ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1459/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 04 tháng 07 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTĐIỀU LỆ LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghịđịnh số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng4 năm 2013 của Bộ Nội vụ, quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13tháng 4 năm 2012 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xãtỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Liên minh Hợp tácxã tỉnh Lâm Đồng, đã được Đại hội lần thứ IV của Liên minh thông qua ngày 28tháng 5 năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ,Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Lâm Đồng và các cơ quancó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Dân vận Tỉnh ủy;
- Lưu: VT, TKCT, VX2

CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

ĐIỀU LỆ

LIÊN MINH HỢP TÁC XÃTỈNH LÂM ĐỒNG
(Phê duyệt kèm Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2014 Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương l

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi

1. Tên tiếng Việt: Liên minh Hợp tác xã tỉnh LâmĐồng.

2. Tên giao dịch quốc tế: LamdongCooperative Alliance.

3. Biểu tượng: Theo biểu tượng củaLiên minh Hợp tác xã Việt Nam.

Điều 2. Tôn chỉ mục đích

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Lâm Đồng(sau đây viết tắt là Liên minh Hợp tác xã)là tổ chức kinh tế - xã hội, tập hợp của các Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xãvà các tổ chức Hợp tác xã có tên gọi khác được thành lập và đăng ký hoạt độngtheo Luật Hợp tác xã đang hoạt động hợp pháptrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tự nguyện tham gia, nhằm mục đích hỗ trợ, pháttriển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các Hợptác xã, liên hiệp Hợp tác xã và các cơ sở thành viên, góp phần pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Địa vị pháp lý và trụ sở

1. Liên minh Hợp tác xã có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

2. Trụ sở của Liên minh Hợp tác xãđặt số 4 đường Trần Hưng Đạo, phường 3, Đà Lạt.

Điều 4. Phạm vi hoạt động

Liên minh Hợp tác xã hoạt độngtrên phạm vi tỉnh Lâm Đồng.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức vàhoạt động

1. Liên minh Hợp tác xã tổ chức vàhoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;không vì mục đích lợi nhuận, thống nhất mục tiêu và hành động.

2. Liên minh Hợp tác xã hoạt động theoLuật Hợp tác xã, Điều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt, phùhợp với Điều lệ của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạocủa Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh Lâm Đồng.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA LIÊNMINH HỢP TÁC XÃ

Điều 6. Chức năng

a) Đại diện và bảo vệ quyền, lợiích hợp pháp của các thành viên;

b) Tuyên truyền, vận động và pháttriển Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã;

c) Phốihợp với các sở, ngành liên quan và Ủy bannhân dân các huyện, thành phố tham mưu giúp Ủyban nhân dân tỉnh về lãnh đạo, chỉđạo phát triển kinh tế tập thể trên địabàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Tuyên truyền, vận động, hướngdẫn các cơ sở kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ, các hộ gia đình, các cơ sở sảnxuất nhỏ và vừa phát triển thành Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã; hỗ trợ vàcung cấp các dịch vụ cần thiết cho sự hình thành và phát triển các Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã và thành viên.

2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của các thành viên.

3. Tập hợp ý kiến, nguyện vọng củacác thành viên để phản ánh, kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền vềchính sách, pháp luật có liên quan.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơnvị của tỉnh tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, các cơ chếchính sách nhằm phát triển Hợp tác xã, liên hiệp Hợptác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

5. Tham gia xây dựng chính sách,pháp luật về Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tácxã.

6. Tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ cho các thành viênvề pháp lý, đầu tư, khoa học, công nghệ, thông tin, tài chính, tín dụng, thịtrường, vốn, bảo hiểm, quản trị kinh doanh, quảng bá, triển lãm và một số lĩnhvực khác.

7. Tổ chức bồi dưỡng nâng caotrình độ quản lý, kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh đối với các thành viên củaLiên minh Hợp tác xã, xã viên người lao động trong các Hợp tác xã.

