:

- Hồ sơ luân chuyển giữa các bộ phận phải kê rõ danh mục hồsơ và đóng thành tập để theo dõi quản lý;

- Thủ tục giao nhận hồ sơ giữa các bộ phận thực hiện theoquy định về quản lý hồ sơ thuế (hai bên ký, ghi rõ thời gian giao, nhận);

- Hồ sơ gửi CQT cấp trên gồm: hồ sơ của NNT, các văn bảnphát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ và văn bản đề nghị của CQT; đồngthời CQT phải photocopy 01 bộ hồ sơ để lưu, theo dõi kết quả giải quyết.

- Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của từng bộ phận cóliên quan thuộc CQT được quy định theo các bước công việc cụ thể nêu tại Quytrình này, nhưng tổng thời gian giải quyết hoàn thuế của CQT (bao gồm cả thờigian giải quyết hoàn thuế tại Chi cục Thuế và Cục Thuế phải đảm bảo:

+ Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sauchậm nhất không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận được đủ hồsơ theo quy định;

+ Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sauchậm nhất không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơ theoquy định.

+ Đối với hồ sơ tạm hoàn theo Thông tư số 04/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 cuả Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn thuế GTGT theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ: Căn cứ các bước công việc giảiquyết hồ sơ hoàn thuế nêu trên và thời gian giải quyết tạm hoàn thuế tại Thôngtư số 04/2009/TT-BTC CQT tổ chức công việc và phân công cán bộ thực hiện cáckhâu công việc từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giải quyết hồ sơ hoàn thuế đảm bảothời gian quy định.

II. GIẢI QUYẾT HOÀN CÁC LOẠI THUẾKHÁC

Quy trình hoàn các loại thuế khác, về cơ bản thực hiện như Quytrình hoàn thuế GTGT quy định tại Mục I/A nêu trên, riêng một số nội dung khácvới Quy trình hoàn thuế GTGT được thực hiện cụ thể như sau:

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân, không bao gồmcác loại thuế khác, chuyển đến bộ phận có chức năng, nhiệm vụ giải quyết hồ sơhoàn thuế thu nhập cá nhân có liên quan để phân loại, giải quyết hồ sơ hoànthuế (hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau).

- Thu thập thông tin, tài liệu, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế củaNNT tại CQT và đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, sốliệu có liên quan để đối chiếu, xác minh số liệu kê khai của NNT liên quan đếnhồ sơ đề nghị hoàn thuế (nếu có);

- Đối với NNT là cá nhân không kinh doanh có hồ sơ đề nghịhoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế thì bướccông việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế liên quan đến kiểm tra hồ sơ tại CQT đượcthực hiện như sau:

+ Đối với nội dung chưa rõ liên quan đến số thuế chưa đủđiều kiện hoàn thuế: Dự thảo văn bản đề nghị NNT đến làm việc trực tiếp tại trụsở CQT, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Trên cơ sở kết quả làm việc vớiNNT để thực hiện đề xuất hoàn thuế.

+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế:thực hiện tiếp các công việc đề xuất hoàn thuế.

- Đối với cá nhân kinh doanh thì thực hiện giải quyết hồ sơhoàn thuế như đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT nêu trên.

2. Hoàn thuế theo Hiệp định tránhđánh thuế hai lần

Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần củaNNT do Cục Thuế giải quyết.

Trường hợp NNT thuộc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp gửi hồsơ đến Chi cục Thuế: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ lập phiếu chuyển toàn bộ hồ sơhoàn thuế đến Cục Thuế để giải quyết. Thời gian thực hiện ngay trong ngày làmviệc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồsơ.

Cục Thuế thực hiện các bước công việc giải quyết hoàn thuế nhưđối với hồ sơ hoàn thuế GTGT thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau và hồ sơhoàn thuế thu nhập cá nhân nêu trên.

3. Hoàn các loại thuế nộp thừa

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, sau khi thực hiện các công việctiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến Bộphận giải quyết hồ sơ ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngàylàm việc tiếp theo kể từ khi nhận được hồ sơ hoàn thuế của NNT tại CQT.

