NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1490/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHIẾN LƯỢCGIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng11 năm 2012 của Chính phủvề thanh toánkhông dùng tiền mặt;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh toán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyChiến lược giám sát các hệ thống thanh toán tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Vănphòng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhànước, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- BLĐ NHNNVN;
- UBCKNN (để phối hợp);
- TT Lưu ký Chứng khoán VN (để phối hợp);
- Công ty CP Chuyển mạch Tài chính Quốc gia VN;
- Công ty CP Dịch vụ thẻ Smartlink;
- Lưu: VP, VTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Toàn Thắng

CHIẾN LƯỢC

GIÁM SÁT CÁC HỆTHỐNG THANH TOÁN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1490/QĐ-NHNNngày29/7/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ THỰC TRẠNG GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANHTOÁN

I. Khái quát các hệ thốngthanh toán ở Việt Nam

Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộtrong quá trình hiện đại hóa hệ thống thanh toán cũng như hoàn thiện khuôn khổpháp lý trong lĩnh vực thanh toán, qua đó vai trò của Ngân hàng Nhà nước (NHNN)trong quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia ngày càng đượcnâng cao.

Hiện nay, các hệ thống thanh toán quan trọng đangđược vận hành ở Việt Nam bao gồm: (i) Hệ thống thanh toán liên ngân hàng; (ii)Hệ thống thanh toán ngoại tệ; (iii) Hệ thống thanh toán bán lẻ; (iv) Hệ thốngthanh toán chứng khoán.

1. Hệ thống thanh toán liênngân hàng

Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng - IBPSlà Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trực tuyến của NHNN. Năm 2002,với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới, Hệ thống đã khai trương và đi vào hoạtđộng tại Trụ sở chính và Chi nhánh của NHNN tại địa bàn 5 trung tâm chính (HàNội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ). Năm 2008, NHNN đãhoàn tất giai đoạn 2 của Dự án Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệ thống thanh toán,nâng cao khả năng xử lý và mở rộng phạm vi hoạt động của Hệ thống IBPS ra toànquốc. Việc hoàn thành và đưa vào vận hành Hệ thống IBPS giai đoạn 2 đánh dấu bước phát triển mới của hệ thống thanh toán ngânhàng với những thay đổi cơ bản về kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiệu năng xửlý và quy trình nghiệp vụ hiện đại theo thông lệ quốc tế, đáp ứng nhu cầu thanhquyết toán tức thời và số lượng giao dịch thanh toán ngày càng cao của nền kinhtế.

Hệ thống IBPS được vận hành với 01 Trung tâm Thanhtoán Quốc gia (NPSC) và 06 Trung tâm xử lý khu vực (RPC). Hệ thống IBPS bao gồm02 tiểu hệ thống: Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao thực hiện quyết toántổng tức thời (Real Time Gross Settlement - RTGS) các khoản thanh toán giá trịcao (từ 500 triệu đồng trở lên), các khoản thanh toán khẩn và Tiểu hệ thốngthanh toán giá trị thấp thực hiện quyết toán ròng theo phiên (Deferred NetSettlement - DNS) để xử lý bù trừ các khoản thanh toán giá trị thấp (dưới 500triệu đồng). Năm 2013, không tính những ngày giao dịch chuyển tiêu đầu năm củaNHNN, tổng số lượng giao dịch qua Hệ thống IBPS đạt gần 36 triệu giao dịch vớitổng giá trị giao dịch trên 29 triệu tỷ đồng, bình quân trên 140 nghìn giaodịch/ngày với giá trị giao dịch trên 115 nghìn tỷ đồng/ngày.

Ngoài ra, các khoản thanh toán liên ngân hàng cònthực hiện thông qua 63 Trung tâm thanh toán bù trừ do các NHNN chi nhánh tỉnh,thành phố quản lý, xử lý các lệnh thanh toán bằng chứng từ giấy hoặc điện tửcủa các ngân hàng thành viên trong phạm vi tỉnh, thành phố. Năm 2013, các chinhánh NHNN tại các tỉnh, thành phố trong cả nước đã thực hiện vai trò là Trungtâm thanh toán bù trừ tại 58 tỉnh, thành phố và đã xử lý 4,3 triệu giao dịchvới tổng giá trị giao dịch trên 1,2 triệu tỷ đồng. Nhìn chung, số lượng và giátrị giao dịch thông qua Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử đang có xu hướnggiảm dần do có sự mở rộng của Hệ thống IBPS trên toàn quốc. Bên cạnh đó, 04 chinhánh cấp tỉnh của NHNN tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơvẫn duy trì các hoạt động thanh toán bù trừ giấy. Năm 2013, tổng số lượng giaodịch qua Hệ thống bù trừ giấy đạt 560 nghìn giao dịch với giá trị giao dịch là485 nghìn tỷ đồng.

2. Hệ thống thanh toán ngoạitệ

Ở Việt Nam, thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng chủyếu được thực hiện thông qua Hệ thống VCB-Money và Hệ thống SWIFT.

Hệ thống VCB-Money do Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam tổ chức, vận hành là hệ thống thanh toán điện tử VND/ngoại tệ, thựchiện các giao dịch thanh toán điện tử thông qua kết nối Internet. Hệ thốngVCB-Money cho phép khách hàng thực hiện chuyển tiền trong nước, nước ngoài; muabán ngoại tệ; thanh toán lương; nhờ thu tự động. Thanh toán giao dịch ngoại hốitại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam được tiến hành theo phương thức “thanhtoán đối thanh toán” (Payment Versus Payment - PVP). Khi việc thanh toán cả hainhánh (chuyển giao hai đồng tiền VND và ngoại tệ) của một giao dịch ngoại hốiđược diễn ra thông qua các tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam,hai nhánh thanh toán cần sự đồng bộ và giao dịch sẽ không được quyết toán nếuthiếu hụt vốn tại một nhánh bất kỳ. Trường hợp ngân hàng của người mua hoặcngười bán không có tài khoản tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, nhánhnội tệ của giao dịch sẽ được gửi đi thanh toán qua Hệ thống IBPS. Trong trườnghợp này, việc thanh toán không diễn ra theo phương thức PVP. Năm 2013, Hệ thốngVCB-Money xử lý giao dịch ngoại tệ bình quân trên 1.200 giao dịch/ngày với giá trị giao dịch quy đổi trên 22.300 tỷđồng/ngày.

Hiện nay, hầu hết các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán tại Việt Nam sử dụng dịch vụ chuyển tin điện của SWIFT để thực hiệncác giao dịch chuyển tiền ngoại tệ và các giao dịch thanh toán quốc tế như nhờthu, tín dụng chứng từ... Năm 2013, số lượng giao dịch chuyển tiền quốc tế điđến qua Hệ thống SWIFT trên 3 triệu giaodịch với giá trị giao dịch trên 19 triệu tỷ đồng.

3. Hệ thống thanh toán bán lẻ

Hệ thống thanh toán bán lẻ bao gồmcác phương tiện thanh toán và kênh thanh toán phục vụ các giao dịch ngân hàngbán lẻ.

Bên cạnh phương tiện thanh toántiền mặt, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt thường được sử dụnghiện nay đối với thanh toán bán lẻ là lệnh thanh toán Có (thanh toán cá nhân,doanh nghiệp, thanh toán thuế), lệnh thanh toán Nợ (thanh toán hóa đơn sử dụngdịch vụ), séc (thanh toán giữa các doanh nghiệp), thẻ thanh toán và ví điện tử(E-wallet).

Nhiều kênh thanh toán mới, hiệnđại, tiện lợi và tiện ích dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin đã xuất hiện và đang đi dần vàocuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thếgiới như thanh toán qua internet và thanh toán qua điện thoại di động. Ngoàira, còn các kênh thanh toán trong từng hệ thống ngân hàng thương mại, kênhthanh toán song phương, kênh chuyển tiền qua các Đại lý chuyển tiền ở Việt Namcủa các tổ chức chuyển tiền (như Western Union...).

Thẻ thanh toán với mạng lưới ATM,POS của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang được ưa chuộng sử dụng nhiềunhất và có tiềm năng tăng trưởng cao. Tính đến cuối năm 2013, trên 15.200 ATMvà gần 130.000 POS được đầu tư, lắp đặttrên toàn quốc, phục vụ nhu cầu thanh toán của hơn 66 triệu thẻ thuộc 52 tổchức phát hành thẻ. Tuy nhiên, hầu hết cơ sở hạ tầng thẻ thanh toán tập trungtại các thành phố và đô thị lớn, chưa có sự bao phủ đầy đủ ở các khu vực nôngthôn. Năm 2013, hệ thống ATM xử lý hơn 540 triệu giao dịch với giá trị trên 970nghìn tỷ đồng; mạng lưới POS xử lý hơn 28 triệu giao dịch với giá trị trên 120nghìn tỷ đồng. Ngoài ra, để khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ATM, POSmọi nơi, mọi lúc, hệ thống ATM, POS của các ngân hàng thương mại Việt Nam có sựkết nối liên thông với nhau qua hệ thốngchuyển mạch của Banknetvn và Smartlink. Hiện nay, Banknetvn và Smartlink đangtrong quá trình sáp nhập thành một Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất củaViệt Nam.

4. Hệ thốngthanh toán chứng khoán

Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (TTLKCK) thực hiện lưu ký chứng khoán tập trung đối với các mã chứng khoán tại hai sàn giao dịch (Sàn Giao dịch Chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh - HOSE và SànGiao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX).TTLKCK điều hành hệ thống quyết toán chứng khoáncho các mã chứng khoán đang được giaodịch tại hai sàn chứng khoán. Chu kỳquyết toán cho cổ phiếu là T+3, trong khi Trái phiếu Chính phủ được quyết toán theo chu kỳ T+1. Sau khi kết thúccác phiên giao dịch, hai sàn giao dịch chứng khoángửi báo cáo chi tiết đến TTLKCK và các thành viên. Việc khớp các kết quả giaodịch diễn ra tại thời gian T+1 đối với cổ phiếu và T+0 đối với Trái phiếu Chínhphủ. Việc quyết toán diễn ra theo phương thức “chuyển giao đối thanh toán”(Delivery Versus Payment - DVP).

