ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1477/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 15 tháng 9 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCHTRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH 250/QĐ-TTG NGÀY 13/02/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BANHÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 25-KL/TW NGÀY 02/8/2012 CỦA BỘCHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 16/8/2004 CỦA BỘCHÍNH TRỊ KHÓA IX NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO ĐẢM QUỐCPHÒNG, AN NINH VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định 250/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 củaThủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số25-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị khóa IX, nhằm đẩy mạnh phát triển kinhtế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trungbộ đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư(tại văn bản số 426/SKHĐT-THQH ngày 23/7/2014), ý kiến của các sở, ngành cóliên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Kếhoạch triển khai Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 25-KL/TW ngày 02/8/2012của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004của Bộ Chính trị khóa IX, nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảmquốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND Tỉnh,Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủtrưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Đình Cự

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH250/QĐ-TTG NGÀY 13/02/2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAITHỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 25-KL/TW NGÀY 02/8/2012 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰCHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39-NQ/TW NGÀY 16/8/2004 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA IX NHẰM ĐẨYMẠNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH VÙNG BẮC TRUNGBỘ VÀ DUYÊN HẢI TRUNG BỘ ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND Tỉnh)

Thực hiện Quyết định 250/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 25-KL/TWngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TWngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị khóa IX, nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xãhội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ đếnnăm 2020; Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành kế hoạch triển khai Quyết địnhsố 250/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Kếhoạch) với các nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụđã đề ra trong Quyết định số 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 38-CTr/TUngày 19/8/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chương trình hành động số 1542/CTr-UBND ngày 02/11/2005 của UBND Tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộchính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùngBắc Trung bộ và Duyên hải Trung bộ.

3. Xác định nhiệm vụ để các ngành và các địa phươngxây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việcthực hiện Kế hoạch này nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội củaTỉnh với tốc độ nhanh và bền vững, góp phần đưa vùng Duyên hải miền Trung trởthành vùng phát triển năng động, là một trong những đầu cầu quan trọng của cảnước trong giao lưu hợp tác quốc tế; giữ vững ổn định chính trị và trật tự antoàn xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của đất nước.

4. Phấn đấu đến năm 2020: Chuyển dịch cơ cấu kinhtế Tỉnh theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát huy đượcsức mạnh của các nguồn lực để phục vụ xây dựng mô hình phát triển phù hợp, tạotăng trưởng nhanh, bền vững. Cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 - 2020:16-17%/năm.

- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2020:ngành nông-lâm-thủy sản khoảng 10-10,5%; công nghiệp-xây dựng 48-48,5%; dịch vụ41-41,5%.

- GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 70-75triệu đồng, bằng 1,1 lần so mức trung bình toàn quốc.

- Đến năm 2020, xây dựng 60% số xã đạt tiêu chínông thôn mới.

Trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm thấp,Phú Yên thực hiện các đột phá tăng trưởng kết hợp phát triển tuần tự theo các ngành,vùng, lãnh thổ, thành phần kinh tế và trên các mặt vốn đầu tư, lao động, khoahọc kỹ thuật; hình thành mô hình phát triển phù hợp; rà soát, khắc phục những thiếusót tạo ra trong quá trình thực hiện các đột phát tăng trưởng, góp phần đạt mụctiêu về kinh tế - xã hội Tỉnh đề ra.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Tiếp tục quán triệt, phổ biến, tuyên truyền đểcác cấp, các ngành và nhân dân nhận rõ vị trí vai trò của mình trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng,an ninh nhất là bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển đảo trong chiếnlược biển của cả nước. Trên cơ sở đó, xác định trách nhiệm của từng cấp, từngngành trong việc huy động, sử dụng và quản lý nguồn lực bảo đảm hợp lý, hiệuquả phát huy tối đa lợi thế của Tỉnh.

2. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội Tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội của từng huyện, thị xã, thành phố; quy hoạch pháttriển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của Tỉnh theo hướng khai thác tối đa tiềmnăng, thế mạnh của Tỉnh và từng địa phương phù hợp với điều kiện cụ thể củatừng ngành và địa phương; bảo đảm sự phát triển gắn kết, hài hòa, tạo thành khônggian kinh tế liên hoàn, hợp lý.