Trường hợp trong hồ sơ hoàn thuế đã có xác nhận của cơ quannhà nước có thẩm quyền hoặc kết quả quyết toán thuế của CQT có ghi rõ số thuếnộp thừa; qua phân tích hồ sơ, CQT đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thìthực hiện đối chiếu nợ thuế của NNT đến thời điểm đề nghị hoàn thuế và thựchiện ngay các công việc đề xuất hoàn thuế. Tổng thời gian giải quyết hoàn thuếchậm nhất không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày CQT nhận được đủ hồ sơtheo quy định.

Trường hợp qua phân tích, CQT chưa đủ căn cứ để xác định sốthuế đủ điều kiện được hoàn thì đề nghị NNT giải trình, bổ sung và tiếp tụcgiải quyết hoàn thuế như đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ THUỘCTHẨM QUYỀN CỦA BỘ TÀI CHÍNH (TỔNG CỤC THUẾ)

1. Đối với các trường hợp hoàn thuếthuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế), Cục Thuế (Chi cục Thuế) cótrách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế của NNT, bộ phận giải quyết hồ sơ thựchiện kiểm tra hồ sơ hoàn thuế (bao gồm cả việc kiểm tra tại trụ sở NNT) trìnhlãnh đạo Cục Thuế, có ý kiến bằng văn bản về nội dung đã kiểm tra và đề xuất xửlý; gửi cùng hồ sơ về Tổng cục Thuế, thời gian gửi hồ sơ về Tổng cục Thuế chậmnhất không quá 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đềnghị hoàn thuế.

2. Cục Thuế, sau khi nhận được vănbản giải quyết hoàn thuế của Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thực hiện theo dõi sốthuế đã hoàn để xử lý về thuế tiếp theo; đồng thời thực hiện các công việc nêutại Mục V/A dưới đây.

IV. KIỂM TRA SAU HOÀN THUẾ

1. Bộ phận giải quyết hồ sơ thuộcdiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, hàng tháng gửi danh sách hồ sơ (do bộ phậngiải quyết) đã có Lệnh hoàn trả đến bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế (trường hợpứng dụng tin học đã hỗ trợ theo dõi phân loại hồ sơ hoàn thuế và lệnh hoàn trảngay trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế thì không phải thực hiện nộidung này).

2. Bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế:căn cứ danh sách các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sauđã có lệnh hoàn trả (trường hợp ứng dụng tin học đã hỗ trợ thì kiểm tra trênứng dụng) để thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định. Trường hợp cầnkiểm tra cụ thể hồ sơ thì yêu cầu bộ phận giải quyết hồ sơ cung cấp (có kýgiao, nhận) hồ sơ hoàn thuế có liên quan.

Trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế xác định có số thuế khôngđủ điều kiện được hoàn thuế thì Bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế trình thủ trưởngCQT quyết định thu hồi số thuế đã hoàn và xử phạt theo quy định.

3. Trường hợp cần phải thanh tra: Bộphận giải quyết hồ sơ hoàn thuế có liên quan trình lãnh đạo CQT phê duyệt giaoPhòng Thanh tra thuộc Cục Thuế thực hiện thanh tra theo quy định.

V. BÁO CÁO, LƯU TRỮ HỒ SƠ HOÀN THUẾ

1. Báo cáo hoàn thuế:

a) Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

- Nhập các thông tin, số liệu ghi trong Phiếu phân loại hồsơ hoàn thuế, Phiếu nhận xét hồ sơ hoàn thuế, Phiếu đề nghị hoàn thuế, lệnhhoàn trả và các văn bản có liên quan vào hệ thống dữ liệu ngành Thuế trước ngày10 của tháng sau kỳ báo cáo (đối với hồ sơ do bộ phận giải quyết; trường hợpứng dụng tin học đã hỗ trợ nhập các văn bản ngay trong quá trình giải quyết hồsơ hoàn thuế thì không phải thực hiện nội dung này).