Năm 1999, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước(UBCKNN) và TTLKCK chỉ định Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam làngân hàng quyết toán, chịu trách nhiệm quyếttoán cho tất cả các giao dịch chứng khoántrong nước qua hai sàn giao dịch chứng khoánHOSE và HNX. Hai chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa tại thành phố Hồ ChíMinh và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hà Thành tại Hà Nội đượclựa chọn để quyết toán tiền giao dịch chứng khoán(bao gồm cổ phiếu và trái phiếu) tại HOSE và HNX. Năm 2013, tổng giá trị giaodịch cổ phiếu trên sàn giao dịch HOSE và HNX lần lượt là 261 nghìn tỷ đồng và82 nghìn tỷ đồng; tổng giá trị phát hành trái phiếu Chính phủ đạt trên 177nghìn tỷ đồng.

II. Sự cần thiết, căn cứ pháplý và thông lệ quốc tế về giám sát các hệ thống thanh toán

1. Sự cầnthiết giám sát hệ thống thanh toán

Hệ thống thanh toán có vai trò đặcbiệt quan trọng đối với hiệu quả hoạt động hàng ngày của hệ thống tài chính,tiền tệ và của nền kinh tế nói chung. Hệ thống thanh toán được thiết kế và quản tốt sẽ ngăn ngừa, kiểm soát khủnghoảng, đổ vỡ mang tính hệ thống, đảm bảo an toàn trong quyết toán các giao dịchthanh toán, tăng tốc độ luân chuyển đồng tiền và giúp ổn định thị trường tàichính. Hệ thống thanh toán hiệu quả, an toàn và đáng tin cậy làm giảm chi phítrao đổi hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy hoạt động thông suốt của thị trường tàichính, giao dịch thương mại, đầu tư và các hoạt động khác trong nền kinh tế. Ngược lại, hệ thống thanh toán yếu vàkhông an toàn có thể ảnh hưởng không tốt đến sự ổn định và năng lực phát triểncủa nền kinh tế. Những yếu kém đó có thể dẫn đến việc sử dụng không hiệu quảcác nguồn tài chính, gây rủi ro, thiệt hại đối với thành viên, người sử dụng vàđánh mất lòng tin của công chúng vào hệ thốngtài chính.

Hệ thống thanh toán tiềm ẩn nhiềurủi ro (rủi ro thanh khoản, rủi ro pháp ,rủi ro hoạt động, rủi ro hệ thống...). Rủi ro đổ vỡ có thể lan truyền trong hệthống cũng như có thể lan rộng ra ngoài hệ thống, đe dọa sự ổn định của hệ thống ngân hàng và thị trường tài chính. Vìvậy, hệ thống thanh toán cần được quản lý và giám sát chặt chẽ để ngăn ngừa cácrủi ro có thể phát sinh. Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động liênquan đến các hệ thống thanh toán của Ngân hàng Trung ương, vai trò giám sátphát triển một phần do sự mở rộng các hệ thống thanh toán của khu vực tư nhân,tính phức tạp ngày càng gia tăng, nhất là các phương thức và phương tiện thanhtoán mới ứng dụng công nghệ thông tin hiệnđại phát triển mạnh. Vì vậy, cho dù hệ thống được thiết kế, xây dựng hay vậnhành bởi khu vực tư nhân hay Ngân hàng Trung ương thì tầm quan trọng của việc giám sát ngày càng tăng cùng sự giatăng về số lượng, giá trị các giao dịch đi qua hệ thống, tính phức tạp và đadạng của nhiều hệ thống thanh toán.

NHNN với chức năng, nhiệm vụ củamình tiến hành giám sát các hệ thống thanh toán nhằm đảm bảo sự an toàn, hiệuquả của các hệ thống thanh toán và gópphần duy trì sự ổn định tài chính.

2. Căn cứ pháp lý

- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Namsố 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010 (Khoản 16 Điều 4) đã quy định nhiệm vụ, quyềnhạn của NHNN trong việc “Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốcgia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giámsát sự vận hành của cáchệ thống thanhtoán trong nền kinh tế”;

- Nghị định số 101/2012/NĐ-CP củaChính phủ ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt (Khoản 1 Điều 24 vàĐiều 26) cũngquy định:

+ “Ngân hàng Nhà nước tổ chức,quản lý, vận hành và giám sát hệ thống thanh toán quốc gia để đảm bảo sự thôngsuốt, an toàn và hiệu quả của hoạt động thanh toán trong hệ thống ngân hàng,góp phần duy trì sự phát triển ổn định và an toàn của hệ thống tài chính quốc gia.

+ Ngân hàng Nhà nước xây dựngchiến lược, chính sách và các quy định vềgiám sát các hệ thống thanh toán để đảmbảo sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.

Ngân hàng Nhà nước quy định tiêuchí và xác định các hệ thống thanh toán quan trọng chịu sự giám sát của Ngânhàng Nhà nước.

Ngân hàng Nhà nước giám sát các hệthống thanh toán bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và cácbiện pháp khác khi cần thiết.

Các tổchức vận hành hệ thống thanh toán có trách nhiệm chấp hành các quy địnhvà các khuyến nghị về giám sát của Ngân hàng Nhà nước; ban hành các quy địnhnội bộ về kiểm soát rủi ro và đảm bảo sự hoạt động liên tục của hệ thống”.

3. Thông lệ, chuẩn mực quốc tếvề giám sát

Thông lệ, chuẩn mực quốc tế vềgiám sát (“Các nguyên tắc đối với Hạ tầng thị trường tài chính” của CPSS-IOSCO,phần trách nhiệm A, B, C):

+ “Ngân hàng Trung ương, cơ quanquản lý thị trường hoặc cơ quan có thẩm quyềnkhác chịu trách nhiệm quản lý, thanh tra và giám sát các hạ tầng thị trường tàichính.

+ Các Ngân hàng Trung ương, cơquan quản lý thị trường và các cơ quan có thẩm quyền khác cần được cấp quyềnhạn và nguồn lực để thực thi hiệu quả các nhiệm vụ quản lý, thanh tra và giámsát các hạ tầng thị trường tài chính.

+ Các Ngân hàng Trung ương, cơquan quản lý thị trường và các cơ quan có thẩmquyền khác phải định rõ và công khai các chính sách quản lý, thanh travà giám sát đối với các hạ tầng thị trường tài chính”.

III. Thực trạng hoạt động giámsát các hệ thống thanh toán

Năm 2008, NHNN thành lập đơn vịchuyên trách về giám sát các hệ thống thanh toán (thuộc Vụ Thanh toán), độc lậpvới các đơn vị vận hành hệ thống. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, VụThanh toán đã phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu, từng bước triểnkhai thực hiện chức năng giám sát đối với các hệthống thanh toán của Việt Nam theo định hướng phù hợp với yêu cầu giámsát của Ngân hàng Trung ương theo thông lệ quốc tế, cụ thể:

1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu sốliệu về các hệ thống thanh toán, thiết lập các kênh thu thập thông tin (qua kếtnối trực tiếp với Hệ thống IBPS, hệ thốngthông tin báo cáo thống kê, qua khảo sát, báo cáo định kỳ từ các đơn vị NHNN vàcác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán); xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các hệ thống thanh toán theo chuỗi thời giantrên cơ sở chuẩn mực và thông lệ quốc tế về giám sát các hệ thống thanh toán; xâydựng báo cáo về giám sát và hoạt động của các hệ thống thanh toán định kỳ 6tháng và 1 năm, trình Thống đốc NHNN và gửi các đơn vị liên quan thuộc NHNN.

2. Tổ chức thực hiện giám sát cáchệ thống thanh toán

- Giám sát Hệ thống IBPS: Vụ Thanhtoán đã phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai hoạt động giám sát đốivới Hệ thống IBPS, đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Vụ Thanh toán,bao gồm những nhiệm vụ chính sau:

+ Giám sát liên tục: Năm 2011, VụThanh toán bắt đầu thực hiện giám sát trực tuyến liên tục hàng ngày đối với Hệthống IBPS, thực hiện báo cáo số liệu, tình hình hoạt động, thanh khoản của hệthống cũng như các vấn đề phát sinh theo ngày; tổng hợp, phân tích toàn bộthông tin, kết quả giám sát hàng ngày và xây dựng báo cáo giám sát tình hìnhhoạt động của Hệ thống IBPS hàng tháng.

+ Đánh giá sự tuân thủ của hệthống thanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực: Việc đánh giá sự tuân thủ củahệ thống thanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực thường được các nước thựchiện trên cơ sở định kỳ (1-2 năm/lần). Đây là nhiệm vụ mới cần có thời gian vànguồn lực để thực hiện. Năm 2012, với sự trợ giúp của Ngân hàng Thế giới, VụThanh toán tham gia thực hiện đánh giá Hệ thống IBPS theo Các nguyên tắc đốivới Hạ tầng thị trường tài chính của Ủy banvề các hệ thống thanh, quyết toán (Committee on Payment and Settlement Systems- CPSS) và Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứngkhoán (International Organization ofSecurities Commissions - IOSCO) trong khuôn khổ Chương trình Đánh giá Khu vựcTài chính (Financial Sector Assessment Program - FSAP); qua đó, xác định một sốthiếu hụt của Hệ thống IBPS (như khuônkhổ quản trị rủi ro, chính sách phí, các tiêu chí tham gia thành viên...) cầnsửa đổi, bổ sung. Đây là tiền đề để Vụ Thanh toán thực hiện đánh giá sự tuânthủ của hệ thống thanh toán khác theo các nguyên tắc, chuẩn mực trong thời giantới. NHNN sẽ áp dụng các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế để thực hiện đánh giáđịnh kỳ sự tuân thủ của hệ thống thanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực đó.

- Giám sát Hệ thống thanh toán bánlẻ: Vụ Thanh toán tập trung triển khai hoạt động giám sát, theo dõi tình hìnhdịch vụ thanh toán thẻ, mạng lưới ATM, POS của các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán. Nội dung giám sát tập trung chủ yếu vào việc đảm bảo an toàn vàchất lượng dịch vụ. Định kỳ hàng quý, Vụ Thanh toán báo cáo tình hình hoạt độngATM trình Thống đốc NHNN. Trong quá trình giám sát, Vụ Thanh toán phối hợp chặtchẽ với Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam và cơ quan công an trong phòng chống tộiphạm thẻ.

- Đối với một số hệ thống thanhtoán khác như thanh toán bù trừ liên ngân hàng, thanh toán ngoại tệ, thanh toánchứng khoán..., Vụ Thanh toán định kỳ 6tháng thu thập thông tin, tình hình và kết quả hoạt động của các hệ thống đó đểxây dựng báo cáo.