8. Chủ trì hoặc tham gia tư vấn,phản biện và giám định xã hội các chính sách, chương trình, đề tài, dự án vàcác hoạt động dịch vụ công có mục tiêu phát triển kinh tế tập thể.

9. Tổng kết và phổ biến kinhnghiệm của các Hợp tác xã điển hình tiên tiến, tổ chức các phong trào thi đuatrong hệ thống Liên minh Hợp tác xã.

10. Thực hiện các chương trình, dựán, dịch vụ công hỗ trợ Hợp tác xã và các hoạt động khác được UBND tỉnh giao.

11. Phát triển quan hệ hợp tác vớicác tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước thuộc hệ thống liên minh Hợp tác xã quốctế.

12. Định kỳ và đột xuất, Liên minhHợp tác xã chủ trì hoặc phối hợp tổ chức hội nghị tiếp xúc giữa lãnh đạo tỉnhvới các Hợp tác xã, các đơn vị thành viên.

Điều 8. Nghĩa vụ

1. Không lợi dụng hoạt động củaLiên minh Hợp tác xã để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội,đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Thực hiện báo cáo tổ chức đạihội nhiệm kỳ, đại hội bất thường, việc thay đổi chủ tịch, Phó Chủ tịch của Liênminh Hợp tác xã với Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Nội vụ theo quy định hiệnhành.

3. Hàng năm, thực hiện chế độ báocáo tình hình tổ chức, hoạt động của Liên minh với UBND tỉnh Lâm Đồng, Sở Nộivụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ban, ngành liên quan của tỉnh, đảm bảo thờigian, chất lượng.

4. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểmtra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ phápluật.

5. Phối hợp với các cơ quan chứcnăng có liên quan kiểm tra, xác minh, giải quyết những khiếu nại, tố cáo, kiếnnghị của các thành viên và cán bộ, xã viên, người lao động trong các cơ sởthành viên.

6. Thực hiện hòa giải mâu thuẫn,tranh chấp giữa các thành viên; thực hiện giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo, xử lý kỷ luật trong nội bộ Liên minh Hợp tác xã theo Điều lệ và quy địnhpháp luật; báo cáo theo phân cấp quản lýcán bộ kết quả giải quyết, xử lý với Tỉnhủy, UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

7. Thực hiện tiếp nhận, sử dụngnguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật và báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cánhân, tổ chức trong và ngoài nước đối vớicác cơ quan chức năng của tỉnh theo quy định.

8. Chấp hành quy định của phápluật về sử dụng kinh phí của Liên minh Hợp tác xã. Kinh phí thu được phải dànhcho hoạt động của Liên minh Hợp tác xã theo quy định của Điều lệ Liên minh Hợptác xã, không được chia cho thành viên. Hàng năm, báo cáo quyết toán tài chínhtheo quy định của nhà nước gửi các sở, ban, ngành liên quan và báo cáo côngkhai trong Liên minh Hợp tác xã.

9. Thực hiện quy định của phápluật về công tác văn thư lưu trữ, bao gồm:

a) Lập hồ sơ danh sách, địa chỉđơn vị thành viên, các đơn vị trực thuộc Liên minh Hợp tác xã; sổ sách, chứngtừ về tài sản, tài chính, các tài liệu liên quan đến hoạt động của Liên minhHợp tác xã, sổ ghi biên bản các cuộc hợp của Ban Chấp hành, Thường vụ, Thườngtrực Liên minh và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của Liên minh Hợp tác xã;

b) Xác định thời hạn lưu giữ vàhủy tài liệu hồ sơ đã hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của phápluật.

Điều 9. Quyền hạn

1. Đại diện cho thành viên thamgia các hoạt động đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn củaLiên minh Hợp tác xã; tham mưu đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyềnvề các vấn đề liên quan đến chương trình, kếhoạch hoạt động của Liên minh Hợp tác xã.

