UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 15/2007/QĐ-UBND

Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆNBIÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng11 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số: 96/2007/NQ-HĐND kỳ họp thứ 11, Khóa XII ngày 16 tháng 7năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông -Lâm nghiệp và sửa đổi bổ sung chính sách đầu tư hỗ trợ xây dựng kênh mương loại3 trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp &PTNT,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này “Quy định về Chính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp trên địabàn tỉnh Điện Biên”.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007 ký và thay thế Quyết định số: 18/2005/QĐ-UBND ngày 9/8/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành Chính sách hỗ trợsản xuất Nông - Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kếhoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thủtrưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lò Mai Trinh

QUY ĐỊNH

CHÍNHSÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Kèm theo Quyết định số: 15/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnhĐiện Biên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định cụ thể vềchính sách hỗ trợ sản xuất Nông - Lâm nghiệp và định mức giới hạn thực hiệnchính sách hỗ trợ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các nội dung khác khôngquy định tại quy định này, được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhànước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Các đơn vị, tập thể, cá nhântham gia sản xuất Nông - Lâm nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn vùngI, II, III theo quyết định của Uỷ Ban dân tộc và theo quy định hỗ trợ cụ thể tạiquyết định này của UBND tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH

Điều 3. Chính sách hỗ trợnông nghiệp

1. Hỗ trợ giống cây lương thựcvà cây công nghiệp ngắn ngày:

a) Vùng I: Gồm các xã thuộc vùngI của huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ:

- Hỗ trợ 50% giá giống ngô lai,ngô kỹ thuật và đậu tương trên đất một vụ lúa, 2 vụ lúa.

- Hỗ trợ 30% giá giống ngô lai,ngô kỹ thuật và đậu tương trên đất nương rẫy, đất bãi.

- Hỗ trợ 30% giá giống lúa xácnhận, 25% giá giống lúa lai chất lượng.

b) Vùng II: Gồm các xã vùng Icòn lại (trừ các xã thuộc vùng I huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ) vàtất cả các xã thuộc vùng II của tỉnh.

- Hỗ trợ 40% giá giống lúa xácnhận, 50% giá giống lúa lai.

- Hỗ trợ 50% giá giống ngô lai,ngô kỹ thuật, đậu tương trên đất nương rẫy, đất bãi, hỗ trợ 80% trên đất ruộng1 vụ lúa; 2 vụ lúa.

c) Vùng III: Gồm toàn bộ các xãvùng III của tỉnh.

- Hỗ trợ 100% giá giống các loại:lúa lai, lúa xác nhận (lúa nước, lúa chịu hạn) ngô lai, ngô kỹ thuật, đậutương.

2. Hỗ trợ cây công nghiệp dàingày và cây dược liệu, cây ăn quả:

a) Cây Cà phê:

- Hỗ trợ 50% giá giống trồng mới.

- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vaychăm sóc theo định mức 8 triệu đồng/ha/năm trong thời gian 3 năm (thời kỳKTCB).

- Hỗ trợ 70% lãi suất tiền vay củacơ quan phát triển Pháp (AFD) cho đến khi kết thúc dự án.

b) Chè cây cao, Chè tuyết shan:

- Hỗ trợ 100% giá giống trồng mới.

- Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vaychăm sóc theo định mức 8 triệu đồng/ha/năm trong thời gian 4 năm (thời kỳKTCB).

c) Thảo quả: hỗ trợ 3 triệu/1 hatrồng mới.

d) Cây ăn quả: Hỗ trợ 50% giá giốngtrồng mới, theo quy hoạch được duyệt.

3. Hỗ trợ chăn nuôi:

a) Hỗ trợ cải tạo đàn bò địaphương: Chỉ được hỗ trợ khi tỷ lệ thụ thai đạt 70% trở lên so với kế hoạch cảitạo đàn bò được giao đối với từng vùng, từng dự án.

+ Vùng I:

- Hỗ trợ: 100% tinh bò, Ni tơ,cước vận chuyển.

- Hỗ trợ 50% công phối giống.

+ Vùng II:

- Hỗ trợ: 100% tinh bò, Ni tơ,cước vận chuyển.

- Hỗ trợ 70% công phối giống.

+ Vùng III:

- Hỗ trợ: 100% tinh bò, Ni tơ, cướcvận chuyển và công phối giống.

b) Hỗ trợ phát triển đàn trâu: Hỗtrợ 50% lãi suất tiền vay để phát triển đàn trâu theo mô hình trang trại;

c) Hỗ trợ trồng cỏ phát triểnchăn nuôi: Hỗ trợ 100% giá giống cỏ gieo trồng mới cho các trang trại chăn nuôitrâu, bò;

d) Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật chănnuôi trâu, bò: Hỗ trợ tập huấn cho nông dân, đào tạo dẫn tinh viên, theo quy địnhchế độ tài chính hiện hành cho cả 3 vùng I, II, III.