Phần thứ hai

CHIẾN LƯỢC GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TOÁN

I. Mục tiêu

Đến năm 2020, NHNN hoàn thiệnkhuôn khổ pháp lý, tăng cường năng lực, thực hiện giám sát toàn diện các hệthống thanh toán tại Việt Nam theo thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện củaViệt Nam nhằm:

1. Đảm bảo sự hoạt động ổn định,an toàn và hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia cũng như các hệ thống,phương tiện, dịch vụ thanh toán trong nền kinh tế.

2. Tăng cường vai trò của hệ thốngthanh toán quốc gia như một kênh hiệu quả để truyền tải và thực thi chính sáchtiền tệ.

3. Ngăn ngừa rủi ro trong các hệthống thanh toán, nhất là các rủi ro hệ thống.

4. Bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụhợp pháp của các thành viên tham gia hệ thống thanh toán.

5. Bảo vệ người sử dụng: phòngngừa và hạn chế rủi ro đối với các dịch vụ, phương tiện thanh toán cho người sửdụng, duy trì và tăng cường lòng tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng.

II. Nguyên tắc

Giám sát các hệ thống thanh toánlà chức năng của Ngân hàng Trung ương nhằm đảm bảo sự an toàn, hiệu quả của cáchệ thống thanh toán. Khác với hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng do Cơquan Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện, hoạt động giám sát các hệ thốngthanh toán bao gồm việc giám sát tổng thể hệ thống thanh toán từ việc xây dựng,thiết kế cấu trúc hệ thống đến các quy trình, thủ tục thanh toán của các thànhviên tham gia trong hệ thống thanh toán, dựa trên các nguyên tắc sau:

1. NHNN giám sát và đánh giá sựtuân thủ của các hệ thống thanh toán theo một số nguyên tắc, chuẩn mực liênquan của CPSS-IOSCO, các khuyến nghị của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế và Ngân hàng Thế giới (Phụ lục 1).

2. NHNN giám sát đảm bảo nguyêntắc toàn diện, minh bạch, nhất quán và hợp tác với các cơ quan liên quan.

- Toàn diện

NHNN giám sát toàn bộ hệ thốngthanh toán, bao gồm mọi cấu phần liên quan ảnh hưởng đến sự hoạt động liên tục,an toàn và hiệu quả của hệ thống thanh toán, cụ thể: cơ sở pháp lý, các quytắc, chuẩn mực, thỏa thuận, quy trình, thủ tục thanh toán; các phương tiện, cơsở hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thanhtoán; các tổ chức quản lý, vận hành và tham gia sử dụng hệ thống thanh toán.

- Minh bạch

NHNN công khai các chính sách giámsát để đơn vị vận hành, thành viên tham gia và các nhà cung ứng dịch vụ hoạtđộng phù hợp với các mục tiêu giám sát đã đề ra.

- Nhất quán

Chính sách giám sát được áp dụngthống nhất đối với các hệ thống thanh toán, bao gồm cả hệ thống do NHNN quảnlý, vận hành.

- Hợp tác

Để đảm bảo hệ thống thanh toánquốc gia hoạt động an toàn và hiệu quả, NHNN hợp tác với các cơ quan hữu quancũng như các cơ quan có thẩm quyền (trongnước và quốc tế).

III. Đối tượng và phạm vi giámsát

NHNN xác định các hệ thống thanhtoán quan trọng chịu sự giám sát của NHNN. Đó là những hệ thống thanh toán cóvai trò chủ đạo trong việc phục vụ nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, trong đónhững rủi ro, đổ vỡ có thể lan truyền trong hệ thống ảnh hưởng đến sự ổn định,hiệu quả, an toàn và thông suốt của hệ thống tài chính. Đồng thời, NHNN giámsát các phương tiện và dịch vụ thanh toán phục vụ nhu cầu thanh toán không dùngtiền mặt của công chúng, trong đó những rủi ro có thể ảnh hưởng đến lòng tincủa công chúng vào phương tiện và dịch vụ thanh toán.

Căn cứ vào các tiêu chí về khốilượng và giá trị giao dịch qua hệ thống thanhtoán; số lượng các thành viên tham gia; sự kết nối liên thông giữa các hệ thốngthanh toán, trong giai đoạn 2014 - 2020, NHNN xác định các hệ thống thanh toánquan trọng đang hoạt động ở Việt Nam (kể cả các phương tiện thanh toán đượccung cấp thông qua các hệ thống này) chịu sự giám sát trực tiếp của NHNN nhưsau:

- Hệ thống thanh toán liên ngânhàng (Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, Hệ thống thanh toán bù trừđiện tử liên ngân hàng).

- Hệ thống thanh toán ngoại tệ (Hệthống VCB-Money, SWIFT và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ngoại tệ).

- Hệ thống thanh toán bán lẻ (Hệthống chuyển mạch, thanh toán thẻ qua ATM, POS; các dịch vụ thanh toán của tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán như: thanh toán tại quầy giao dịch, thanh toánqua internet, thanh toán qua điện thoại di động, các dịch vụ trung gian thanhtoán…).

- Hệ thống thanh toán chứng khoán (Hệ thống quyết toán tiền của các giaodịch chứng khoán).

IV. Phương thức thực hiện giámsát

1. Giám sát từ xa

- Giám sát trực tuyến thông qua sửdụng các phần mềm, thực hiện truy cập từ xa vào các thông tin, dữ liệu hoạtđộng của hệ thống thanh toán trên nguyên tắc đảm bảo tính an toàn, bảo mậtthông tin và không làm gián đoạn hay ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của hệ thống.

- Phân tích, tổng hợp thông tin từcác báo cáo định kỳ và báo cáo sự cố... của đơn vị quản lý, vận hành và cácthành viên tham gia hệ thống thanh toán qua các kênh thông tin, báo cáo khácnhau.

- Thu thập, xử lý các nguồn thôngtin liên quan qua các phương tiện thông tin đại chúng.

- Thực hiện các cuộc khảo sát,điều tra.

- Hợp tác, chia sẻ thông tin vớicác đơn vị liên quan khác.

2. Giám sáttại chỗ

- Cán bộ giám sát làm việc trựctiếp với đơn vị quản lý, vận hành và các thành viên tham gia hệ thống hoặc giámsát tại địa điểm tổ chức trung tâm quản lý, vận hành và tại các thành viên thamgia hệ thống.

- Kiểm tra định kỳ hoặc bất thườnghoạt động của hệ thống tại địa điểm tổ chức trung tâm quản lý, vận hành hoặctại các thành viên tham gia hệ thống.

- Thông qua các kênh thông tinliên lạc (điện thoại, tin nhắn…) tương tác trực tiếp với đơn vị quản lý, vậnhành hoặc với các thành viên tham gia hệ thống.

3. Khuyến nghị hoặc yêu cầu

Khuyến nghị hoặc yêu cầu các đơnvị chịu sự giám sát thực hiện những thay đổi cần thiết đối với hệ thống thanhtoán để bổ sung, khắc phục những thiếu hụt hiện tại.

4. Cảnh báo

Cảnh báo các vấn đề có thể phátsinh ảnh hưởng đến sự an toàn, hiệu quả và hoạt động liên tục của hệ thốngthanh toán và phương tiện, dịch vụ thanh toán chịu sự giám sát của NHNN.

5. Xử phạt

Xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực thanh toán đối với các đơn vị chịu sự giám sát khi phát hiện vi phạmhoặc không chấp hành các quy định hay yêu cầu của NHNN theo quy định của phápluật.

Phần thứ ba

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI

I. Giai đoạn 2014-2016

1. Tổ chức giám sát hệ thốngthanh toán liên ngân hàng

1.1. Hệ thống thanh toán điện tửliên ngân hàng

a) Theo dõi, giám sát liên tục

NHNN (Vụ Thanh toán) truy cập trựctuyến vào các dữ liệu lưu trữ điện tử của hệ thống và thông qua các kênh traođổi thông tin với đơn vị vận hành, các thành viên hệ thống để kiểm tra liên tục và đánh giá hoạt động hệthống thanh toán hàng ngày trong điều kiện hoạt động bình thường. Đảm bảo hệthống hoạt động thông suốt, an toàn và hiệu quả trong suốt ngày vận hành, cầnxác định khu vực hệ thống thanh toán dễ rủi ro, đề xuất cải tiến, sửa đổi và đảm bảo các đề xuất này sẽ được thực hiện, cụ thể:

- Giám sát liên tục các hoạt độngdiễn ra trong suốt ngày vận hành, bao gồm kiểm tra tính liên tục của việc vậnhành (chú ý đặc biệt đến quản lý rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động); xemxét các dữ liệu thống kê liên quan và thông tin về vận hành; quản lý hiệu suấttrong ngày của hệ thống.

- Phối hợp với đơn vị vận hànhgiải quyết sự cố; phân tích nguyên nhân sự cố và đề xuất với Thống đốc NHNNbiện pháp khắc phục, tránh những sự cố tương tự xảy ra trong tương lai.

- Nghiên cứu, xem xét các báo cáo,vướng mắc, kiến nghị liên quan (từ đơn vị vận hành, các thành viên tham giahoặc những người sử dụng hệ thống) đểtham mưu Thống đốc NHNN các biện pháp xử lý.

Các dữ liệu hàng ngày sẽ được tổnghợp thành báo cáo tháng và được gửi tới Thống đốc NHNN, các Vụ, Cục liên quan.Ngay khi xảy ra sự cố, đơn vị vận hành và các thành viên hệ thống báo cáo sự cốxảy ra tại đơn vị mình (Phụ lục 3) gửi NHNN (Vụ Thanh toán). Đối với các sự cốmà NHNN (Vụ Thanh toán) phân loại là quan trọng, việc kiểm tra và báo cáo phải được thực hiện trong thời gian ngắn nhấtcó thể, không quá 48 giờ sau khi sự cố phát sinh.

b) Đánh giá định kỳ

NHNN (Vụ Thanh toán) phối hợp vớiđơn vị quản lý, vận hành hệ thống và các đơn vị liên quan xem xét các thôngtin, dữ liệu hoạt động của hệ thống (đặcbiệt là các rủi ro, sự cố xảy ra với tần suất thấp nhưng có khả năng gây hậuquả nghiêm trọng) để phân tích, đánh giá về các mục tiêu, hiệu suất, hiệu quảhoạt động cũng như các rủi ro tiềm tàng của hệthống.

c) Đánh giá sự tuân thủ của hệ thống theo các nguyên tắc, chuẩn mực

NHNN (Vụ Thanh toán) xem xét đềxuất thực hiện đánh giá sự tuân thủ của hệthống thanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực; xây dựng kế hoạch và phối hợpvới đơn vị liên quan (đơn vị vận hành, các thành viên tham gia và các đơn vịcung cấp dịch vụ...) tổ chức thực hiện đánh giá sự tuân thủ của hệ thống theomột số nguyên tắc liên quan của CPSS - IOSCO.

NHNN (Vụ Thanh toán) yêu cầu vàphối hợp hướng dẫn đơn vị tổ chức quảnlý, vận hành hệ thống thanh toán thực hiện tự đánh giá sự tuân thủ của hệ thốngthanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực. Báo cáo tự đánh giá này sẽ là căn cứđể NHNN (Vụ Thanh toán) xem xét đánh giá sự tuân thủ của hệ thống thanh toántheo các nguyên tắc, chuẩn mực.

NHNN (Vụ Thanh toán) xây dựng Báocáo đánh giá sự tuân thủ của hệ thống thanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực(đưa ra những đánh giá và kiến nghị thay đổi hệ thống phù hợp với các nguyêntắc, chuẩn mực, đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, hiệu quả), trình Thống đốcNHNN phê duyệt và thực hiện công bố báo cáo.

Trường hợp việc đánh giá có sự hỗtrợ của các tổ chức quốc tế (như Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Thế giới...)trong khuôn khổ các chương trình đánh giáhệ thống thanh toán của các tổ chức nàythì NHNN (Vụ Thanh toán) phối hợp các đơn vị liên quan đánh giá, cung cấp cácthông tin cần thiết và phối hợp với các tổ chức quốc tế để hoàn thành các đánhgiá này.

Sau khi công bố báo cáo đánh giá,NHNN (Vụ Thanh toán) giám sát quá trình thực hiện các kiến nghị và lịch trìnhthực hiện được đề xuất tại báo cáo đánh giá.

d) Khuyến nghị thay đổi và giámsát sự thay đổi

Thông qua kết quả theo dõi, giámsát và đánh giá hệ thống, khuyến nghị thay đổi có thể được đưa ra nhằm cải tiếnhệ thống.

NHNN (Vụ Thanh toán) giám sátnhững thay đổi có thể liên quan đến yếu tố như: cấu trúc, chức năng, kỹ thuật,vận hành, pháp lý và các hoạt động của hệ thống,cụ thể:

- Quản lý và thiết kế tổng thể hệthống.

- Quy chế và quy trình vận hành(bao gồm các chức năng, dịch vụ, tiện ích cho các thành viên tham gia và cán bộvận hành, các thủ tục điều kiện tham gia thành viên).

- Kết nối với các hệ thống thanh toánkhác trong nước và quốc tế.

- Chính sách phí.

- Hợp đồng và thỏa thuận với đơn vị cung cấp dịch vụ.

- Khuôn khổ pháp lý, chính sáchquản lý rủi ro và các thủ tục xử lý sự cố.

Đối với các thay đổi đáng kể vềthiết kế và cấu trúc hệ thống, đơn vị quảnlý, vận hành hệ thống có trách nhiệm báo cáo thông tin, tài liệu dự án liênquan cho NHNN (Vụ Thanh toán) để đánh giá và xem xét trước khi thực hiện.

1.2. Hệ thống thanh toán bù trừđiện tử liên ngân hàng

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiện:

- Theo dõi, thu thập và tổng hợpthông tin, xây dựng báo cáo giám sát tình hình hoạt động của Hệ thống thanhtoán bù trừ điện tử liên ngân hàng thông qua báo cáo định kỳ 6 tháng.

- Nghiên cứu, xem xét các báo cáo,vướng mắc, kiến nghị liên quan và đưa ra yêu cầu, đề xuất, kiến nghị khi cần thiết.

2. Tổ chứcgiám sát Hệ thống thanh toán ngoại tệ

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiện:

- Theo dõi, thu thập, tổng hợp,phân tích thông tin, đánh giá hoạt động của Hệ thống thanh toán ngoại tệ (baogồm thanh toán ngoại tệ qua SWIFT và các hệ thống thanh toán ngoại tệ liên ngânhàng cũng như hoạt động của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ngoại tệ).

- Nghiên cứu, xem xét các báo cáo,vướng mắc, kiến nghị liên quan và đưa ra yêu cầu, đề xuất, kiến nghị khi cầnthiết.

- Xây dựng báo cáo giám sát tìnhhình hoạt động của Hệ thống thanh toán ngoại tệ thông qua báo cáo định kỳ 6tháng.

- Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêusố liệu yêu cầu báo cáo giám sát đối với Hệ thống thanh toán ngoại tệ.

3. Tổ chứcgiám sát Hệ thống thanh toán bán lẻ và các phương tiện, dịch vụ thanh toán

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiện:

- Theo dõi, giám sát hoạt động củacác công ty chuyển mạch thẻ (Banknetvn và Smartlink); đánh giá quy trình nghiệpvụ và mô hình thiết kế của hệ thống chuyển mạch thẻ thống nhất sau khi hoàn tấtquá trình sáp nhập giữa Banknetvn và Smartlink, đưa ra kiến nghị nếu cần thiết.

- Theo dõi, giám sát các phươngtiện thanh toán và kênh thanh toán phục vụ giao dịch ngân hàng bán lẻ (thanhtoán thẻ; mạng lưới ATM, POS; các phương tiện, dịch vụ thanh toán mới của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán như thanhtoán qua internet, thanh toán qua điện thoại di động; thanh toán qua trung gianthanh toán).

- Định kỳ xem xét lại thiết kếchức năng, quy trình nghiệp vụ, sự ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, xu thế pháttriển (đặc biệt là đối với các mô hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt sử dụng công nghệ cao tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa) để đảmbảo chất lượng, hiệu quả và an toàn dịch vụ thanh toán.

- Định kỳ (báo cáo định kỳ 6 tháng)thu thập và tổng hợp thông tin, xây dựng báo cáo Thống đốc NHNN.

4. Tổ chức giám sát Hệ thốngthanh toán chứng khoán

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiện:

- Theo dõi, thu thập và tổng hợpthông tin, xây dựng báo cáo giám sát tình hình hoạt động của Hệ thống thanhtoán chứng khoán định kỳ 6 tháng, trongđó tập trung giám sát hoạt động quyết toán tiền giao dịch chứng khoán tại ngân hàng quyết toán.

- Nghiên cứu, xem xét các báo cáo,vướng mắc, kiến nghị liên quan và đưa ra yêu cầu, đề xuất, kiến nghị khi cầnthiết.

- Phối hợp với UBCKNN trong giámsát Hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán.

5. Nâng cao năng lực giám sáthệ thống thanh toán

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy, đàotạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động giám sát của NHNN.

+ Có cơ chế thích hợp để tuyểndụng, thu hút các cán bộ, chuyên gia, người có năng lực, kinh nghiệm liên quanhoạt động giám sát hệ thống thanh toán.

+ Tổ chức đào tạo, cập nhật kiếnthức theo các hình thức phù hợp trên cơ sở tiếp thu thông lệ quốc tế, điềukiện cụ thể của Việt Nam để nâng cao năng lực cán bộ đáp ứng yêu cầucông việc.

- Nghiên cứu, xây dựng cẩm nang vềgiám sát các hệ thống thanh toán theo hướng chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa hoạtđộng giám sát.

- Phát triển các công cụ phần mềmhỗ trợ thực hiện chức năng giám sát trực tuyến và giám sát định kỳ; trang bịphương tiện làm việc cần thiết phục vụ cho công tác giám sát.

II. Giai đoạn 2017-2020

1. Tổ chức giám sát Hệ thốngthanh toán điện tử liên ngân hàng

NHNN (Vụ Thanh toán) mở rộng giámsát Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, cụ thể:

- Hoàn thiện và bổ sung hệ thốngchỉ tiêu phục vụ cho hoạt động giám sát; giám sát tới các thành viên gián tiếpvà các kết nối tới hệ thống khác nhằm quản lý các loại rủi ro của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, đặcbiệt là rủi ro hệ thống.

- Thúc đẩy quan hệ hợp tác và chiasẻ kinh nghiệm giám sát các hệ thống thanh toán với NHTW các nước.

2. Tổ chức giám sát Hệ thốngthanh toán ngoại tệ

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiệngiám sát định kỳ tiến tới giám sát thường xuyên (hàng ngày) đối với Hệ thốngthanh toán ngoại tệ, bao gồm các hoạt động:

- Đánh giá sự tuân thủ của hệthống theo các nguyên tắc, chuẩn mực và đưa ra những khuyến nghị cho các đơn vịquản lý, vận hành, các thành viên tham gia và các đơn vị cung cấp dịch vụ đểđảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, hiệu quả và kiểm soát được các rủi ro phátsinh.

- Giám sát sự thay đổi khi tổ chứcquản lý, vận hành hệ thống có thay đổi về thiết kế cấu trúc hệ thống cũng nhưcác quy trình nghiệp vụ.

- Tiếp tục theo dõi, thu thập vàtổng hợp thông tin, đánh giá hoạt động củaHệ thống thanh toán ngoại tệ (bao gồm thanh toán ngoại tệ qua SWIFT và các hệthống thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng cũng như hoạt động của các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán ngoại tệ).

3. Tổ chức giám sát Hệ thốngthanh toán bán lẻ và các phương tiện, dịch vụ thanh toán

Hệ thống thanh toán bán lẻ ngàycàng phát triển với các phương tiện thanh toán và kênh thanh toán ứng dụng côngnghệ cao, hiện đại, tiện ích nhưng tiềm ẩn không ít rủi ro; mở rộng phạm vicung ứng, không chỉ ở các thành phố, đôthị mà còn ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; cùng với đó là việc xâydựng hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH) để xử lý các giao dịch ngân hàng bánlẻ.

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiện:

- Giám sát các phương tiện thanhtoán, kênh thanh toán:

Giám sát, đánh giá toàn bộ quytrình thanh toán và quyết toán từ khâu (i) khách hàng tiếp cận các phương tiệnthanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, (ii) Xử lý giao dịch nhưxác thực, cấp phép cho giao dịch, (iii) thanh toán bù trừ tại chuyển mạch/ACH,(iv) Quyết toán tiền tại ngân hàng quyết toán.

- Giám sát hệ thống chuyển mạchthẻ, hệ thống thanh toán bù trừ tự động:

Giám sát định kỳ; khuyến nghị thayđổi quy trình nghiệp vụ khi cần thiết và giám sát sự thay đổi đó. Đối với hệthống thanh toán bù trừ tự động, thực hiện đánh giá sự tuân thủ theo các nguyêntắc, chuẩn mực và đưa ra những khuyến nghị cho các đơn vị quản lý, vận hành,các thành viên tham gia và các đơn vị cung cấp dịch vụ để đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, hiệu quả và kiểmsoát được các rủi ro phát sinh.