- Hàng tháng, lập Báo cáo chi tiết kết quả hoàn thuế (mẫu số09a/QTr-HT và mẫu số 09b/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) và Báo cáotổng hợp kết quả hoàn thuế (mẫu số 10/QTr-HT ban hành kèm theo Quy trình này) đốivới trường hợp hoàn thuế do bộ phận giải quyết, kèm theo nội dung báo cáo đánhgiá, phân tích tình hình hoàn thuế, chuyển bộ phận KK&KTT tổng hợp trướcngày 10 của tháng sau kỳ báo cáo theo các nội dung như sau:

+ Kết quả hoàn thuế trong kỳ báo cáo, tỷ lệ (%) so với cùngkỳ báo cáo và so với luỹ kế. Riêng thuế GTGT bổ sung thêm: Tỷ lệ (%) so với dựtoán hoàn thuế; Số lượng hồ sơ đề nghị hoàn thuế và số tiền thuế đề nghị hoàn,số lượng hồ sơ hợp lệ, số lượng hồ sơ đã giải quyết, số lượng hồ sơ chưa giảiquyết; Báo cáo về quỹ hoàn thuế.

+ Nhận xét, đánh giá:

Về số lượng và mức đúng, sai phạm về hồ sơ đề nghị hoàn thuếcủa NNT;

Về số hồ sơ đề nghị hoàn, số hồ sơ đã giải quyết, số thuế đãhoàn, phân rõ hoàn hàng hoá xuất khẩu, ODA, đầu tư, trường hợp khác;

Về thời gian giải quyết hồ sơ của cơ quan thuế, nguyên nhânhồ sơ tồn đọng chưa giải quyết, các sai phạm của hồ sơ được phát hiện trong quátrình kiểm tra hoàn thuế (nếu có).

+ Nguyên nhân tác động, nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoànthuế, doanh nghiệp có biến động lớn, bất thường về số thuế hoàn.

+ Những vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện hoànthuế, biện pháp tăng cường quản lý hoàn thuế.

b) Bộ phận kiểm tra sau hoàn thuế, hàng tháng báo cáo kếtquả, tình hình kiểm tra sau hoàn thuế chuyển 01 bản cho bộ phận KK&KTT đểtổng hợp đánh giá trước ngày 10 của tháng sau kỳ báo cáo.

c) Bộ phận KK&KTT:

- Căn cứ lệnh hoàn trả đã có xác nhận của KBNN để hạch toántheo quy định hiện hành.

- Định kỳ lập báo cáo thống kê và kế toán thuế theo chế độquy định hiện hành.

- Hàng tháng phối hợp với các bộ phận có liên quan (trườnghợp có ứng dụng tin học hỗ trợ lập báo cáo, các bộ phận có liên quan chịu tráchnhiệm rà soát số liệu trên các báo cáo, bộ phận KK&KTT có trách nhiệm tổnghợp) để tổng hợp các mẫu biểu Báo cáo chi tiết kết quả hoàn thuế (mẫu số 09a/QTr-HT,mẫu số 09b/QTr-HT) và Báo cáo tổng hợp kết quả hoàn thuế (mẫu số 10/QTr-HT ) kèmtheo nội dung đánh giá, phân tích tình hình hoàn thuế của toàn CQT, trình thủtrưởng CQT duyệt, ký gửi CQT cấp trên trực tiếp; Cục Thuế gửi Báo cáo tổng hợpkết quả hoàn thuế mẫu số 10/Qtr-HT kèm theo nội dung đánh giá, phân tích tìnhhình hoàn thuế của toàn CQT về Tổng cục Thuế.

d) Thời hạn gửi báo cáo CQT cấp trên trực tiếp: Chi cục Thuếgửi các báo cáo lên Cục Thuế trước ngày 15 của tháng sau kỳ báo cáo; Cục Thuếgửi lên Tổng cục Thuế trước ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo.

2. Lưu trữ hồ sơ:

Các bộ phận có trách nhiệm lưu giữ lệnh hoàn trả, các vănbản, tài liệu có liên quan trong quá trình giải quyết hoàn thuế theo từng NNTnhư sau:

- Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế có trách nhiệm lưu trữhồ sơ hoàn thuế có liên quan do bộ phận giải quyết và lệnh hoàn trả có chữ kýcủa thủ trưởng CQT.

- Bộ phận KK&KTT có trách nhiệm lưu trữ bản chính lệnhhoàn trả đã có xác nhận của KBNN.

Sau 01 (một) năm kể từ ngày ký lệnh hoàn trả, các bộ phậnnêu trên thực hiện chuyển hồ sơ đến bộ phận lưu trữ thuộc CQT để thực hiện lưutrữ theo quy định.