2. Được tham dự các cuộc họp củaTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thànhphố bàn những nội dung có liên quan đến việc xây dựng chương trình, kế hoạchphát triển kinh tế tập thể của tỉnh.

3. Được thu hội phí trên cơ sởNghị quyết của Ban chấp hành.

4. Được thành lập các tổ chức phápnhân trực thuộc Liên minh Hợp tác xã theocác quy định hiện hành.

Chương III

THÀNH VIÊN LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

Điều 10. Thành viên

1. Liên minh Hợp tác xã có thànhviên chính thức và thành viên liên kết.

2. Thành viên chính thức là các Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức Hợp tác xã vớitên gọi khác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thành lập và hoạt động theo Luật Hợptác xã hiện hành.

3. Thành viên liên kết là các tổhợp tác, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế -xã hội, các hiệp hội, hội ngành nghề, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đàotạo...

4. Các thành viên chính thức vàliên kết tham gia Liên minh Hợp tác xã trên cơ sở có đơn tự nguyện, tán thànhĐiều lệ Liên minh Hợp tác xã được Ban Thường vụ Liên Minh Hợp tác xã quyết định công nhận là thành viên.

Điều 11. Quyền của thành viên

1. Được hỗ trợ, tư vấn và cung cấpdịch vụ, cung cấp thông tin về kinh tế, pháp lý, khoa học, công nghệ, tàichính, tín dụng và các lĩnh vực liên quan khác nhằm tạo điều kiện phát triểnsản xuất, kinh doanh.

2. Được giúp đỡ trong việc đàotạo, bồi dưỡng cán bộ và người lao động về kỹ thuật, nghiệp vụ, nâng cao trìnhđộ quản lý sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước.

3. Được bảo vệ khi quyền và lợiích hợp pháp bị xâm phạm theo chức năng, thẩm quyền của Liên minh Hợp tác xã,được giúp đỡ khi gặp khó khăn theo khả năng của Liên minh Hợp tác xã.

4. Được thảo luận, đề xuất, kiếnnghị các vấn đề về chính sách, pháp luật có liên quan, được thảo luận và biểuquyết các công việc của Liên minh Hợp tácxã.

5. Thành viên chính thức có quyềnđề cử đại diện, ứng cử, bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tácxã.

6. Được Liên minh Hợp tác xã khenthưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng khi lập được thành tích xuấtsắc.

Điều 12. Nghĩa vụ thành viên

1. Chấp hành nghiêm chỉnh phápluật của Nhà nước, chủ trương của tỉnh, Điều lệ Liên minh Hợp tác xã, Nghịquyết của Đại hội, của Ban chấp hành Liên minh Hợptác xã.

2. Tham gia các hoạt động của Liênminh Hợp tác xã.

3. Thực hiện đúng, đầy đủ chế độphản ánh, báo cáo thông tin theo định kỳ (6 tháng, năm) và đột xuất của Liênminh Hợp tác xã.

4. Đoàn kết, hợp tác với các thànhviên cùng thực hiện những mục tiêu chung của cộng đồng và vì lợi ích của cộngđồng, tích cực tham gia vận động tuyên truyền phát triển các thành viên mới.

5. Đóng hội phí đầy đủ theo quyđịnh của Liên minh Hợp tác xã.

Điều 13. Tư cách thành viênchấm dứt khi:

1. Giải thể.

2. Phá sản.

3. Tự nguyện ra khỏi Liên minh Hợptác xã.

4. Bị khai trừ khỏi Liên minh Hợp tác xã khi vi phạm nghiêm trọng pháp luậtcủa Nhà nước và Điều lệ này.

Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ

Điều 14. Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức Liên minh Hợp tácxã gồm:

1. Đại hội thành viên (Đại hộitoàn thể hoặc Đại hội đại biểu thành viên).

2. Ban Chấp hành, gồm đại diện cơquan liên minh Hợp tác xã, lãnh đạo một số sở, ngành, huyện, thành phố, một sốđơn vị thành viên (trong đó có Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch,các ủy viên Ban Thường vụ; Thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyêntrách).

