UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1494/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTKẾ HOẠCH ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2013

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cậnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày05/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫnquy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội tại Tờ trình số 859/TTr-SLĐTBXH ngày 03/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch điều tra, ràsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2013.

(Kèm theo Kế hoạch số 33/KH-SLĐTBXH ngày 03/9/2013của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

Điều 2. Đề nghị Chủ tịch Uỷ ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và lãnh đạo các tổ chức thành viên chỉ đạo cácđơn vị trực thuộc phối hợp với chính quyền cùng cấp thực hiện tốt Kế hoạch trên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng CụcThống kê, thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình giải quyết việc làm vàgiảm nghèo tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2015, Chủ tịch UBND các huyện, thànhphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thanh

UBND TỈNH VĨNH LONG
SỞ LAO ĐỘNG - TBXH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/KH-SLĐTBXH

Vĩnh Long, ngày 03 tháng 9 năm 2013

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC ĐIỀU TRA,RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1494/QĐ-UBND , ngày 10/9/2013 của Chủ tịch Uỷban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cậnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Thông tư 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày05/9/2012 của Bộ Lao động- TBXH về hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộnghèo, hộ cận nghèo hàng năm.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh VĩnhLong xây dựng Kế hoạch điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 nhưsau:

I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Mục đích: Nhằm thu thập thông tin đánh giáthực trạng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên phạm vi toàn tỉnh; đánh giá việc thựchiện các mục tiêu của Chương trình giảm nghèo năm 2013, xây dựng mục tiêu, kếhoạch cho những năm tiếp theo, đồng thời đề ra những giải pháp nhằm thực hiệncó hiệu quả mục tiêu, chương trình ở từng địa phương; xây dựng chương trình ứngdụng công nghệ thông tin để quản lý, giám sát và thực hiện chính sách đối vớihộ nghèo, người nghèo; hộ cận nghèo, người cận nghèo.

- Yêu cầu: Việc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo phải được thực hiện từ ấp, khóm trực tiếp đối với từng hộ gia đình,đảm bảo tính chính xác, công khai, dân chủ, có sự tham gia của các cấp, cácngành và của người dân, theo đúng hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, nhằm xác định đúng đối tượng, không bị trùng lặp, không bỏ sót đối tượngvà phản ánh đúng thực trạng đời sống của nhân dân địa phương.

Kết thúc cuộc điều tra, rà soát từng ấp, khóm,xã, phường, thị trấn phải xác định được chính xác số hộ nghèo, hộ cận nghèo(mỗi loại đối tượng) lập thành một danh sách duy nhất về hộ nghèo, hộ cận nghèođể theo dõi, quản lý; từng huyện, thị xã, thành phố xác định được tỷ lệ hộnghèo, hộ cận nghèo của địa phương mình; Sở Lao động - Thương binh và Xã hộikết hợp Cục Thống kê tỉnh tổng hợp báo cáo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐƠN VỊ, PHƯƠNG PHÁPVÀ TIÊU CHÍ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT:

1. Đối tượng điều tra, rà soát: Là tất cả hộnghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2012 và những hộ mới phát sinh hộ nghèo, hộ cậnnghèo năm 2013 (kể cả những hộ gia đình đăng ký thường trú và tạm trú từ 06 thángtrở lên tại địa bàn ấp/khóm).

2. Phạm vi điều tra, rà soát: Được tiến hành ởtất cả các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

3. Đơn vị điều tra, rà soát: Gồm các tổ nhân dântự quản, ấp, khóm (gọi chung là cấp ấp).

4. Phương pháp: Kết hợp các phương pháp nhậndạng nhanh, điều tra định lượng, phương pháp đánh giá có sự tham gia của ngườidân.

5. Tiêu chí điều tra, rà soát:

Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cậnnghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 quy định mức chuẩn hộ nghèo, hộ cậnnghèo như sau:

5.1. Mức chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn2011 - 2015, cụ thể:

- Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhậpbình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống làhộ nghèo.

- Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhậpbình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống làhộ nghèo.

5.2. Mức chuẩn hộ cận nghèo áp dụng cho giaiđoạn 2011 - 2015:

- Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhậpbình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.

- Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhậpbình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng là hộ cận nghèo.

III. QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT:

1. Công tác chuẩn bị điều tra, rà soát:

- Củng cố Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã;

- Ban chỉ đạo các cấp đẩy mạnh công tác tuyêntruyền sâu rộng về nội dung ý nghĩa và trách nhiệm tham gia trong việc điềutra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013.

- Xây dựng kế hoạch, lực lượng và kinh phí tổchức điều tra, rà soát.

- Tập huấn nghiệp vụ điều tra, rà soát: Ban chỉđạo tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo,hộ cận nghèo năm 2013 và triển khai đến thành viên Ban chỉ đạo, Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức tập huấn cho lực lượngđiều tra viên về nghiệp vụ, quy trình, công cụ, các biểu mẫu điều tra theo quyđịnh.

2. Chỉ đạo, tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo,hộ cận nghèo:

2.1. Tổ nhân dân tự quản và ấp, khóm:

2.1.1. Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diệnđiều tra, rà soát:

- Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạngtài sản (sản xuất và sinh hoạt) của hộ gia đình để xác định hộ có khả năng rơinghèo, cận nghèo (mới phát sinh và tái nghèo, cận nghèo) (phụ lục 1).

- Đánh giá nhanh hộ có khả năng thoát nghèo,thoát cận nghèo (phụ lục 2).

- Cho điểm hộ gia đình theo nhóm tài sản và phúclợi của hộ gia đình (phụ lục 3).

- Phân nhóm hộ gia đình (phụ lục 4).

- Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năngthoát nghèo, cận nghèo và danh sách hộ có khả năng phát sinh nghèo, cận nghèothành danh sách hộ thuộc diện điều tra, rà soát thu nhập trên địa bàn.

2.1.2. Tổ chức điều tra thu nhập hộ gia đình(phụ lục 5 - phiếu B):

a) Những điểm cần lưu ý:

- Chỉ tính thu nhập của hộ gia đình trong vòng12 tháng qua;

- Không tính khoản trợ cấp an sinh xã hội từngân sách Nhà nước vào thu nhập của hộ gia đình (như trợ cấp xã hội theo Nghịđịnh số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợgiúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp cácđối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều Luật Người khuyết tật; Nghị định 06/2011/NĐ-CP quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; trợcấp tiền điện; trợ cấp khó khăn đột xuất …).

b) Kết quả điều tra, rà soát thu nhập hộ giađình:

- Những hộ trong danh sách có khả năng phát sinhnghèo, cận nghèo (hộ mới phát sinh và hộ tái nghèo, cận nghèo) nếu có thu nhậpnhỏ hơn hoặc bằng tiêu chí quy định đưa vào danh sách để tổ chức bình xét hộnghèo, hộ cận nghèo.

- Những hộ trong danh sách hộ có khả năng thoátnghèo, cận nghèo nếu có thu nhập lớn hơn tiêu chí quy định đưa vào danh sách đểtổ chức bình xét hộ thoát nghèo, cận nghèo.

2.1.3. Tổ chức bình xét ở ấp/khóm:

- Tổ chức họp đại diện hộ dân trong ấp, khóm đểbình xét. Chủ trì hội nghị là Trưởng ấp/khóm hoặc Bí thư chi bộ; tham dự hộinghị gồm đại diện Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân cấp xã, hoặc cấp uỷ chỉ đạo ấp/khómđó; các đoàn thể ấp/khóm, tổ trưởng tổ nhân dân tự quản; các hộ có tên trongdanh sách đưa ra bình xét; đại diện các hộ gia đình trong ấp/khóm, tổ nhân dântự quản, hội nghị phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự.

- Việc bình xét theo nguyên tắc dân chủ, côngkhai, khách quan và phải lấy ý kiến biểu quyết đối với từng hộ (theo hình thứcgiơ tay hoặc bỏ phiếu kín); kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người thamdự đồng ý mới đưa vào danh sách đề nghị: Hộ thoát nghèo, cận nghèo; hộ nghèo,cận nghèo mới;

- Kết quả bình xét phải được ghi vào biên bản;biên bản và danh sách hộ nghèo, cận nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản,có chữ ký của người chủ trì, thư ký cuộc họp: 01 bản lưu ở ấp/khóm; 01 bản gửiBan chỉ đạo xã, phường, thị trấn (phụ lục 6).

Sau khi ấp, khóm kết luận hộ thoát nghèo, cận nghèo(cột 3, phụ lục 2); hộ nghèo, cận nghèo mới; hộ vẫn còn nghèo, cận nghèo (cột2, phụ lục 2) theo chuẩn quy định thì lập danh sách theo mẫu, Trưởng ấp, khómký tên gửi về Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hồ sơ gửi về cấp xã gồm phụlục 1, 2; phụ lục 5 (phiếu B); phụ lục 6 và mẫu 1, 2.