- Bộ phận thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế có trách nhiệmlưu trữ biên bản kiểm tra, thanh tra và hồ sơ hoàn thuế theo quy định.

- Bộ phận tin học có trách nhiệm tham mưu giúp thủ trưởngCQT chỉ đạo triển khai thực hiện việc lưu trữ an toàn, đầy đủ, bảo mật các cơsở dữ liệu liên quan đến hoàn thuế của NNT trên hệ thống máy tính của ngànhThuế theo quy định của Tổng cục Thuế.

B. GIẢI QUYẾT HOÀN THUẾ THUỘC THẨMQUYỀN CỦA BỘ TÀI CHÍNH (TỔNG CỤC THUẾ)

I. GIẢI QUYẾT HỒ SƠ HOÀN THUẾ

1. Đối với hồ sơ hoàn thuế, CQT quảnlý trực tiếp NNT (Cục Thuế, Chi cục Thuế thực hiện tiếp nhận và giải quyết hồsơ theo quy định tại Điểm 1 Mục III/A nêu trên.

2. Các bộ phận thuộc cơ quan Tổngcục Thuế thực hiện tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trình lãnh đạo Tổng cục Thuế quyếtđịnh hoặc báo cáo lãnh đạo Tổng cục Thuế trình lãnh đạo Bộ Tài chính quyết địnhtheo thẩm quyền và quy chế làm việc của Tổng cục Thuế.

3. Sau khi văn bản giải quyết hoànthuế đã được cấp có thẩm quyền ký, Phòng Hành chính-Lưu trữ thực hiện thủ tụcđăng ký văn bản “đi” theo quy định (đóng dấu, ghi thời gian ban hành văn bản,nhập văn bản ban hành vào phần mềm ứng dụng QHS của ngành Thuế hoặc QLCV đốivới trường hợp chưa có QHS) và gửi các văn bản có liên quan cho NNT, Cục Thuế(và Chi cục Thuế, nếu có), các cơ quan và chuyển đến các bộ phận trong Tổng cụcThuế theo quy định hiện hành.

II. BÁO CÁO, LƯU TRỮ HỒ SƠ HOÀN THUẾ

- Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế, hàng tháng, quý, năm,lập mẫu biểu báo cáo (theo các mẫu biểu ban hành kèm theo Quy trình này) đốivới trường hợp hoàn thuế do bộ phận giải quyết, kèm theo nội dung báo cáo đánhgiá, phân tích tình hình hoàn thuế nêu tại Điểm 1(c) Mục V/A nêu trên. Đồngthời thực hiện tổng hợp báo cáo tình hình hoàn thuế của toàn ngành Thuế theo báocáo của các Cục Thuế.

Hàng quý, năm phối hợp với các bộ phận có liên quan để tổnghợp, phân tích kết quả hoàn thuế của toàn ngành Thuế và đề xuất các biện pháptăng cường quản lý thuế để báo cáo lãnh đạo Tổng cục.

- Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện lưu trữ hồ sơhoàn thuế theo từng NNT. Sau 01 (một) năm kể từ ngày ký Quyết định hoàn thuế,các bộ phận thực hiện chuyển hồ sơ đến Phòng Hành chính-Lưu trữ để thực hiệnlưu trữ hồ sơ theo quy định.

- Cục Ứng dụng công nghệ thông tin có trách nhiệm tham mưugiúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn việc lưu trữ an toàn, đầy đủ, bảomật các cơ sở dữ liệu liên quan đến hoàn thuế của NNT trên hệ thống máy tínhcủa toàn ngành Thuế.

Phần Ba

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Tổng cục Thuế (Bộ phận KK&KTT và các bộ phận có liênquan) có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Thuế thực hiện Quy trình này; theodõi, kiểm tra giám sát công tác hoàn thuế theo pháp luật và đúng Quy trình.

Cục Thuế có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra giám sát việcthực hiện hoàn thuế tại Cục Thuế, Chi cục Thuế theo pháp luật và đúng Quytrình;

Thủ trưởng CQT có trách nhiệm tổ chức, bố trí phân công cánbộ thực hiện việc hoàn thuế theo đúng các nội dung công việc và thời gian quyđịnh của Quy trình này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các CụcThuế tổng hợp phản ánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết kịp thời./.