4. Hỗ trợ phát triển thủy sản

a) Hỗ trợ giá giống cho mô hìnhsản xuất nuôi cá, tôm càng xanh trong ruộng cấy lúa và mô hình nuôi cá trong hệV.A.C các xã vùng I, II là 50%; vùng III là 100%;

b) Hỗ trợ 60% giá cá giống chomô hình tiếp nhận công nghệ nuôi, sản xuất thủy sản mới;

c) Hỗ trợ tập huấn, hội thảo kỹthuật cho nông dân.

5. Hỗ trợ bảo vệ thực vật

a) Hỗ trợ giá thuốc bảo vệ thựcvật cho cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp cho cả 3 vùng I, II,III như sau:

- Hỗ trợ: 50% giá thuốc sâu, bệnhđối với vùng I khi có quyết định công bố dịch của UBND tỉnh;

- Hỗ trợ 70% giá thuốc sâu, bệnhcho vùng II và 100% cho vùng III đối với diện tích được xác định, có nguy cơthiệt hại rộng khi có sự đồng ý, thống nhất của UBND huyện và Sở Nông nghiệp& PTNT (đối với cây lâm nghiệp được hỗ trợ 100% giá thuốc và xây dựng giá hỗtrợ vào dự toán trồng rừng).

b) Hỗ trợ huấn luyện bảo vệ thựcvật cho nông dân theo quy định chế độ tài chính hiện hành.

6. Hỗ trợ thú y

a) Hỗ trợ 100% tiền vác xin cầnthiết cho tiêm phòng gia súc trong địa bàn toàn tỉnh;

b) Hỗ trợ tiền công tiêm phònggia súc vùng II, III là 2.000 đồng cho một mũi tiêm (Một liều vác xin) đối vớitrâu, bò và 1.000 đồng cho một mũi tiêm (Một liều vác xin) đối với lợn;

c) Kinh phí chống dịch (khi cócông bố dịch theo quyết định của UBND tỉnh) sẽ có quyết định riêng. Mức hỗ trợtiền công tiêm phòng, chống dịch LMLM được áp dụng cho cả 3 vùng I, II, III.

7. Hỗ trợ công tác khuyến nông:Trợ cấp của cán bộ khuyến nông xã được UBND tỉnh quyết định trong phương án kiệntoàn tổ chức khuyến nông, khuyến ngư tỉnh Điện Biên theo Nghị định 56/CP củaChính phủ.

Điều 4. Chính sách hỗ trợ sảnxuất lâm nghiệp

1. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất:Trong vùng đã quy hoạch (nguyên liệu giấy, ván nhân tạo, cây gỗ lớn, cây đặc sản).

Hỗ trợ 2,5 triệu đồng/1 ha khinghiệm thu đạt tỷ lệ cây sống từ 80% trở lên (bao gồm: Hỗ trợ giá cây giống,công trồng, công chăm sóc trong 2 năm).

2. Chi phí quản lý: Thực hiệnnhư Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng.

Mục 2. ĐỊNH MỨC VÀ GIỚI HẠNTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

Điều 5. Đối với cây lương thựcvà cây công nghiệp ngắn ngày

1. Tỷ lệ diện tích sản xuất lúaruộng toàn tỉnh được hỗ trợ giá giống không vượt quá 35% diện tích gieo trồng đốivới vùng I, II; 20% diện tích gieo trồng đối với vùng III;

2. Tỷ lệ diện tích ngô toàn tỉnhđược hỗ trợ giá giống: không quá 15% diện tích gieo trồng đối với ngô trồngnương rẫy, ngô bãi; 100% diện tích ngô trồng trên chân ruộng 1 vụ lúa, 2 vụ lúatheo kế hoạch của UBND tỉnh giao;

3. Tỷ lệ diện tích đậu tương đượchỗ trợ giá giống trong toàn tỉnh: không quá 20% đối với diện tích gieo trồngtrên đất bãi, nương rẫy; hỗ trợ 100% diện tích đối với đậu tương gieo trồngtrên đất 1 vụ lúa, 2 vụ lúa theo kế hoạch của UBND tỉnh giao.

(Đối với vùng III: Số diện tíchgieo trồng được hỗ trợ theo định mức trên do vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ. Phần diệntích còn lại cần hỗ trợ sử dụng nguồn vốn Chương trình 135 giai đoạn 2).