3. Nghiên cứu đổi mới cơ chế, chính sách huy độngvà sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư (vốn ngân sách nhà nước, vốn tưnhân trong nước, vốn FDI, ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế,…), vớinhiều hình thức đầu tư (BOT, BTO, PPP,…) đa dạng, phù hợp để thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm quốc phòng an ninh.

4. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung pháttriển cơ sở hạ tầng khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao, thu hút đầu tư xây dựng và phát triển các cơ sởcông nghiệp, dịch vụ có quy mô lớn làm động lực phát triển cho Tỉnh; chú trọngphát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng, hàm lượng công nghệ cao,các ngành công nghiệp có thế mạnh trong các lĩnh vực: công nghiệp lọc - hóadầu, công nghiệp chế biến, công nghiệp khai khoáng, sinh học; tập trung pháttriển dịch vụ cao cấp như tài chính, ngân hàng, thương mại, thương mại điện tử,viễn thông, vận tải, khoa học công nghệ, đào tạo, y tế, du lịch.

5. Tăng cường liên kết vùng với các tỉnh Duyên hảimiền Trung, Tây Nguyên, các tỉnh thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây nhằm pháthuy lợi thế so sánh của từng địa phương; xây dựng thành phố Tuy Hòa, thị xãSông Cầu, trở thành những đô thị lớn của cả nước. Đến năm 2020, xây dựng huyệnĐông Hòa trở thành thị xã thuộc Tỉnh; tập trung nguồn lực, từng bước xây dựngcác thị trấn, huyện lỵ trở thành những đô thị lớn của khu vực.

6. Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 24/12/2012của UBND Tỉnh về việc thực hiện Kết luận số 104-KL/TU ngày 11/7/2012 của Tỉnhủy về bổ sung các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Chươngtrình hành động số 06-CTr/TU ngày 24/6/2011 của Tỉnh ủy về đầu tư xây dựng mộtsố kết cấu hạ tầng quan trọng và Khu kinh tế Nam Phú Yên, đến năm 2020, hệthống kết cấu hạ tầng của Phú Yên được xây dựng cơ bản đồng bộ, tương đối hiệnđại, đáp ứng điều kiện xây dựng Phú Yên trở thành một trong những trung tâmkinh tế - xã hội của vùng duyên hải Nam Trung bộ, xứng tầm là cửa ngõ ra biểnĐông cho khu vực Tây nguyên.

7. Tập trung triển khai hoàn thành các dự án trọngđiểm của Tỉnh: Nhà máy lọc dầu Vũng Rô, Hầm đường bộ Đèo Cả, tuyến đường bộ nốihai tỉnh Phú Yên - Gia Lai, Tuyến đường cứu hộ, cứu nạn, tránh lũ nối cáchuyện, thành phố: Tây Hòa, Phú Hòa, thành phố Tuy Hòa và Tuy An, Khu nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao…

8. Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống các côngtrình văn hóa ở cấp tỉnh, huyện và xã. Nâng cao chất lượng các hoạt động vănhóa, thể dục, thể thao. Tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảotồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể gắn với phát triển du lịch; xâydựng thiết chế văn hóa ở các cấp.

9. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, nhấtlà nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của Tỉnh, vùngDuyên hải miền Trung và cả nước; hoàn thành việc kiên cố hóa trường, lớp học,xây dựng trường học phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia; tập trung đầu tư hoànthiện cơ sở vật chất trường Đại học Phú Yên, trường Cao đẳng Nghề, Cao đẳng Y tế;hỗ trợ trường cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa phát triển thành trường Đại học CôngThương miền Trung; tiếp tục hỗ trợ phát triển trường Đại học Xây dựng miền Trung.Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, caođẳng, các cơ sở đào tạo nghề của Tỉnh; chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũgiảng viên của các trường.

10. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở khám,chữa bệnh các cấp; phát triển kỹ thuật y học, củng cố nâng cao năng lực hoạtđộng các bệnh viện tuyến Tỉnh; nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnhvà phục hồi chức năng ở các tuyến, giảm tình trạng quá tải ở các bệnh việntuyến trên. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực ytế để thu hút đầu tư phát triển các cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ y tế chấtlượng cao theo định hướng quy hoạch.

11. Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng hợplý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tăng cường trách nhiệm thực thipháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cường các biện pháp thanh tra, kiểm tra vàxử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh phối hợp giữa các ngành, địa phươngtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường và xử lý chất thải, gắn với các biện pháp chủđộng ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

12. Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành,củng cố lòng tin của nhân dân, xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp vớithế trận quốc phòng toàn dân, đảm bảo giải quyết mối quan hệ giữa phát triểnkinh tế - xã hội với tăng cường an ninh quốc phòng trên từng địa bàn, cũng nhưtoàn Tỉnh.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở những nhiệm vụ, nội dung công việcchủ yếu trong Kế hoạch này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Giámđốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố,Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo xâydựng kế hoạch và cụ thể hóa thành các nhiệm vụ hàng năm của đơn vị mình. Cụ thể:

1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội Tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Phối hợp vớicác sở, ban, ngành, địa phương tiến hành tham mưu điều chỉnh các quy hoạch pháttriển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộicác huyện để phù hợp với tình hình thực tế từng ngành, từng địa phương.

- Nghiên cứu rà soát, bổ sung hoặc xây dựng mới cáccơ chế chính sách huy động các nguồn lực đầu tư phát triển chung toàn Tỉnh.

- Cân đối nguồn lực đầu tư xây dựng các công trìnhhạ tầng quan trọng của Tỉnh, phát triển khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao, các khu, cụm công nghiệp; phối hợp với các ngành, địa phương tổchức xúc tiến đầu tư kêu gọi vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước để xây dựngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án chuyển dịchcơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBNDTỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1533/QĐ-UBND ngày 10/9/2013.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày18/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 06/8/2013 củaUBND Tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Phú Yên.

1.2. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương rà soát,đề xuất các cơ chế chính sách về phân bổ ngân sách, tài chính, tín dụng đầu tư,tín dụng xuất khẩu,... phù hợp với tính chất đặc thù nhằm thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của Tỉnh.

- Xây dựng đề án khung giá đất để chủ động thu hútđầu tư ngoài ngân sách, đề án triển khai thực hiện huy động vốn từ quỹ đất nhằmphục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

1.3. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,ngành, địa phương điều chỉnh một số quy hoạch ngành, lĩnh vực do mình quản lý,đặc biệt chú trọng đến các mặt như công nghiệp, thương mại, hậu cần nghề cá trênbiển, khoáng sản…

1.4. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp vớicác sở, ban, ngành, địa phương điều chỉnh quy hoạch ngành giao thông vận tảiphù hợp với điều kiện thực tế và xây dựng danh mục các dự án hạ tầng giao thôngnhằm định hướng phát triển ngành đến năm 2020.

1.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì phối hợp các ngành, địa phương xây dựngkế hoạch, đề án, chương trình cụ thể hóa chính sách điều chỉnh cơ cấu ngànhnông nghiệp.

- Chủ trì rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi,quy hoạch ngành thủy sản theo hướng phát triển bền vững, giảm thiểu tối đa ảnh hưởngcủa biến đổi khí hậu.

- Phối hợp với các ngành và địa phương thúc đẩythực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý Dự án Thủy lợivà phòng chống thiên tai, Ban quản lý dự án các công trình trọng điểm, cácngành, địa phương có liên quan:

+ Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các công trìnhthủy lợi theo hướng đa chức năng để phục vụ nhiều loại cây trồng, nuôi trồngthủy sản, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp theo tiêu chuẩn antoàn cao; trong đó ưu tiên đầu tư theo chương trình An toàn hồ chứa; hoàn thànhhoặc cơ bản hoàn thành các công trình như: Hồ chứa nước Suối Vực - huyện SơnHòa; hồ chứa nước Mỹ Lâm - huyện Tây Hòa; hồ chứa nước Lỗ Ân, hồ chứa nước LỗChài, hồ chứa nước Suối Cái - huyện Phú Hòa….