3. Ủy ban Kiểm tra.

4. Bộ máy chuyên trách Liên minhHợp tác xã.

5. Các thành viên của Liên minhHợp tác xã (theo quy định của Điều 10, Điều lệ này).

Điều 15. Đại hội thành viên

1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo caonhất của Liên minh Hợp tác xã. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần doBan Chấp hành triệu tập.

2. Đại hội được tổ chức theo hìnhthức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu thành viên, số lượng, cơ cấu và tỷlệ đại biểu chính thức tham dự đại hội do Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã quyết định, trong đó đại biểu chính thức gồm:đại biểu đương nhiên là các ủy viên Ban chấp hành đương nhiệm, đại biểu chỉđịnh do Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã quyết định (số lượng không quá 10%tổng số đại biểu chính thức tham dự đại hội), đại biểu được bầu tham dự đại hộitừ các tổ chức thành viên, số lượng theoquy định của Ban chấp hành.

3. Đại hội bất thường của Liênminh Hợp tác xã được tổ chức khi chưa kếtthúc nhiệm kỳ do Ban Chấp hành triệu tập theo đề nghị của ít nhất 2/3 ủy viênBan Chấp hành Liên minh Hợp tác xã hoặc ít nhất trên 1/2 thành viên chính thứcđề nghị. Đại hội được tiến hành để giải quyết những vấn đề cấp bách về tổ chức,hoạt động của Liên minh Hợp tác xã hoặc những vấn đề quan trọng khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành.

4. Khi đến thời hạn tổ chức đạihội nhiệm kỳ hoặc có nhu cầu tổ chức đại hội bất thường, Liên minh Hợp tác xã phải báo cáo, xin phép Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nội vụ trước 30ngày. Khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Liên minh Hợptác xã mới được phép tổ chức đại hội.

5. Nội dung chính của Đại hộinhiệm kỳ:

a) Thông qua báo cáo tổng kếtnhiệm kỳ qua;

b) Quyết định phương hướng, nhiệmvụ, chương trình hành động, kế hoạch phát triển của Liên minh Hợp tác xã nhiệmkỳ tiếp theo trên cơ sở Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Liên minh Hợp tácxã Việt Nam và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh;

c) Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổsung (nếu có);

d) Thông qua báo cáo kết quả vàphương hướng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểmtra;

e) Thông qua báo cáo tài chính;

g) Bầu Ban Chấp hành;

h) Bầu Đại biểu đi dự Đại hội đạibiểu Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

k) Một số nội dung khác (nếu cần);

l) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

6. Thể thức bầu, biểu quyết trongĐại hội:

a) Các quyết nghị của Đại hội cóthể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hình thức biểu quyếtdo Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết phải được quá1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành;

c) Trường hợp vắng mặt, đại biểuđược quyền gửi ý kiến tham gia bằng văn bản và ý kiến đó có giá trị như đạibiểu có mặt tại Đại hội.

Điều 16. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tác xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa 2kỳ Đại hội, được bầu tại Đại hội; số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hộiquyết định.

2. Trong quá trình hoạt động, nếusố ủy viên Ban Chấp hành thiếu so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành quy định của đại hội thì Ban Chấp hành được bầubổ sung, thay thế số thiếu nhưng không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hànhdo Đại hội quy định.

3. Khi người đại diện của Liênminh Hợp tác xã hoặc người đại diện của tổ chức thành viên là ủy viên Ban chấphành Liên minh Hợp tác xã không còn giữchức vụ trong tổ chức mình thì đương nhiên không giữ chức ủy viên Ban chấp hànhLiên minh Hợp tác xã; người kế nhiệm sẽ được Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xãxem xét bầu bổ sung.

4. Ban Chấp hành có quy chế hoạtđộng riêng, các quyết định và nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và cóhiệu lực khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên có mặt biểu quyết tánthành.

5. Ban Chấp hành họp thường kỳ 6tháng một lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Liên minh Hợp tácxã, bàn bạc và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định,nghị quyết của Liên minh Hợp tác xã. Khicần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Liênminh Hợp tác xã hoặc có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành đềnghị.

6. Ban Chấp hành có nhiệm vụ vàquyền hạn:

a) Tổ chức chỉ đạo, thực hiện Nghịquyết Đại hội và Điều lệ Liên minh Hợp tác xã, các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hộiđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao;

b) Quyết định chiến lược, chươngtrình hành động, mục tiêu phát triển dài hạn, hàng năm của Liên minh Hợp tác xã;

c) Bầu Ban thường vụ, Chủ tịch,các Phó chủ tịch trong số các ủy viên Ban thường vụ; bầu Ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra trong số các ủy viên Ủy ban kiểm tra; Thông qua quy chế làm việc củaBan chấp hành, Ủy ban kiểm tra;

d) Bầu bổ sung, miễn nhiệm ủy viênBan chấp hành, ủy viên Ủy ban kiểm tra;

đ) Lãnh đạo việc chuẩn bị các nộidung của Đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường và thông qua các báo cáo trìnhĐại hội;

e) Triệu tập Đại hội theo quy địnhcủa Điều lệ;

f) Quyết định mức thu hội phí.

Điều 17. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ Liên minh Hợp tácxã là cơ quan lãnh đạo của Liên minh Hợp tác xã giữa hai kỳ họp Ban chấp hànhgồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch và một số ủy viên, số lượng ủy viên Ban Thườngvụ do Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã quyết định.

2. Ban Thường vụ họp một năm 3lần, khi cần có thể họp bất thường, nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệmkỳ của Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Thườngvụ Liên minh Hợp tác xã:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghịquyết của cơ quan lãnh đạo cấp trên và các Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Banchấp hành và Điều lệ này;

b) Công nhận và khai trừ thànhviên;

c) Chuẩn bị chương trình, nội dungHội nghị Ban chấp hành và Đại hội thành viên;

d) Triệu tập và chủ trì các kỳ họpthường kỳ và bất thường của Ban chấp hành;

đ) Xét khen thưởng, kỷ luật và đềnghị Nhà nước, tỉnh, Liên minh Hợp tác xãViệt Nam khen thưởng, kỷ luật.

Điều 18. Thường trực Liên minhHợp tác xã

1. Thường trực Liên minh Hợp tácxã gồm Chủ tịch và các Phó chủ tịch chuyên trách.

2. Thường trực Liên minh Hợp tácxã có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Điều hành, giải quyết công việcthường xuyên của Liên minh Hợp tác xã;

b) Chuẩn bị các nội dung, chươngtrình kế hoạch hoạt động của Ban Thường vụ;

c) Quyết định thành lập tổ chức,nhân sự bộ máy giúp việc, quyết định cơ cấu tổ chức, nhân sự các đơn vị trựcthuộc Liên minh Hợp tác xã theo quy định phân cấp quản lý về tổ chức, cán bộcủa tỉnh;

d) Quản lý sử dụng tài chính, tàisản của Liên minh Hợp tác xã theo phápluật của Nhà nước, quy định của tỉnh;

đ) Tổ chức, quản lý, điều hànhhoạt động của bộ máy chuyên trách giúp việc Liên minh Hợp tác xã.