Điều 6. Đối với cây công nghiệpdài ngày và cây dược liệu, cây ăn quả

1. Cây Chè (KTCB): Diện tích hỗtrợ hàng năm cho trồng mới không quá 100 ha;

2. Cây cà phê (KTCB): Diện tíchhỗ trợ hàng năm cho trồng mới không quá 100 ha;

3. Cây Thảo quả: Diện tích hỗ trợtrồng mới hàng năm không quá 50 ha.

4. Cây ăn quả: Diện tích hỗ trợtrồng mới hàng năm không quá 20 ha.

Điều 7. Đối với chăn nuôitrâu, bò

1. Hỗ trợ lãi suất tiền vay pháttriển đàn trâu trong tỉnh cho những trang trại chăn nuôi: mỗi huyện, thị được hỗtrợ không quá 3 trang trại/năm (mỗi trang trại hỗ trợ không quá 5 con) trong 3năm. Giao UBND các huyện, thị xét duyệt đối tượng được hỗ trợ;

2. Hỗ trợ thụ tinh nhân tạo để cảitạo đàn bò vàng địa phương 1.500 con/năm (vùng I: 1.000 con, vùng II: 300 con,vùng III: 200 con);

3. Hỗ trợ trồng cỏ chăn nuôikhông quá 50 ha/năm;

4. Hỗ trợ tập huấn phát triểnchăn nuôi cho nông dân theo quy định chế độ tài chính hiện hành.

Điều 8. Hỗ trợ phát triển thủysản

1. Hỗ trợ giá thủy sản theo môhình nuôi cá, tôm càng xanh trong ruộng cấy lúa mức hỗ trợ không quá 100ha/năm;

2. Hỗ trợ giá giống cá mô hìnhnuôi cá trong hệ V.A.C, mức hỗ trợ không quá 5 ha/năm đối với vùng I, II khôngquá 5 ha đối với vùng III;

3. Hỗ trợ giá thủy sản theo môhình tiếp nhận công nghệ nuôi mới, mức hỗ trợ không quá 1 ha/năm.

Điều 9. Hỗ trợ bảo vệ thực vật

1. Đối với thuốc bảo vệ thực vật:kinh phí dự phòng do ngân sách của tỉnh cân đối;

2. Huấn luyện về bảo vệ thực vậtcho nông dân, thực hiện theo kế hoạch được duyệt.

Điều 10. Hỗ trợ thuốc thú y

Tiền vac xin tiêm phòng trong địabàn toàn tỉnh gồm 5 loại chủ yếu sau:

1. Vac xin nhiệt thán: đạt 30%trên tổng đàn được tiêm 1 lần/ năm;

2. Vac xin tụ huyết trùng trâu,bò: đạt 80% tổng đàn được tiêm 2 lần/năm;

3. Vac xin tụ huyết trùng lợn: đạt50% trên tổng đàn được tiêm 2 lần/năm;

4. Vac xin dịch tả lợn: Tỷ lệtiêm đạt 70% trên tổng đàn;

5. Vac xin ung khí thán: Tiêm phòngchủ yếu ở 4 xã: Chà Nưa, Mường Mươn, Huổi Lèng, Si Pa Phìn huyện Mường Chà, mỗinăm 8.000 - 10.000 liều vac xin.

Điều 11. Sản xuất lâm nghiệp

Khối lượng kế hoạch thực hiệnhàng năm thực hiện theo quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của UBND tỉnh, trongđó:

1. Trồng rừng nguyên liệu giấy,ván nhân tạo thực hiện theo kế hoạch, tiến độ hàng năm của Dự án quy hoạch đãđược phê duyệt;

2. Trồng rừng gỗ lớn, đặc sảnbình quân từ 200 - 300 ha/năm;

3. Trường hợp triển khai trồng rừngnguyên liệu giấy, ván nhân tạo, trồng rừng gỗ lớn và cây đặc sản trên địa bànchưa có quy hoạch thì thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Sở NN & PTNTcó trách nhiệm hướng dẫn, ban hành quy trình kỹ thuật đối với các cây trồngnông nghiệp, cây công nghiệp, dược liệu, cây lâm nghiệp; quy trình chăm sóc,nuôi dưỡng đối với vật nuôi, thuỷ sản; Hướng dẫn tuyển, giữ chọn các loại giốngcây trồng, vật nuôi đã nêu trong nội dung của chính sách; tổ chức và chỉ đạocác đơn vị thuộc ngành triển khai thực hiện.

Điều 13. Sở Tài chính phốihợp với Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn việc lập kế hoạch, quản lý, cấpphát, thanh quyết toán nguồn vốn hỗ trợ sản xuất nông, lâm nghiệp và kiểm traviệc thực hiện chính sách này theo các quy định hiện hành.

Điều 14. UBND các huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tếcủa cơ sở để lập dự trù kinh phí hỗ trợ vào đầu quý IV hàng năm gửi các Sở:Nông nghiệp & PTNT, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư tổng hợp trình UBND tỉnhphê duyệt, giao kế hoạch vốn hỗ trợ hàng năm cho các huyện, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, đơn vị thực hiện./.