+ Đầu tư hoàn thành kè xóm Rớ thuộc phường PhúĐông, thành phố Tuy Hòa; đầu tư xây dựng hệ thống công trình đê biển, kè sông,trồng cây chắn sóng trước đê; trong đó ưu tiên: kè bờ tả tại khu vực thượng lưuđập Ông Tấn, xã An Thạch, huyện Tuy An; kè bờ tả tại khu vực cầu La Hai mới,thị trấn La Hai, huyện Đồng Xuân thuộc Dự án hệ thống thoát lũ, bảo vệ dân cưdọc sông Kỳ Lộ; kè chống xói lở bờ bắc thôn Phú Lộc, xã Hòa Thắng, huyện PhúHòa; kè chống xói lở thôn Thạch Bàn, xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa thuộc Dự án hệthống thoát lũ, bảo vệ dân cư dọc sông Ba; hệ thống thoát lũ phía Nam Khu côngnghiệp Hòa Tâm - huyện Đông Hòa; kè biển Xuân Hải - thị xã Sông Cầu; xây dựngtuyến đê kè biển kết hợp đường giao thông ven biển ở những đoạn xung yếu thuộcQuy hoạch hệ thống đê biển tỉnh Phú Yên (giai đoạn 2010-2020) nhằm chủ độngthích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, nâng mức bảo đảm antoàn về lũ, bão, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững, phát triển dulịch ven biển, bảo vệ môi trường và tuyến đường giao thông quốc phòng.

- Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng phụcvụ phát triển thủy sản bền vững như: Cảng cá Phú Lạc - huyện Đông Hòa, cảng cáDân Phước - TX. Sông Cầu, cảng cá Đông Tác - TP. Tuy Hòa; Khu dịch vụ hậu cầnnghề cá gắn với Khu tránh trú bão cho tàu cá tại các huyện Đông Hòa, Tuy An,TX. Sông Cầu, TP. Tuy Hòa.

1.6. Sở Xây dựng:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phươngxây dựng quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch chung một số đô thị mới và đềán phát triển thị trường bất động sản của Tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phươngđiều chỉnh bổ sung phân cấp quản lý đầu tư các dự án thuộc Tỉnh quản lý để phùhợp với các văn bản pháp luật hiện hành và điều kiện thực tế.

1.7. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp vớicác sở, ban, ngành, địa phương điều chỉnh quy hoạch ngành giáo dục và đào tạo,đồng thời xây dựng Đề án nâng cao chất lượng đào tạo gắn với xu thế hội nhậpvới Vùng duyên hải miền Trung và Tây nguyên.

1.8. Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì,phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều chỉnh một số quy hoạch củangành nhằm mục tiêu giảm nghèo, nâng cao chất lượng đào tạo và giảm quyết việclàm cho lao động của Tỉnh.

1.9. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp vớicác sở, ban, ngành, địa phương điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh, trongđó chú trọng đến quỹ đất sạch nhằm phục vụ phát triển kinh tế của Tỉnh.

1.10. Ban Dân tộc tỉnh tiếp tục triển khai cácchương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi, vùng đồng bàodân tộc thiểu số; dự án định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Chủtrì, phối hợp với các ngành và địa phương tiếp tục thực hiện các chính sách pháttriển kinh tế - xã hội đối với các xã vùng đặc biệt khó khăn vùng miền núi; triểnkhai thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; triển khai thực hiệncác chương trình mục tiêu quốc gia và hỗ trợ có mục tiêu đã được xác định tạiNghị quyết 39-NQ/TW của Bộ Chính trị.

1.11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phốihợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều chỉnh một số quy hoạch và đề án về vănhóa, thể thao và du lịch quan trọng.

1.12. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,địa phương xây dựng Đề án nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống bệnh việnTỉnh, gắn với hệ thống bệnh viện tuyến huyện, xã.

1.13. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phốihợp với các sở, ban, ngành, địa phương điều chỉnh một số quy hoạch và triểnkhai các chương trình thuộc lĩnh vực của ngành quản lý về công nghệ thông tin,bưu chính viễn thông.

1.14. Ban quản lý Khu kinh tế: Tập trung hoàn thànhcác dự án hạ tầng trong Khu kinh tế Phú Yên, các khu công nghiệp: Đông Bắc SôngCầu, Hòa Hiệp, An Phú.