2. Công văn 5208/TCHQ-TXNK hoàn thuế xe ô tô sát xi

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5208/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế ô tô sát xi

Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2012

Kính gửi: CụcHải quan thành phố Hải Phòng.

Trảlời công văn số 5613/HQHP-TXNK ngày 20/9/2012 của Cục Hải quan thành phố HảiPhòng về việc hoàn thuế xe ô tô sát xi nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe ô tôchuyên dùng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Vềviệc hoàn thuế xe ô tô sát xi nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe ô tô chuyêndùng, ngày 09/11/2011, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn tại công văn số 5622/TCHQ-TXNK theo đó:“Trường hợp Công ty TNHH Khang Minh nhập khẩu xe ôtô sát xi để đóng xe cứu hộ do không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 phầnII Thông tư số 61/2008/TT-BTC nêu trên nên không được hoàn thuế nhập khẩu theoquy định.”

Đềnghị Hải quan thành phố Hải Phòng nghiên cứu hướng dẫn tại công văn số5622/TCHQ-TXNK nêu trên và quy định hiện hành để thực hiện

Tổngcục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hải Phòng biết và thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lưu Mạnh Tưởng

>> Xem thêm:  Miễn thuế là gì ? Chế độ giảm thuế thu nhập cá nhân

3. Công văn 3938 TCT/NV5 hoàn thuế GTGT cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3938 TCT/NV5
V/v: hoàn thuế GTGT cho đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2002

Kính gửi:

- Bộ Ngoại giao (Vụ Lễ tân)
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện quy định tại Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/9/2002 của Chính phủ về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện. Trong khi chưa có văn bản hướng dẫn, Tổng cục thuế đề nghị:

1. Bộ Ngoại giao thông báo cho các Đại sứ quán, Lãnh sự quán, tổ chức quốc tế và các đối tượng có liên quan thực hiện kể từ ngày 1/10/2002 như sau:

- Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm 20, mục II, Phần A, Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính tại Việt Nam để sử dụng được hoàn toàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT.

Các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao phải lưu giữ các hoá đơn GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ miễn trừ thuế GTGT để thực hiện hoàn thuế GTGT.

- Không tiếp tục cấp Giấy chứng nhận miễn trừ thuế GTGT cho các đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

2. Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo và hướng dẫn: Kể từ ngày 1/10/2002, các đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các đối tượng ngoại giao phải lập háo đơn theo quy định, tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định (không thực hiện không tính thuế GTGT như hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC nêu trên).

KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao là gì ? Các loại thuế thu nhập hiện nay

4. Công văn 1350/TCT-KK hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu nộp thừa

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1350/TCT-KK
V/v: hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu nộp thừa

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014

Kínhgửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tổng cục Thuế nhận được một số vănbản của Cục Thuế và người nộp thuế (Công văn số 503/CT-KK &KTT ngày04/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp; công văn số 9605/CT-KK &KTT ngày24/03/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội; công văn số 688/CT-KKKT ngày24/02/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; công văn số 7841/CT-KK &KTT ngày 7/10/2013,số 8612/CT-KK &KKT ngày 24/10/2013, số 9793/CT-KK &KTT ngày 27/11/2013,số 688/CT-KKKT ngày 24/02/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; công văn số 9472/DVN-TCKT ngày 19/11/2013 của Tổng công ty dầu Việt Nam) về giải quyết hoànthuế giá trị gia tăng (GTGT) khâu nhập khẩu nộp thừa. Sau khi thống nhất vớiTổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 150/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lập, quản lý và việcthực hiện từ quỹ hoàn thuế GTGT.

Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2b, d Điều59 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thihành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Căn cứ Khoản 4 Điều 130 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan;kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đốivới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trường hợp người nộp thuế nộpnhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan trong kỳ kế toán(bao gồm trong tháng, quý, năm ngân sách) mà người nộp thuế hoặc cơ quan Hảiquan phát hiện thì thực hiện điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo mẫu C1- 07/NSban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lýngân sách và Kho bạc (TABMIS). Đồng thời, người nộp thuế nộp bản chính Giấy nộptiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu đơn vịlên mặt trước bản chính của Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước số tiền thuếGTGT đã điều chỉnh sang khoản thuế khác để chuyển Kho bạc Nhà nước hạch toánđiều chỉnh thu ngân sách nhà nước.