4. Tổ chức giám sát Hệ thốngthanh toán chứng khoán

NHNN (Vụ Thanh toán) thực hiệngiám sát định kỳ tiến tới giám sát thường xuyên (hàng ngày) đối với Hệ thốngthanh toán chứng khoán, bao gồm các hoạtđộng:

- Đánh giá sự tuân thủ của hệthống theo các nguyên tắc, chuẩn mực và đưa ra những khuyến nghị cho các đơn vịquản lý, vận hành, các thành viên tham gia và các đơn vị cung cấp dịch vụ nhưUBCKNN, TTLKCK, Ngân hàng thanh toán chứng khoán...

- Giám sát sự thay đổi khi tổ chứcquản lý, vận hành hệ thống có thay đổi vềthiết kế cấu trúc hệ thống cũng như các quy trình nghiệp vụ.

- Tiếp tục theo dõi, thu thập vàtổng hợp thông tin, đánh giá hoạt động của Hệthống thanh toán chứng khoán.

5. Nâng cao năng lực giám sáthệ thống thanh toán

Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồnnhân lực và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giám sát của NHNN để theo kịp vớisự phát triển nhanh chóng của công nghệ thanh toán.

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Thanh toán

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiệnChiến lược giám sát các hệ thống thanh toán, cụ thể:

1.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu sốliệu giám sát chi tiết đối với từng hệ thốngthanh toán và phương tiện thanh toán quan trọng chịu sự giám sát của NHNN. Đồngthời, phối hợp Cục Công nghệ tin học, VụDự báo thống kê phát triển phần mềm khaithác số liệu phục vụ công tác giám sát.

1.2. Yêu cầu đơn vị vận hành, cácthành viên tham gia và các đơn vị cung cấp dịch vụ cung cấpđầy đủ, kịp thời các thông tin, dữ liệu liên quan để phân tích và báo cáo, đềxuất với Thống đốc NHNN biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh.

1.3. Xác định nhu cầu về nguồn lực(con người, trang bị kỹ thuật và tài chính) phù hợp với nội dung, lộ trìnhtriển khai hoạt động giám sát và đề xuất biện pháp đáp ứng.

1.4. Bố trí nguồn lực, phân côngcán bộ thực hiện công tác giám sát theo lộ trình triển khai nêu tại Phần thứ baChiến lược này.

1.5. Tổ chức thực hiện đánh giá sựtuân thủ của các hệ thống thanh toán theo các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế.

1.6. Báo cáo và tham mưu cho Thốngđốc NHNN về việc vận hành, chính sách và các vấn đề liên quan đến giám sát cáchệ thống thanh toán; sự phù hợp của thiết kế, quy trình và hiệu suất hoạt độngcủa các hệ thống thanh toán dựa trên các nguyên tắc, chuẩn mực:

- Báo cáo định kỳ:

+ Báo cáo tháng: Tổng hợp các dữliệu hoạt động hàng ngày (số liệu giao dịch, khả năng thanh toán của các ngânhàng thành viên, tình hình sự cố hệ thống…)của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngânhàng.

+ Báo cáo 6 tháng đầu năm: Thôngtin, kết quả giám sát hệ thống thanh toántrong 6 tháng tổng hợp cùng với các báo cáo, đề xuất, kiến nghị từ các đơn vị liên quan.

+ Báo cáo hàng năm: Báo cáo đượclập dựa trên kết quả của hoạt động giámsát, số liệu, tình hình hoạt động của các hệthống thanh toán trong năm vừa kết thúc. Báo cáo cung cấp thông tin vềhoạt động của các hệ thống thanh toán dựa trên các báo cáo, đề xuất, kiến nghịtừ các TCTD thành viên; đồng thời báo cáo này cũng bao gồm những thông tin về tình hìnhthực hiện các đề xuất, kiến nghị và nhữngthay đổi lớn đối với hệ thống thanh toán liên quan được nêu trong Báo cáo đánhgiá hệ thống thanh toán theo các nguyêntắc đối với hạ tầng thị trường tài chính.

- Báo cáo đột xuất: Báo cáo nhữngvấn đề, sự cố nghiêm trọng phát sinh và đề xuất, kiến nghị Thống đốc NHNN trongquá trình thực hiện hoạt động giám sát liên tục, giám sát sự thay đổi.

1.7. Trình Thống đốc NHNN cho phépcông bố số liệu hoạt động của các hệ thống thanh toán chịu sự giám sát trênwebsite NHNN theo quy định và thông lệ quốc tế.

2. Cục Công nghệ tin học

2.1. Phối hợp với Vụ Thanh toántrang bị hạ tầng kỹ thuật (phần mềm để truy cập, xử lý thông tin, số liệu, cơsở dữ liệu...) phục vụ hoạt động giám sát.

2.2. Phối hợp với Vụ Thanh toántrong việc giám sát các hệ thống thanhtoán (liên quan đến đánh giá các rủi ro về vận hành, cơ sở hạ tầng kỹ thuậtthanh toán).

2.3. Cung cấp đầy đủ, kịp thờithông tin và phối hợp với Vụ Thanh toán trong việc giám sát Hệ thống thanh toánđiện tử liên ngân hàng.

3. Vụ Dự báo, thống kê

Phối hợp với Vụ Thanh toán, CụcCông nghệ tin học nghiên cứu bổ sung cácchỉ tiêu giám sát vào chế độ báo cáo thống kê và phát triển phần mềm khai tháccác chỉ tiêu, số liệu đó phục vụ công tác giám sát.

4. Sở giao dịch - Ngân hàng Nhànước

4.1. Phối hợp với Vụ Thanh toántrong việc giám sát các hệ thống thanh toán (liên quan đến đánh giá các rủi rovề vận hành, thanh khoản, tín dụng).

4.2. Cung cấp đầy đủ, kịp thờithông tin, số liệu (về tình hình hoạt động thanh toán, tình hình thanh khoảnhàng ngày của các ngân hàng thành viên) và phối hợp với Vụ Thanh toán trongviệc giám sát Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

5. Cơ quan Thanh tra, giám sátngân hàng

5.1. Phối hợp, chia sẻ thông tinliên quan đến hoạt động của các ngân hàng thành viên hệ thống thanh toán khi cóđề nghị của Vụ Thanh toán.

5.2. Phối hợp với Vụ Thanh toánđịnh kỳ hoặc khi cần thiết tổ chức kiểm tra tại chỗ đối với các đơn vị quản lý,vận hành và tham gia hệ thống thanh toán; xử phạt các hành vi vi phạm quy địnhvề hoạt động của hệ thống thanh toán.

6. Vụ Tổchức cán b

6.1. Phối hợp với Vụ Thanh toán vàcác đơn vị liên quan xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức các khóa đàotạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ giám sát; cử cán bộ giám sát thamgia hội thảo, hội nghị quốc tế, khảo sát tại Ngân hàng Trung ương các nướctrong khu vực và trên thế giới để học hỏi kinh nghiệm, tăng cường hợp tác quốctế về lĩnh vực giám sát hệ thống thanh toán.

6.2. Nghiêncứu, có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với cán bộ giám sát.

6.3. Bổ sungcán bộ phù hợp yêu cầu của hoạt động giám sát.

7. Các tổchức, đơn vị quản lý, vận hành và tham gia hệ thống thanh toán

7.1. Thực hiện báo cáo các thôngtin chi tiết cùng các tài liệu dự án khi có các thay đổi liên quan đến thiết kếvà cấu trúc hệ thống thanh toán của mình.

7.2. Ban hành các quy định nội bộ về kiểm soát rủi ro và đảm bảo sự hoạt độngliên tục của hệ thống và gửi NHNN (Vụ Thanh toán) để báo cáo, làm cơ sở chohoạt động đánh giá và giám sát.

7.3. Cung cấp thông tin liên quanhoạt động của hệ thống theo yêu cầu của NHNN (tham chiếu thông tin cơ bản theoPhụ lục 2).

7.4. Định kỳ 6 tháng và hàng nămbáo cáo tình hình hoạt động thanh toán của mình về NHNN (Vụ Thanh toán): Báocáo tình hình và kết quả hoạt động của các hệ thống thanh toán mà đơn vị quảnlý, vận hành và tham gia; các phương tiện, dịch vụ thanh toán mà đơn vị cungứng và những vấn đề bất thường phát sinh, đề xuấtbiện pháp phòng ngừa những thay đổi về thiết kế cấu trúc hệ thống và các quyđịnh nội bộ nêu tại mục 6.2 phục vụ công tác giám sát của NHNN; nêu những khókhăn, vướng mắc, đề xuất/kiến nghị, định hướngthay đổi (nếu có) (Phụ lục 4).

7.5. Tự thực hiện đánh giá sự tuânthủ các nguyên tắc, chuẩn mực đối với hệ thốngthanh toán theo yêu cầu của NHNN; báo cáo, cung cấp thông tin và phối hợp vớiNHNN (Vụ Thanh toán) thực hiện đánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực.

7.6. Chấp hành các quy định vàthực hiện các khuyến nghị về giám sát của NHNN.

8. Ngân hàngNhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố

8.1. Thực hiện thanh tra, kiểm trađối với các dịch vụ thanh toán thẻ, hoạt động của mạng lưới ATM, POS của các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán trên địa bàn, đảm bảo tuân thủ các quy địnhcủa NHNN và xử lý các vi phạm liên quan.

8.2. Thực hiện báo cáo NHNN (VụThanh toán) theo quy định và khi có yêu cầu đột xuất của NHNN (Vụ Thanh toán)liên quan đến hoạt động thanh toán trên địa bàn, cụthể:

- Báo cáo định kỳ:

+ Báo cáo quý (đối với hệ thốngATM, POS): báo cáo tình hình hoạt độngATM, POS trên địa bàn; nêu các đề xuất, kiến nghị (nếu có).

+ Báo cáo 6 tháng và hàng năm:đánh giá về hoạt động thanh toán trên địa bàn, về các hệ thống thanh toán màchi nhánh NHNN quản lý, vận hành; nêu đề xuất, kiến nghị (nếu có).

- Báo cáo đột xuất: báo cáo về cácvụ việc hoặc những vướng mắc phát sinh liên quan đến dịch vụthanh toán thẻ, hoạt động của mạng lưới ATM, POS; báo cáo sự cố.

PHỤ LỤC 1

CÁCNGUYÊN TẮC ĐỐI VỚI HẠ TẦNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

(CPSS- IOSCO)

I. Nguyên tắc

1. Nguyên tắc chung về tổ chức

Nguyên tắc 1: Cơ sở pháp lý

Một FMI1 cần xây dựng một cơ sở pháp lý vững chắc, rõ ràng,minh bạch và có thể thực thi cho từng khía cạnh hoạt động quan trọng của FMItrong tất cả các văn bản pháp luật cóliên quan.

Nguyên tắc 2: Quản lý

Một FMI cần có cơ chế quản lý rõràng và minh bạch, tăng cường sự an toàn, hiệu quả của FMI, đảm bảo sự ổn địnhcho hệ thống tài chính, tạo điều kiện quan tâm đến lợi ích cộng đồng một cáchthích hợp và hỗ trợ các bên liên quan đạt được mục tiêu.

Nguyên tắc 3: Khuôn khổ quảntrị rủi ro toàn diện

Một FMI cần duy trì một cơ chếquản trị rủi ro hiệu quả để quản lý toàn diện các rủi ro về pháp lý, tín dụng,thanh khoản, hoạt động và các rủi ro khác.

2. Quản trị rủi ro tín dụng vàthanh khoản

Nguyên tắc 4: Rủi ro Tín dụng

Một FMI cần đo lường, giám sát vàquản lý hiệu quả rủi ro tín dụng đối với các thành viên tham gia và các rủi rophát sinh từ quy trình thanh toán, bù trừ, quyết toán. Một FMI cần duy trìnguồn tài chính đủ mạnh để đảm bảo chắc chắn có thể bù đắp rủi ro tín dụng đốivới mỗi thành viên tham gia. Ngoài ra, trong trường hợp Đối tác Trung Tâm(Central Counterparty - CCP) thực hiện các hoạt động có mức độ rủi ro phức tạphơn hay có thể tạo ra những ảnh hưởng mang tính hệ thống trong nhiều lĩnh vựchoạt động, CCP này cần phải bổ sung nguồn tài chính đủ lớn để có thể xử lý đượchàng loạt các kịch bản rủi ro có thể xảy ra. Các kịch bản này bao gồm, nhưngkhông giới hạn việc hai thành viên lớn nhất và các đơn vị phụ thuộc của họ bịrơi vào tình trạng bị mất khả năng thanh toán, do đó có khả năng gây ra rủi rotín dụng chung lớn nhất cho CCP đó trong điều kiện thị trường rất khó khănnhưng vẫn hợp lý. Tất cả các CCP khác cần duy trì nguồn tài chính ít nhất phảiđủ để giải quyết được tình trạng một tổ chức thành viên cùng với các đơn vị phụthuộc của thành viên đó bị mất khả năng thanh toán và trở thành nguyên nhân cóthể gây ra rủi ro tín dụng chung lớn nhất cho các CCP trong điều kiện thịtrường rất khó khăn nhưng vẫn hợp lý.

Nguyên tắc 5: Tài sản bảo đảm

Một FMI đòi hỏi phải có tài sảnbảo đảm để quản lý rủi ro tín dụng của FMI đó cũng như rủi ro tín dụng của cácthành viên tham gia. Khi đó, FMI cần phải chấp nhận tài sản bảo đảm với rủi rotín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường ở mức thấp. Một FMI cũng cầnấn định và áp dụng tỷ lệ chiết khấu (haircuts), hạn mức tập trung nắm giữ tàisản ở mức vừa phải một cách hợp lý.

Nguyên tắc 6: Ký quỹ

Một CCP cần bù đắp rủi ro tín dụngcủa mình cho các thành viên tham gia liên quan đến tất cả các sản phẩm thông qua hệthống ký quỹ hiệu quả. Hệ thống ký quỹ này dựa trên cơ sở rủi ro và ràsoát thường xuyên.

Nguyên tắc 7: Rủi ro thanh khoản

Một FMI cần đo lường, giám sát vàquản lý rủi ro thanh khoản một cách hiệu quả. FMI nên duy trì đủ nguồn lựcthanh khoản bằng tất cả các loại tiền tệ liên quan để đảm bảo chắc chắn thựchiện các nghĩa vụ thanh toán trong cùng một ngày,và khi cần, có thể thực hiện các nghĩa vụ thanh toán trong ngày và trong nhiều ngày theo hàng loạt cáckịch bản rủi ro có thể xảy ra. Các kịch bản này bao gồm, nhưng không giới hạn ởviệc tổ chức thành viên và các đơn vị phụ thuộc mất khả năng thanh toán, do đógây ra nghĩa vụ thanh toán tổng hợp lớn nhất cho FMI đó trong điều kiện thịtrường rất khó khăn nhưng vẫn hợp lý.

3. Quyếttoán

Nguyên tắc 8: Quyết toán dứt điểm

Một FMI nên thực hiện quyết toándứt điểm một cách rõ ràng và chính xác, tối thiểu là vào thời điểm kết thúcngày giá trị. Trong trường hợp cần thiết hoặc thích hợp hơn, một FMI cần phảitiến hành quyết toán trong ngày hoặctrong thời gian thực.

Nguyên tắc 9: Quyết toán tiền

Một FMI nên tiến hành quyết toánbằng tiền Ngân hàng Trung ương, nếu khả thi và sẵn có. Trường hợp tiền Ngânhàng Trung ương không được sử dụng thì FMI nên giảm thiểu và kiểm soát chặt chẽrủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản phát sinh từ việc sử dụng tiền ngân hàngthương mại.

Nguyên tắc 10: Chuyển giao tàisản vật lý (Physical deliveries)

Một FMI cần nêu rõ nghĩa vụ của mìnhđối với việc cung cấp các công cụ hoặchàng hóa vật lý và phải xác định, giám sát, và quản lý các rủi ro liên quan vớiviệc cung cấp các công cụ hoặc hàng hóanày.

4. Trung tâm lưu ký chứng khoán và hệ thống thanh toán trao đổi giá trị

Nquyên tắc 11: Trung tâm Lưu kýChứng khoán (Central securitiesdepositories - CSD)

Một CSD cần đưa ra những quy tắc,thủ tục thích hợp đảm bảo tính toàn vẹn của chứng khoán phát hành và giảm thiểu, quản lý các rủi ro liên quan đếnviệc bảo quản và chuyển nhượng chứng khoán.Một CSD cần duy trì chứng khoán ở hìnhthức cố định hoặc phi vật chất để chuyển nhượng bằng cách ghi sổ.

Nguyên tắc 12: Hệ thống thanhtoán trao đổi giá trị

Trườnghợp FMI thực hiện các giao dịch có liên quan đến việc thanhtoán hai nghĩa vụ có liên hệ với nhau (ví dụ: giao dịch chứng khoán hoặc giao dịch ngoại hối), FMI cần loại bỏrủi ro chủ yếu thông qua quy định thực hiện quyết toán nghĩa vụ này trên cơ sở đãhoàn thành quyết toán nghĩa vụ kia.

5. Quản lý vỡ nợ

Nguyên tắc 13: Các quy tắc vàthủ tục quản lý thành viên tham gia bị vỡ nợ (Participant-default rules andprocedures)

Một FMI cần thiết lập các quy tắcvà thủ tục rõ ràng, hiệu quả để quản lý tình trạng mất khả năng thanh toán củathành viên tham gia. Những quy tắc và thủ tục này cần được xây dựng theo hướngđảm bảo FMI có thể có các hành động kịp thời để ngăn chặn các thiệt hại và giảmáp lực thanh khoản, đồng thời duy trì khả năng thực hiện các nghĩa vụ của FMIđó.

Nguyên tắc 14: Phân tách và khảchuyển

Một CCP cần đưa ra những quy tắcvà thủ tục cho phép phân tách và khả chuyển trạng thái (positions) của kháchhàng của thành viên tham gia và tài sản thế chấp cho CCP liên quan đến nhữngtrạng thái đó.

6. Quản lýrủi ro hoạt động và kinh doanh chung

Nguyên tắc 15: Rủi ro kinhdoanh chung

Một FMI cần phải xác định, giámsát và quản lý rủi ro kinh doanh nói chung và nắm giữ đầy đủ tài sản ròng cótính thanh khoản cao từ nguồn vốn chủ sở hữu đủ để bù đắp những tổn thất kinhdoanh nói chung có thể xảy ra. Điều này giúp FMI có thể tiếp tục hoạt động vàcung cấp dịch vụ như một doanh nghiệp đang hoạt động bình thường ngay cả khi cóxảy ra thua lỗ. Hơn nữa, tài sản thanh khoản ròng ở mọi thời điểm cần phải đủ để đảm bảo phục hồi hoặc giảm dần một cáchhợp lý các hoạt động và dịch vụ quan trọng.

Nguyên tắc 16: Rủi ro lưu ký vàđầu tư

Một FMI cần bảo toàn tài sản củamình cũng như của các thành viên, đồng thời giảm thiểu nguy cơ mất mát và chậmtrễ trong việc tiếp cận các tài sản này. FMI nên đầu tư vào các công cụ có mứcrủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản thấp nhất.

Nguyên tắc 17: Rủi ro hoạt động

Một FMI nên xác định các nguồn rủiro hoạt động một cách hợp lý, cả từ bên trong và bên ngoài, đồng thời cần giảmthiểu tác động của các rủi ro này bằng cách áp dụng các hệ thống, chính sách,thủ tục và biện pháp kiểm soát thích hợp. Hệ thống phải được thiết kế theohướng đảm bảo mức độ bảo mật và độ tin cậy hoạt động cao cũng như cần có dunglượng đủ lớn và có khả năng mở rộng thêm. Quản lý hoạt động liên tục cần đưa ramục đích để phục hồi kịp thời các hoạt động và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụcủa FMI, ngay cả trong các trường hợp xảy ra tình trạng gián đoạn ở quy mô rộnghoặc gián đoạn lớn, có tính chất trọng yếu.

7. Tham giathành viên

Nguyên tắc 18: Các yêu cầu vềtiếp cận và tham gia

Một FMI cần phải đưa ra các tiêuchí tham gia đảm bảo tính khách quan, dựa trên rủi ro và được thông báo rộngrãi nhằm đảm bảo các tổ chức được phéptiếp cận một cách công bằng và công khai.

Nguyên tắc 19: Thỏa thuận cấpđộ tham gia

Một FMI nên xác định, giám sát, vàquản lý các rủi ro quan trọng có thể xảy ra đối với FMI đó mà phát sinh từnhững thỏa thuận cấp độ tham gia.