Điều 19. Chủ tịch, các Phó chủtịch

1. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xãdo Ban chấp hành bầu ra. Nhiệm kỳ của Chủ tịch là 05 năm theo nhiệm kỳ của Đạihội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủtịch:

a) Là người đại diện pháp nhân củaLiên minh Hợp tác xã trước pháp luật trong các mối quan hệ với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước;

b) Là người lãnh đạo cao nhất củaBan Chấp hành và Ban Thường vụ Liên minh Hợp tác xã, chịu trách nhiệm trướcTỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộtổ chức, hoạt động của Liên minh Hợp tác xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lývà điều hành mọi hoạt động của Liên minh Hợp tác xã trên cơ sở Nghị quyết củaĐại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Điều lệ này và quy định của Nhà nước,tỉnh;

c) Là người triệu tập và chủ trìcác hội nghị của Ban Thường vụ, Thường trực Liên minh Hợp tác xã;

d) Ký các Nghị quyết của Ban Chấphành, Ban Thường vụ và các Quyết định thuộc thẩm quyền của Liên minh Hợp tác xã;

e) Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy,UBND tỉnh và trước pháp luật về công tác tổ chức, bộ máy, cán bộ, hoạt động củacơ quan Liên minh Hợp tác xã theo quy định của Nhà nước và tỉnh.

2. Phó Chủ tịch là người giúp việcChủ tịch, trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về lĩnh vực côngtác của Liên minh Hợp tác xã theo sự phân công của Chủ tịch Liên minh Hợp tácxã.

Điều 20. Bộ máy chuyên trách Liênminh Hợp tác xã

1. Liên minh hợp tác xã tỉnh có bộmáy chuyên trách gồm cơ quan giúp việc, đơn vị sự nghiệp được thành lập theoquy định của pháp luật.

2. Tổ chức, hoạt động của bộ máychuyên trách giúp việc Liên minh Hợp tác xã và chế độ, chính sách đối với cánbộ, công chức, viên chức, nhân viên của Liên minh Hợp tác xã được thực hiệntheo Luật Công chức, Luật Viên chức và các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Cơ quan giúp việc của Liên minhHợp tác xã gồm các phòng, ban trực thuộc:

a) Cơ quan giúp việc, đơn vị sựnghiệp trực thuộc làm việc dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Liên minhHợp tác xã, thực hiện theo Quy chế làm việc của Liên minh Hợp tác xã;

b) Các đơn vị trực thuộc trựcthuộc Liên minh Hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Liên minhHợp tác xã.

Điều 21. Ủy ban kiểm tra

1. Ủy ban kiểm tra Liên minh Hợp tác xã do Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã bầu gồm Chủ nhiệm và một số ủy viên,số lượng ủy viên do Ban chấp hành quyết định, trong đó có một số là ủy viên Banchấp hành, một số không phải là ủy viên Ban chấp hành. Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra là ủy viên Thường vụ của Banchấp hành Liên minh Hợp tác xã.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kiểm tra

a) Xây dựng quy chế làm việc Ủy ban kiểm tra, thông qua Ban Chấp hành;

b) Giám sát và kiểm tra việc thựchiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết của Ban chấp hành đối với cácthành viên của Liên minh Hợp tác xã;

c) Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tốcáo của cá nhân, của tổ chức có liên quan đến đơn vị thành viên, tham mưu giảiquyết, báo cáo Ban Chấp hành xem xét, quyết định;

d) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cácthành viên;

đ) Kiểm tra, giám sát tài chínhcủa Liên minh Hợp tác xã, báo cáo tại các kỳ họp của Ban Chấp hành, tại hộinghị hàng năm và báo cáo trước Đại hội;

e) Kiến nghị với Ban chấp hành Liên minh Hợp tác xã các hìnhthức kỷ luật đối với tập thể và cá nhân các thành viên khi có sai phạm.

Chương V

TÀI CHÍNH

Điều 22. Tài chính của Liênminh Hợp tác xã gồm:

1. Nguồn thu của Liên minh Hợp tácxã tỉnh:

a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước;

b) Hội phí do thành viên đóng góp;

c) Thu từ hoạt động kinh tế vàdịch vụ của Liên minh Hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

d) Các khoản thu khác do các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.

2. Các khoản chi của Liên minh Hợp tác xã gồm:

a) Chi cho các hoạt động thườngxuyên của Liên minh Hợp tác xã;

b) Các khoản chi cần thiết khácphục vụ hoạt động của Liên minh Hợp tác xã và các tổ chức thành viên.