- Đối với khoản thuế GTGT khâu nhậpkhẩu đã nộp và được hoàn trả khác năm ngân sách; cơ quan hải quan nơi người nộpthuế mở tờ khai hải quan hoặc quản lý khoản thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩutiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn trả, ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trảkhoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước nơi đã hạch toán thu ngânsách nhà nước đối với khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu để thực hiện hoàn trả chongười nộp thuế theo quy định.

Cơ quan hải quan có trách nhiệm gửimột bản Quyết định hoàn trả, Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước nêutrên gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế để làm cơ sở đối chiếuvà thu hồi số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc đã hoàn thuế ở khâu nội địa (nếu có)của các chứng từ nộp thuế đã được điều chỉnh hoặc hoàn thuế tại cơ quan hảiquan theo quy định.

Người nộp thuế có trách nhiệm tự kêkhai điều chỉnh số thuế GTGT đã được cơ quan hải quan hoàn nhưng đã kê khai,khấu trừ hoặc đã được hoàn thuế nội địa trước đó với cơ quan thuế trực tiếpquản lý người nộp thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuếđược biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST, NSNN (BTC):
- Kho bạc Nhà nước (phối hợp thực hiện);
- Tổng cục Hải quan (phối hợp thực hiện);
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

5. Công văn 5224/TCT-CS hoàn thuế giá trị gia tăng cơ sở kinh doanh

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 5224/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016

Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Lý Quang Hiệp.
(địa chỉ: 106 ấp Tân Hòa, xã Tân Phú Trung, Châu Thành, Đồng Tháp; mã số thuế 1401904942)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2278/CT-KK &KTT ngày 1/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc báo cáo giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của DNTN Lý Quang Hiệp liên quan đến văn bản ngày 29/9/2016 của DNTN Lý Quang Hiệp về việc hoàn thuế GTGT xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Ngày 06/4/2016, Quốc hội thông qua Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế quy định:

“Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 :

3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

...

2. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

Căn cứ quy định nêu trên, Luật đã quy định cụ thể cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Luật cũng đã quy định: cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng, quý.

Do vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh có xuất khẩu hàng hóa nhưng trong quý (hoặc trong tháng) có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300.000.000 đồng thì không được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Khi số thuế GTGT đầu vào của hàng xuất khẩu đủ 300.000.000 đồng thì cơ sở kinh doanh được xem xét hoàn thuế.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Doanh nghiệp tư nhân Lý Quang Hiệp được biết./.

Nơi nhận:- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPhi Vân Tuấn

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

6. Công văn 2627/TCT-KK hoàn thuế GTGT đã nộp nhầm, nộp thừa ở khâu nhập khẩu

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 2627/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đã nộp nhầm, nộp thừa ở khâu nhập khẩu.

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2008

Kínhgửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời các công văn số 785CT/TT&HTngày 20/6/2008 và số 874/CT-KTT ngày 30/06/2008 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam vềviệc hoàn thuế GTGT đã nộp nhầm, nộp thừa ở khâu nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ýkiến như sau:

Tại điểm 5.3, Mục IV, Phần EThông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hànhthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu:“Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế giá trị gia tănghàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan, cơ quan Hải quan xác nhận số tiền thuế nộpnhầm, nộp thừa đề cơ quan Thuế thực hiện hoàn trả người nộp thuế theo quy định”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên vàcông văn số 5249/TC-CST ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc khấutrừ, hoàn thuế GTGT đã nộp thừa, nộp nhầm ở khâu nhập khẩu (bản photocopy kèmtheo), đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam hướng dẫn các cơ sở kinh doanh hoàn chỉnhhồ sơ hoàn thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.3 công văn số 5249/TC-CST nêu trên vàgiải quyết hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp nhầm, nộp thừa ở khâu nhập khẩucho cơ sở kinh doanh theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuếtỉnh Hà Nam biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế; Vụ CST;
- Ban: CS, PC, HTr, TTTĐ;
- Lưu: VT, KK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan