HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán, và quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/06/2002, của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/TT-BTC , ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC , ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 19/20003/NQ-HĐ , ngày 15/12/2003 cua HĐND tỉnh “V/v ban hành mức thu phí các loại phí;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1272/TC-QLNS , ngày 25/11/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Nay ban hành kèm theo quyết định này bản qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên-MT; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các qui định về chế độ thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ./.

TM. UBND TỈNH KON TUM

KT CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Quang Vinh

QUY ĐỊNH

V/v ban hành đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng thanh toán và quyết toán phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

(Kèm theo Quyết định số: 1460/QĐ-UBND, ngày 01/12/2005 của UBND tỉnh Kon tum)

1. Đối tượng thu: Các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất;

2. Mức thu phí.

- Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 10ha: 50đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 7.000.000 đồng thì thu 7.000.000 đồng);

- Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 01ha đến 10ha: 70đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 1.000.000 đồng thì thu 1.000.000 đồng);

- Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 5.000m2 đến 10.000m2 (01ha): 100đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 750.000 đồng thì thu 750.000đồng);

- Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 1.000m2 đến 5.000m2: 150đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 300.000 đồng thì thu 300.000 đồng);

- Đối với thửa đất diện tích lớn hơn 500m2 đến 1.000m2: 300đồng/m2 (nếu có số thu phí nhỏ hơn 250.000 đồng thì thu 250.000 đồng);

- Đối với thửa đất diện tích nhỏ hơn 500m2: 500đồng/m2.

3. Phân bổ số thu phí.

- Nộp ngân sách 90% (cơ quan của tỉnh thu thì nộp vào ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị thu thì nộp vào ngân sách huyện, thị);

- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 10% (Sở Tài nguyên-MT thu phí đối với các dự án do tỉnh quản lý; UBND huyện, thị xã thu đối với dự án do huyện, thị quản lý theo phân cấp hiện hành);

4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo qui định hiện hành;

5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được.

- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí qui định vào ngân sách theo mục lục ngân sách nhà nước, số thu phí nộp vào ngân sách địa phương để cân đối chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ;

- Số thu được để lại cho đơn vị thu phí được chi như sau:

+ Chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền công, BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ công chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ thu phí theo chế độ hiện hành;

+ Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nước qui định hiện hành;

+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ thu phí và nghiệp vụ chuyên môn;

+ Chi khác;

+ Trích lập quỹ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước;

+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo qui định;

6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng qui định hiện hành.

7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và pháp luật của nhà nước hiện hành./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Trần Quang Vinh