Tập trung hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷlệ 1/2.000 các khu chức năng như: Khu vực cảng Vũng Rô, khu đô thị dịch vụ ven biển,khu du lịch sinh thái, khu dân cư Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Tây; xúc tiến côngtác đầu tư để kêu gọi các nhà đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho các khuchức năng đã lập quy hoạch chi tiết trong khu kinh tế để đảm bảo thu hút các dựán đầu tư thuộc ngành nghề làm động lực phát triển kinh tế, các dự án đầu tưthu hút nhiều lao động, đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước.

Rà soát lại các khu chức năng thuộc Khu kinh tế NamPhú Yên, đánh giá tình hình và điều kiện lợi thế để tham mưu UBND tỉnh trình Thủtướng Chính phủ xin điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam PhúYên.

1.15. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở,ban, ngành, địa phương, các chuyên gia xây dựng cơ chế chính sách đặc biệt ưuđãi và khuyến khích thu hút đầu tư vào nghiên cứu và các dự án khoa học côngnghệ.

1.16. Ban quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao: Tập trung hoàn thành quy hoạch chung và chi tiết Khu nông nghiệp ứngdụng công nghệ cao để tạo điều kiện nhanh chóng đưa vào hoạt động và thu hútđầu tư.

1.17. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể kinhtế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nôngthôn mới phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnhđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển của địaphương giai đoạn 2015-2020, trong đó xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên, giảipháp về huy động và sử dụng vốn cho từng chương trình, dự án trình UBND Tỉnh.

- Cập nhật các dự báo, xem xét lại khả năng hiện thực,xác định lại cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương;gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.

1.18. Công an Tỉnh phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sựtỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, các địa phương trong Tỉnh bảo đảm quốcphòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền.Gắn phát triển kinh tế với xây dựng lực lượng và thế trận an ninh nhân dân,nhất là thế trận lòng dân; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về anninh trật tự, củng cố, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

1.19. Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh chủ trì, phối hợp vớiBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, các địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sung quyhoạch tổng thể các khu vực có liên quan đến mục tiêu quân sự, khu vực phòngthủ, khu kinh tế quốc phòng đến năm 2020; tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng phụcvụ nhu cầu quốc phòng - an ninh đến năm 2020.

1.20. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phốihợp với Bộ Chỉ huy Quân sự Tỉnh, các địa phương rà soát, điều chỉnh, bổ sungquy hoạch mạng lưới các đồn biên phòng; tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng phụcvụ nhu cầu kinh tế dân sinh tại các xã ven biển.

2. Sở Tài chính: Căn cứ chức năng nhiệm vụ củamình, cân đối nguồn vốn để đảm bảo Kế hoạch này được triển khai đúng tiến độ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý triển khaithực hiện Kế hoạch này, phối hợp với Văn phòng UBND Tỉnh, có trách nhiệm giúpChủ tịch UBND Tỉnh:

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các ngành, địaphương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, rút kinhnghiệm, trên cơ sở đó tổng hợp xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết theo đúng tiếnđộ thực hiện Kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phươngliên quan báo cáo đề xuất trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh mục tiêu,nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC MỘT SỐNHIỆM VỤ CHỦ YẾU

Triển khai thựchiện Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND Tỉnh

TT

Cơ quan chủ trì thực hiện

Nhiệm vụ

Cơ quan phối hợp

Hình thức văn bản

Thời gian thực hiện

1

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2014 - 2015

Xây dựng đề án không gian phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Yên

Các Sở, ngành và các địa phương

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Triển khai Kế hoạch liên kết - hợp tác phát triển với các tỉnh Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Phú Yên.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Nghị quyết của HĐND Tỉnh

2015

Xây dựng Đề án đổi mới và nâng cao hiệu quả đầu tư công và các nguồn vốn đầu tư phát triển từ xã hội.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TU ngày 18/3/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 06/8/2013 của UBND Tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Phú Yên.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014

Xây dựng Chương trình hành động của Tỉnh thực hiện Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014

Xây dựng Đề án nâng cao hiệu quả vận động, quản lý, sử dụng các dự án sử dụng vốn ODA tỉnh Phú Yên và Danh mục dự án gọi vốn ODA giai đoạn 2015-2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Đề án hỗ trợ một số doanh nghiệp trọng điểm, xây dựng thương hiệu mạnh trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Hội doanh nghiệp, các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Nghị quyết HĐND Tỉnh