Nguyên tắc 20: Các kết nối của FMI

Trường hợp một FMI kết nối với mộthoặc nhiều hơn một FMI khác thì FMI đó cần xác định, giám sát và quản lý cácrủi ro liên quan đến những kết nối này.

8. Tính hiệuquả

Nguyên tắc 21: Hiệu suất vàhiệu quả

Một FMI phải đảm bảo hiệu suất vàhiệu quả trong việc đáp ứng các yêu cầu của thành viên tham gia và thị trườngmà FMI đó phục vụ.

Nguyên tắc 22: Các thủ tục vàtiêu chuẩn thông tin truyền thông

Một FMI nên sử dụng, hoặc tốithiểu là cần phải thích ứng với các quy trình và chuẩn mực về thông tin truyềnthông có liên quan đã được chấp nhận ở phạm vi quốc tế nhằm tạo điều kiện thựchiện thanh toán, bù trừ, quyết toán vàhạch toán một cách hiệu quả.

9. Tính minhbạch

Nguyên tắc 23: Công bố các quytắc, thủ tục quan trọng, và dữ liệu thị trường

Một FMI cần có những quy định vàthủ tục rõ ràng và toàn diện, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin nhằm cho phépnhững thành viên tham gia có thể hiểu chính xác về những rủi ro, phí và các chiphí quan trọng khác mà họ phải chịu khi tham gia vào FMI. Tất cả các quy tắc vàthủ tục có liên quan cần được công bố rộng rãi.

Nguyên tắc 24: Công bố dữ liệuthị trường bởi các Tổ chức Lưu trữ Thông tin Tập trung (TR - Trade Repositories)

Một TR cần cung cấp dữ liệu chínhxác và kịp thời cho công chúng và các cơ quan hữu quan theo nhu cầu của họ.

II. Trách nhiệm của Ngân hàngTrung ương, cơ quan quản lý thị trường và các cơ quan hữu quan đối với hạ tầngthị trường tài chính

Trách nhiệm A: Quản lý, thanhtra và giám sát các FMI

Ngân hàng Trung ương, cơ quan quảnlý thị trường hoặc một cơ quan có thẩm quyềnkhác chịu trách nhiệm quản lý, thanh tra và giám sát FMI một cách thích hợp vàcó hiệu quả.

Trách nhiệm B: Các nguồn lực vàquyền hạn quản , thanh tra, giám sát

Các Ngân hàng Trung ương, cơ quanquản lý thị trường và các cơ quan có thẩm quyền khác cần được cấp quyền hạn vànguồn lực để thực thi hiệu quả các nhiệm vụ quản lý, thanh tra và giám sát cácFMI.

Trách nhiệm C: Công khai cácchính sách đối với các FMI

Các Ngân hàng Trung ương, cơ quanquản lý thị trường và các cơ quan có thẩm quyềnkhác phải định rõ và công khai các chính sách quản lý, thanh tra và giám sátđối với các FMI.

Trách nhiệm D: Áp dụng cácnguyên tắc đối với FMI

Các Ngân hàng Trung ương, cơ quanquản lý thị trường và các cơ quan có thẩm quyềnkhác cần thông qua các Nguyên tắc đối với hạ tầng thị trường tài chính củaCPSS-IOSCO và áp dụng nhất quán các nguyên tắc này.

Trách nhiệm E: Hợp tác với cáccơ quan có thẩm quyền khác

Các Ngân hàng Trung ương, cơ quanquản lý thị trường và các cơ quan có thẩm quyềnkhác cần hợp tác với nhau (cả trong và ngoài nước) nhằm tăng cường sự an toànvà hiệu quả của FMI.

PHỤ LỤC 2

BÁOCÁO DỮ LIỆU GIÁM SÁT CƠ BẢN

1. Các thông tin chung (G)

Chỉ số

Định nghĩa

Định kỳ báo cáo

1.1. Thông tin thành viên

G-1 Thành viên trực tiếp

Số lượng thành viên trực tiếp tham gia hệ thống

6 tháng

G-2 Thành viên gián tiếp

Số lượng thành viên gián tiếp tham gia hệ thống

6 tháng

1.2. Doanh thu của hệ thống

G-4 Số lượng các giao dịch ngày

Số lượng các giao dịch hàng ngày do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một ln.

Tháng

G-5 Giá trị các giao dịch ngày

Giá trị các giao dịch hàng ngày do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một ln.

Tháng

G-6 Số lượng các giao dịch tháng

Số lượng các giao dịch trong tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một ln.

Tháng

G-7 Giá trị các giao dịch tháng

Giá trị các giao dịch trong tháng do hệ thống xử lý, trừ các giao dịch bị từ chối hoặc hủy. Mỗi giao dịch chỉ được tính một lần.

Tháng

G-8 Số lượng giao dịch trong ngày cao điểm

Số lượng giao dịch của ngày cao điểm trong tháng. Ngày này có thể khác ngày tại G-9.

Tháng

G-9 Giá trị giao dịch trong ngày cao điểm

Giá trị giao dịch của ngày cao điểm trong tháng. Ngày này có thể khác với ngày tại G-8

Tháng

G-10 Số lượnggiao dịch phân theo khoảng thời gian trong ngày

Số lượng giao dịch được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Tháng

G-11 Giá trị giao dịch phân theo khoảng thời gian trong ngày

Giá trị giao dịch được xử lý qua hệ thống phân theo các khoảng thời gian xử lý trong ngày.

Tháng

G-12 Số lượng giao dịch vào giờ cao điểm

Số lượng giao dịch vào giờ cao điểm hàng tháng. Giờ cao điểm có thể rơi vào các ngày khác nhau hoặc các khoảng thời gian khác nhau trong ngày

Tháng

G-13 Giá trị giao dịch vào giờ cao điểm

Giá trị giao dịch vào giờ cao điểm mỗi tháng. Giờ cao điểm có thể rơi vào các ngày khác nhau hoặc các khoảng thời gian khác nhau trong ngày.

Tháng

G-14 Giá trị các giao dịch so với GDP

Giá trị các giao dịch hàng ngày (G5)/GDP

Năm

1.3. Phân loại và quy mô của các giao dịch

G-15 Số lượng các giao dịch liên ngân hàng

Số lượng các giao dịch của các khách hàng là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Tháng

G-16 Giá trị các giao dịch liên ngân hàng

Giá trị các giao dịch của các khách hàng là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Tháng

G-17 Số lượng các giao dịch của khách hàng cá nhân

Số lượng các giao dịch của khách hàng cá nhân.

Tháng

G-18 Giá trị các giao dịch của khách hàng cá nhân

Giá trị các giao dịch của khách hàng cá nhân.

Tháng

2. Các chỉ số rủi ro (R)

Chỉ số

Định nghĩa

Định kỳ báo cáo

2.1.Rủi ro tín dng

R-3 Hạn mức thấu chi

Giá trị thấu chi tối đa mà các thành viên hệ thống được thực hiện trong ngày.

Tháng

R-4 Trạng thái ghi Nợ lớn nhất

Giá trị lớn nhất của các trạng thái ghi Nợ trong ngày.

Tháng

R-5 Rủi ro trong ngày

R-4/Giá trị các giao dịch ngày.

Tháng

R-6 Tài sản ký quỹ

Giá trị tối đa của tài sản ký quỹ cho khoản tín dụng trong ngày.

Tháng

R-7 Tài sản ký quỹ được sử dụng như tài sản đảm bảo

Giá trị tối đa của tài sản ký quỹ và sử dụng thực tế cho khoản tín dụng trong ngày.

Tháng

R-8 Mức độ tài sản ký quỹ

Tài sản ký quỹ (R-6)/ Trạng thái ghi nợ lớn nhất (R-4)

Tháng

R-9 Sử dụng tài sản ký quỹ

Tài sản ký quỹ được sử dụng như tài sản đảm bảo (R-7)/ Tài sản ký quỹ (R-6)

Tháng

2.2.Rủi ro thanh khoản

R-10 Tin gửi qua đêm

Tiền gửi qua đêm trung bình vào cuối ngày tại Ngân hàng Trung ương, bao gồm dự trữ bắt buộc và các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi.

Tháng

R-11 Thanh khoản trung bình sẵn có

(R-10) + Hạn mức thấu chi (R-3)

Tháng

R-12 Số lượng các giao dịch không được quyết toán trong ngày

Số lượng các giao dịch được hệ thống chấp nhận nhưng không được quyết toán trong ngày.

Tháng

R-13 Giá trị của các giao dịch không được quyết toán trong ngày

Giá trị các giao dịch được hệ thống chấp nhận nhưng không được quyết toán trong ngày.

Tháng

R-14 Tỷ lệ giá trị lệnh thanh toán đi - đến

Giá trị lệnh thanh toán đi/Giá trị lệnh thanh toán đến của thành viên.

Tháng

R-15 Tỷ lệ đo lường rủi ro thanh khoản

Giá trị lệnh thanh toán đi/Tổng giá trị lệnh thanh toán đến và số dư đầu ngày của thành viên.

Tháng

Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản

Số lần một thành viên tham gia hệ thống yêu cầu hỗ trợ thanh khoản.

Tháng

Cấp độ tải

Giá trị thanh khoản trung bình tính theo phần trăm của các giao dịch đi.

Tháng

2.3.Rủi ro vận hành

R-16 Tính sẵn sàng của hệ thống

Tỷ lệ giữa thời gian hệ thống vận hành thực tế và thời gian vận hành của hệ thống.

Tháng

Khoảng thời gian xảy ra sự cố

Tổng số thời gian xảy ra sự cố.

Tháng

Số lượng các giao dịch liên quan đến sự cố

Số lượng các giao dịch liên quan đến sự cố với bằng chứng riêng biệt đối với các giao dịch có thời gian quan trọng.

Tháng

Giá trị các giao dịch liên quan đến sự cố

Giá trị các giao dịch liên quan đến sự cố với các bằng chứng riêng biệt đối với các giao dịch có thời gian quan trọng.

Tháng

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch liên quan đến sự cố

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch liên quan đến sự cố với các bằng chứng riêng biệt đối với các giao dịch có thời gian quan trọng so với tổng số.

Tháng

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch lên quan đến sự cố

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch liên quan đến sự cố với các bằng chứng riêng biệt đối với các giao dịch có thời gian quan trọng so với tổng số.

Tháng

2.4. Các rủi ro quyết toán khác

R-17 Thời gian đóng hệ thống thực tế

Tháng

R-18 Số lượng các chậm trễ của hệ thống

Số lượng các chậm trễ sau thời gian đóng cổng và mô tả nguyên nhân chậm trễ.