Điều 23. Quản lý tài chính, sửdụng tài sản

1. Đối với kinh phí và tài sản doNhà nước hỗ trợ, Liên minh Hợp tác xã thực hiện quản lý và sử dụng theo đúngquy định của pháp luật và Điều lệ này.

2. Đối với kinh phí và tài sản docác tổ chức và cá nhân ngoài nhà nước hỗ trợ,Liên minh Hợp tác xã thực hiện quản lý và sử dụng theo Quy chế quản lý tàichính, sử dụng tài sản do Ban Chấp hành Liên minh quy định phù hợp với quy địnhcủa pháp luật.

3. Các khoản thu, chi của Liênminh Hợp tác xã phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả được phản ánh trên hệthống sổ sách kế toán theo quy định; thực hiện báo cáo với UBND tỉnh và Sở Tàichính và công khai tại hội nghị thường kỳ hàng năm của Ban Chấp hành Liên minhHợp tác xã, cũng như trước Đại hội nhiệm kỳ.

Điều 24. Xử lý tài chính, tàisản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Liên minh Hợp tác xã

Các vấn đề về tài sản, quyền vàlợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ và các vấn đề tài chính khác của Liên minh Hợptác xã liên quan đến chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Liên minh Hợptác xã được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 25. Khen thưởng

Những tổ chức thành viên, thànhviên Hợp tác xã và người lao động; các đơn vịtổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào phát triển Hợp tácxã, liên hiệp Hợp tác xã được Liên minh Hợp tác xã khen thưởng hoặc đề nghị cấptrên khen thưởng.

Điều 26. Kỷ luật

Các tổ chức, cá nhân hoạt độngtrong tổ chức Liên minh Hợp tác xã vi phạm Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội,Nghị quyết Ban chấp hành làm ảnh hưởng đến uy tín đối với Liên minh Hợp tác xã thì tùy theo mức độ sai phạm mà áp dụngcác hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp gâythiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải chịu trách nhiệm và bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy địnhpháp luật.

Điều 27. Thẩm quyền, trình tự,thủ tục khen thưởng, kỷ luật

Ban Chấp hành quy định cụ thểtrình tự, thủ tục khen thưởng và kỷ luật phù hợp với Điều lệ Liên minh Hợp tácxã và pháp luật hiện hành.

Điều 28. Giải quyết khiếu nại,tố cáo

1. Các tổ chức thành viên, cá nhântrong tổ chức thành viên có quyền tố cáo vớicơ quan có thẩm quyền về các sai phạm của tập thể, cá nhân thuộc cơ quan liênminh Hợp tác xã. Việc giải quyết khiếunại, tố cáo tuân theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân thuộc Liên minh Hợp tácxã và các tổ chức thành viên có quyền tố cáo với Liên minh Hợp tác xã về cácsai phạm của các tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức thành viên của Liên minhHợp tác xã. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo Điều lệ Liên minh Hợptác xã.

3. Ủy ban kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, giải quyết các khiếunại, tố cáo của các đơn vị thành viên Liên minh Hợp tác xã theo thẩm quyền vàkiến nghị với Ban chấp hành quyết định.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ này gồm 07 Chương, 29Điều được Đại hội thành viên Liên minh Hợp tác xã tỉnh Lâm Đồng lần thứ IV,nhiệm kỳ 2014-2019 thông qua ngày 28/5/2014 thay thế Điều lệ Liên minh Hợp tácxã tỉnh Lâm Đồng được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1347/QĐ-UB ngày 11/6/2009 và có hiệu lực kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phêduyệt.

2. Chỉ có Đại hội thành viên Liênminh Hợp tác xã tỉnh Lâm Đồng mới cóquyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ và được Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Lâm Đồng phê duyệt mới có giá trị thực hiện.

3. Ban Chấp hành Liên minh Hợp tácxã chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Điều lệ này./.