2014 - 2015

2

Sở Tài chính

Xây dựng cơ chế chính sách tài chính ưu đãi phát triển kinh tế - xã hội các huyện khó khăn.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Đề án triển khai thực hiện huy động nguồn vốn từ quỹ đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Phú Yên.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Nghị quyết của HĐND Tỉnh

2015

Xây dựng Đề án khung giá cho thuê đất để chủ động thu hút đầu tư ngoài ngân sách.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015

3

Sở Công Thương

Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành công nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Xây dựng chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014

Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển mạng lưới Cụm công nghiệp tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014

Xây dựng Quy hoạch các khu hậu cần nghề cá trên biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2016

Triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2016

Điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống chợ tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014

Đề án phát triển ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm có sử dụng nguyên liệu đầu vào là diatomit, sét bentonit, sét cao lanh, bột đá canxi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

4

Sở Giao thông vận tải

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Danh mục ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng giao thông khối tỉnh và khối huyện đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

5

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Điều chỉnh quy hoạch tổng thể ngành thủy sản của Tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Quy hoạch phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn Tỉnh

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Xây dựng chương trình phát triển giống, cây trồng, vật nuôi chất lượng cao.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Danh mục ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng nông nghiệp khối tỉnh và khối huyện đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Điều chỉnh quy hoạch thủy lợi chi tiết tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

6

Sở Xây dựng

Xây dựng Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015

Lập Quy hoạch chung xây dựng các đô thị Sơn Long, Ô Loan, Đồng Cam

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015-2017

Điều chỉnh, bổ sung phân cấp quản lý đầu tư các dự án thuộc tỉnh Phú Yên quản lý theo các Luật, Quy định mới của Chính phủ, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Đề án phát triển thị trường Bất động sản.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2016

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

Điều chỉnh quy hoạch ngành giáo dục đào tạo đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng đào tạo gắn với xu thế hội nhập Vùng Duyên hải miền Trung và cả nước.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

8

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Rà soát, điều chỉnh kế hoạch phát triển mạng lưới các trường dạy nghề.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

Đến 2015

Xây dựng Đề án đào tạo nghề và sử dụng lao động sau đào tạo gắn với cân đối nguồn lao động trong nền kinh tế trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

Đến 2015

Xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014

Xây dựng Đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Nghị quyết của HĐND Tỉnh

2015

9

Sở Tài nguyên và Môi trường

Xây dựng đề án phát triển quỹ đất sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015

10

Ban Dân tộc tỉnh

Một số chính sách đặc thù về phát triển kinh tế - xã hội cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

11

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Xây dựng đề án đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa cấp quốc gia tại một số địa phương đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015 - 2016

Xây dựng đề án phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển.

2015

Xây dựng Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

đến 2015

12

Sở Y tế

Xây dựng Đề án nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống bệnh viện tỉnh, gắn với hệ thống bệnh viện tuyến huyện, xã đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2026

13

Sở Thông tin và Truyền thông

Triển khai Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ Thông tin đến năm 2020.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2020

Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015

Điều chỉnh Quy hoạch Bưu chính - viễn thông tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2015

14

BQL Khu kinh tế

Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu kinh tế theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên tại Quyết định 17172/QĐ-TTg ngày 23/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2016

Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2014 - 2016

15

Sở Khoa học và Công nghệ

Xây dựng cơ chế chính sách đặc biệt ưu đãi và khuyến khích thu hút đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ và các dự án khoa học công nghệ theo luật Khoa học Công nghệ mới ban hành.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

16

BQL Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Xây dựng Quy hoạch chung xây dựng Khu nông nghiệp công nghệ cao.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan Thủ tướng Chính

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

2014

Xây dựng Quy hoạch chi tiết một số khu chức năng thuộc Khu nông nghiệp công nghệ cao.

Các Sở, ngành và các địa phương liên quan

Quyết định của UBND Tỉnh

2014 - 2015

17

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã, thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển của địa phương giai đoạn 2015 - 2020, trong đó xác định rõ các lĩnh vực ưu tiên, giải pháp về huy động và sử dụng vốn cho từng chương trình, dự án trình UBND Tỉnh.

Cập nhật các dự báo, xem xét lại khả năng hiện thực, xác định lại cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.