Tháng

R-19 Khoảng thời gian chậm trễ của hệ thống

Tháng

Mức độ hiệu quả

Tổng giá trị các giao dịch bị hủy hoặc xếp hàng đợi quá một phút so với tổng giá trị của các giao dịch đi.

Tháng

3. Tập trung lệnh thanh toán

Chỉ số

Định nghĩa

Định kỳ báo cáo

3.1. Tp trung theo thành viên tham gia

C-1 Tỷ lệ tập trungtheo khi lượng

Tỷ lệ % số lượng các giao dịch của 5 thành viên gửi lớn nhất (bao gồm Ngân hàng Trung ương) trên tổng số các giao dịch hàng ngày (G-4), 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị.

Tháng

C-2 Tỷ lệ tập trung theo giá trị

Tỷ lệ % giá trị các giao dịch của 5 thành viên gửi lớn nhất (bao gồm Ngân hàng Trung ương) trên tổng giá trị các giao dịch hàng ngày (G-5). 5 thành viên gửi lớn nhất về giá trị có thể khác với 5 thành viên gửi lớn nhất về số lượng.

Tháng

3.2.Tập trung theo địa bàn

C-3 Số lượng các giao dịch theo địa bàn

Số lượng các giao dịch theo địa bàn (ngân hàng nhận hoặc ngân hàng gửi).

Tháng

C-4 Giá trị các giao dịch theo địa bàn

Giá trị các giao dịch theo địa bàn (ngân hàng nhận hoặc ngân hàng gửi).

Tháng

3.3. Hiệu ứng lan tràn giữa các hệ thống

C-5 Quyết toán tại các hệ thống liên quan

Tổng giá trị các giao dịch được quyết toán tại (các) hệ thống liên quan.

Tháng

C-6 Tỷ lệ quyết toán tại các hệ thống liên quan

C-5/Giá trị của các giao dịch ngày.

Tháng

4. Tính hiệu quả của hệ thống

Chỉ số

Định nghĩa

Định kỳ báo cáo

E-1 Sự đầy đủ của các hạn mức thấu chi

Hạn mức thấu chi (R-3)/Giá trị các giao dịch ngày

Tháng

Doanh số thanh khoản

Tổng số các giao dịch ghi Nợ và ghi Có so với số dư thanh khoản trung bình của hệ thống.

Tháng

5. Các chỉ số thanh toán khác

Chỉ số

Định nghĩa

Định kỳ báo cáo

Tỷ lệ số lượng giao dịch ATM ngoại mạng

Số lượng giao dịch ATM ngoại mạng/ Tổng số lượng giao dịch qua ATM

Tháng

Tỷ lệ giá trị giao dịch ATM ngoại mạng

Giá trị giao dịch ATM ngoại mạng/ Tổng giá trị giao dịch qua ATM

Tháng

Tỷ lệ số lượng giao dịch POS ngoại mạng

Số lượng giao dịch POS ngoại mạng/ Tổng số lượng giao dịch qua POS

Tháng

Tỷ lệ giá trị giao dịch POS ngoại mạng

Giá trị giao dịch POS ngoại mạng/ Tổng giá trị giao dịch qua POS

Tháng

Số lượng giao dịch POS theo loại hình đơn vị chấp nhận thẻ

Số lượng giao dịch POS theo loại hình đơn vị chấp nhận thẻ.

Tháng

Giá trị giao dịch POS theo loại hình đơn vị chấp nhận thẻ

Giá trị giao dịch POS theo loại hình đơn vị chấp nhận thẻ.

Tháng

Số lượng giao dịch qua internet

Số lượng giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện qua Internet như là kênh cung ứng dịch vụ của TCCUDVTT (bao gồm cả các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động).

Tháng

Giá trị giao dịch qua internet

Giá trị giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện qua Internet như là kênh cung ứng dịch vụ của TCCUDVTT (bao gồm cả các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động).

Tháng

Số lượng giao dịch qua điện thoại di động

Số lượng giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện bằng điện thoại di động như là kênh cung ứng dịch vụ của TCCUDVTT (SMS banking, Mobile banking), không bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập Internet trên điện thoại di động.

Tháng

Giá trị giao dịch qua điện thoại di động

Giá trị giao dịch tài chính được khách hàng thực hiện bằng điện thoại di động như là kênh cung ứng dịch vụ của TCCUDVTT (SMS banking, Mobile banking), không bao gồm các giao dịch được thực hiện bằng việc truy cập internet trên điện thoại di động.

Tháng

Phí liên mạng

Phí trao đổi

Tháng

Các loại phí áp dụng đối với giao dịch thanh toán bán lẻ

Tháng

PHỤ LỤC 3

ĐƠN VỊ BÁO CÁO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …….

…….., ngày ….. tháng ….. năm ….

BÁOCÁO SỰ CỐ

Kínhgửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)

1.Thông tin chung

Thời điểm xảyra sự cố (ngày, giờ xảy ra sự cố): ……………………………………

Mô tả sự cố:………………………………………………………………………………

Nguyên nhân gây ra sự cố:…………………………………………………………….

2.Thông tin liên quan

Khoảng thời gian xảy ra sự cố:…………………………………………………………

Số lượngvà tỷ trọng các giao dịch liên quan (theo thờigian quan trọng): …………

Giá trị và tỷ trọng các giao dịchliên quan (theo thời gian quan trọng): …………….

Các thành viên liên quan trựctiếp: ……………………………………………………..

3. Cácbiện pháp xử lý, khắc phục (trong đó nêu thời điểm hoàn thành khắc phục).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

GIÁM ĐỐC
(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 4

ĐƠN VỊ BÁO CÁO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: …….

…….., ngày ….. tháng ….. năm ….

BÁOCÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

6THÁNG/NĂM ……

Kínhgửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)

1. Báo cáo,đánh giá về hoạt động thanh toán trong kỳ báo cáo và định hướng phát triểnthanh toán của đơn vị báo cáo:

a. Báo cáo, đánh giá chung về hoạtđộng thanh toán của đơn vị báo cáo.

b. Báo cáo tình hình thực hiện cung ứng các loại dịch vụ thanh toán và dịchvụ trung gian thanh toán.

- Tình hình và kết quả thực hiện (cósố liệu cụ thể về số lượng (món), giá trị giao dịch (triệu đồng)).

- Chất lượngdịch vụ, các rủi ro phát sinh trong kỳ báo cáo (nếu có) và biện pháp khắc phục.

- Những khókhăn, tồn tại, hạn chế.

- Các dịch vụ đơn vị dự kiến cungứng trong thời gian tới.

c. Báo cáo về việc tổ chức, vậnhành hệ thống thanh toán nội bộ.

d. Báo cáo về việc tổ chức, vậnhành và tham gia các hệ thống thanh toánliên ngân hàng.

Báo cáo, đánh giá chung về các hệthống thanh toán mà đơn vị đang tham gia hoặc tổ chức, vận hành (Thanh toánđiện tử liên ngân hàng, Thanh toán bù trừ điện tử, Thanh toán bù trừ giấy,Thanh toán nội địa qua hệ thống SWlFT,Thanh toán điện tử song phương với TCTD khác, Thanh toán bù trừ giao dịch thẻ,Thanh quyết toán các giao dịch chứng khoán, các hệthống thanh toán khác,...) theo các tiêu chí:

- Tình hình và kết quả hoạt động (cósố liệu cụ thể về số lượng (món), giá trịgiao dịch (triệu đồng) và tỷ trọng giao dịch thanh toán qua các hệ thống/kênhthanh toán liên ngân hàng);

- Chất lượng dịch vụ và việc đápứng nhu cầu thanh toán của khách hàng;

- Tính ổn định, an toàn (cácrủi ro, sai sót, sự cố...);

- Những thay đổi, nâng cấp liênquan đến hệ thống (phần mềm, cơ sở dữ liệu...) và đánh giá ảnh hưởng tới hoạtđộng của hệ thống;

- Quản lý rủi ro trong thanh toán,đặc biệt là rủi ro thanh khoản, rủi ro hệ thống;

- Tình hình đơn vị thành viên trựctiếp, gián tiếp tham gia Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng (CI-TAD):

+ Số lượng đơn vị thành viên thamgia Hệ thống TTĐTLNH tính đến cuối kỳ báo cáo; tình hình tham gia, rút khỏi Hệthống của các đơn vị thành viên (nguyên nhân và định hướng).

+ Số lượng các đơn vị trực thuộcQuý đơn vị tham gia thanh toán gián tiếp qua Hệ thống TTĐTLNH qua một đơn vịđầu mối phục vụ (bao gồm Chi nhánh NHNN hoặc một đơn vị thành viên trực tiếptrực thuộc TCTD báo cáo hay một thành viên trực tiếp thuộc TCTD khác) tínhđến cuối kỳ báo cáo và tình hình biến động của các thành viên này trong kỳ báocáo.

+ Số lượng các đơn vị TCTD khác mở tài khoản và thực hiệnthanh toán gián tiếp qua Hệ thống TTĐTLNH thông qua Quý đơn vị tính đến cuối kỳbáo cáo và tình hình biến động của cácthành viên này trong kỳ báo cáo.

- Những tồn tại, hạn chế và bấtcập.

e. Hoạt động thanh toán quốc tế.

- Tình hình mở và sử dụng tàikhoản thanh toán của Quý đơn vị tại các Đơn vịđối tác nước ngoài và của các Đơn vị đốitác nước ngoài tại Quý đơn vị;

- Thanh toán quốc tế qua hệ thốngSWIFT;

- Thanh toán Biên mậu;

- Các giao dịch thanh toán quốc tếkhác (nếu có).

g. Báo cáo tình hình thanh, quyếttoán bù trừ nội địa thẻ Visa/Master (nếu có).

h. Báo cáo tình hình hoạt độngATM, POS: việc tổ chức, quản lý mạng lưới ATM, POS của TCTD để đảm bảo chấtlượng và an toàn hoạt động ATM, POS.

2. Những khó khăn, vướng mắc và đềxuất, kiến nghị liên quan đến hoạt động thanh toán (nếu có).

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

TỔNG GIÁM ĐỐC(Hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên và đóng dấu)



1 FMI là một hệ thống đa phương giữa các tổchức tham gia, bao gồm cả đơn vị vận hành. FMI được sử dụng để bù trừ, quyếttoán hoặc lưu trữ các giao dịch thanh toán, giao dịch chứng khoán, giao dịchphái sinh hoặc các giao dịch tài chính khác.