2.2. Cấp xã, phường, thị trấn:

Ban chỉ đạo giảm nghèo trực tiếp chỉ đạo thựchiện điều tra, rà soát trên địa bàn có nhiệm vụ: Phổ biến, tuyên truyền và quántriệt nội dung kế hoạch điều tra, rà soát của tỉnh, huyện, xã cho các thànhviên Ban chỉ đạo giảm nghèo; tổ chức lực lượng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo (tuỳ theo số hộ cần điều tra, rà soát của từng địa bàn mà bố trí sốlượng điều tra viên cho hợp lý) và tổ chức bình xét dân chủ, công khai tại cơsở (ấp, khóm); kiểm tra, giám sát ấp/khóm điều tra, rà soát; cập nhật thông tinvề hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội vàđánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm.

Trên cơ sở danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, thoátnghèo, thoát cận nghèo được xác định ở ấp/khóm, Ban chỉ đạo giảm nghèo xã,phường, thị trấn họp hội đồng (theo mẫu biên bản số 06), quyết định bình xéttừng hộ có tên trong các danh sách. Hội đồng chịu trách nhiệm (đúng, sai) vềcác hộ có tên trong từng danh sách đề nghị. Việc bình xét theo nguyên tắc côngkhai, dân chủ, khách quan và phải lấy ý kiến biểu quyết (giơ tay hoặc bỏphiếu); kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người tham dự đồng ý mới đượcđưa vào danh sách đề nghị hộ nghèo, thoát nghèo (theo mẫu số 01); hộ cận nghèo,thoát cận nghèo (theo mẫu số 02) theo mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn2011 - 2015.

Niêm yết công khai danh sách hộ có khả năng phátsinh nghèo, cận nghèo; hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèohiện hành tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trụ sở ấp/khóm vàtrên các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 5 ngày. Trường hợp hộ giađình khiếu nại do không được điều tra, rà soát thu nhập, Ban chỉ đạo cấp xã cầntiến hành điều tra, rà soát bổ sung (phiếu B), nếu thu nhập của hộ gia đìnhdưới mức tiêu chí quy định được tổng hợp vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèođể tổ chức bình xét.

Hoàn chỉnh danh sách đối tượng, các loại mẫubiểu. Báo cáo kết quả điều tra, rà soát về Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện, thịxã, thành phố (từ mẫu số 01 đến 12; phụ lục 1, 2, 5, 6, 7, 8, 9. Đề nghị Chủtịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kết quả điều tra, ràsoát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; sau khi có phê duyệt của Chủ tịch Uỷban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thịtrấn công nhận hộ nghèo, cận nghèo mới.

2.3. Cấp huyện, thị xã, thành phố:

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựngvà trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kế hoạchđiều tra, rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; phối hợp vớicác cơ quan có liên quan chỉ đạo việc tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộcận nghèo trên địa bàn; kiểm tra, giám sát quá trình điều tra, rà soát tại địaphương; chỉ đạo việc bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mức chuẩn nghèo ápdụng cho giai đoạn 2011 - 2015 tại xã, phường, thị trấn; tổ chức thẩm định kếtquả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của các xã gửi lên, trường hợpthấy kết quả rà soát chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, tổ chứcphúc tra lại trước khi phê duyệt kết quả rà soát; nghiệm thu phiếu điều tra, ràsoát, danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, các biểu mẫu điều tra, rà soát; Ban chỉđạo giảm nghèo huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, xử lý những sai sót, tổng hợpsố liệu kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trình Uỷ ban nhân dân phêduyệt. Đồng thời báo cáo theo mẫu quy định (theo mẫu 01, 02, 03, 04, 05, 06,07, 08, 09, 10, 11, 12; phụ lục 07, 08, 09 và kèm file dữ liệu chương trìnhphần mềm; danh sách thoát nghèo, nghèo phát sinh, tái nghèo; hộ thoát cậnnghèo, phát sinh, tái cận nghèo) gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội(Phòng Bảo trợ xã hội) nghiệm thu các danh sách tổng hợp; cập nhật thông tin vềhộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiện các chính sáchan sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hàng năm.

2.4. Cấp tỉnh: Xây dựng và trình Chủ tịch Uỷ bannhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo; tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo cho cấphuyện, cấp xã và lực lượng điều tra viên; Ban chỉ đạo giảm nghèo chỉ đạo việctổ chức điều tra, rà soát, kiểm tra, phúc tra kết quả hộ nghèo, hộ cận nghèotrên địa bàn huyện, thành phố; tiếp nhận danh sách đối tượng và file dữ liệuđiều tra, rà soát do các huyện, thành phố chuyển đến đồng thời thực hiện cácbước xử lý tại tỉnh đúng theo tiến độ. Tổng hợp, phân tích số liệu và báo cáokết quả thống kê điều tra, rà soát. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn; báo cáo BộLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, công nhận; cập nhật kết quả điềutra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo vào phần mềm quản lý làm cơ sở thực hiệncác chính sách an sinh xã hội và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèohàng năm.

Thiết kế các mẫu biểu điều tra, rà soát, báo cáolàm cơ sở cho việc điều tra, rà soát, tổng hợp báo cáo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Công tác chuẩn bị:

- Cấp tỉnh: Từ tháng 8 đến 05/9/2013 Sở Lao động- Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch, thiết kế mẫu, biểu tổ chức triểnkhai và tập huấn về phương pháp, cách thức tiến hành điều tra, rà soát. Từ ngày20/10/2013 đến ngày 25/10/2013 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hànhkiểm tra tổng hợp nhanh kết quả điều tra, rà soát từ huyện, thị xã, thành phốđể báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đồng thời tổ chức phúc tra, đánh giá kết quảtừ 1 - 3% số phiếu điều tra, rà soát ở huyện, thị xã, thành phố.

- Cấp huyện, thị xã, thành phố: Từ ngày05/9/2013 đến ngày 15/9/2013 xây dựng kế hoạch, in mẫu biểu, tài liệu, triểnkhai tổ chức điều tra, rà soát; từ ngày 16/9/2013 đến ngày 10/10/2013 tiến hànhđiều tra, rà soát, từ ngày 11/10/2013 đến ngày 20/10/2013 tổng hợp báo cáo kếtquả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo về Sở Lao động - Thương binh và Xãhội theo mẫu biểu quy định.

- Cấp xã/phường/thị trấn; ấp/khóm: Từ ngày16/9/2013 đến ngày 10/10/2013 tiến hành điều tra, rà soát, tổng hợp phiếu điềutra, rà soát và các mẫu biểu báo cáo về huyện, thị xã, thành phố.

2. Chỉ đạo thực hiện:

- Cấp tỉnh: Thống nhất Ban chỉ đạo Chương trìnhgiải quyết việc làm và giảm nghèo tỉnh Vĩnh Long hiện tại là Ban Chỉ đạo điềutra, rà soát hộ nghèo của tỉnh, Thường trực Ban chỉ đạo phân công một số đồngchí thành viên Ban chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố; phâncông một số đồng chí cán bộ chuyên môn Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, CụcThống kê tỉnh, mời Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các ngành liên quan giámsát việc điều tra, rà soát.

- Cấp huyện: Ban Chỉ đạo điều tra, rà soát hộnghèo của huyện, thị xã, thành phố là Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình giảiquyết việc làm và giảm nghèo, Tổ giám sát gồm: Đại diện lãnh đạo Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội là tổ trưởng, Lãnh đạo Phòng Thống kê huyện là tổ phó;một số thành viên Ban chỉ đạo; chuyên viên của Phòng Lao động - TBXH, Thống kêhuyện là thành viên và mời đại diện ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam huyện tham gia việc giám sát;

- Cấp xã: Cuộc điều tra, rà soát đặt dưới sự chỉđạo trực tiếp của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; lực lượng điềutra, rà soát gồm cán bộ lao động thương binh và xã hội; Bí thư chi bộ, trưởngấp, khóm, đoàn thể, tổ trưởng tổ nhân dân tự quản.

3. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí địa phương: Các huyện, thị xã, thànhphố dự toán kinh phí thực hiện việc điều tra, rà soát năm 2013, để thực hiệnviệc in tài liệu, in phiếu khảo sát, in các loại danh sách và in các biểu mẫu,tập huấn nghiệp vụ, điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, danh sách, tổnghợp số liệu, đánh giá, báo cáo, thanh toán phiếu điều tra, rà soát, hoạt độngkiểm tra, giám sát, chi bồi dưỡng điều tra viên, Ban chỉ đạo, tổ giám sát theoquy định hiện hành.

Trên đây là Kế hoạch triển khai tổ chức thựchiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013. Đề nghị các đơn vị, địaphương kết hợp triển khai thực hiện đúng theo quy trình, tiến độ và thời gianquy định nói trên.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phảnảnh trực tiếp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Bảo trợ xã hội)tỉnh Vĩnh Long để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời./.

GIÁM ĐỐC




Lê Quang Đạo