UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2007QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 06 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HÀNG NĂM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC UỶBAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày17-10-2005 của Chính phủ về việc quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềsử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờtrình số 587/TTr-SNV ngày 17-7-2007 về việc ban hành Quy chế đánh giá mức độhoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các Sở, Ban, ngành thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các Sở, Ban, ngànhthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành căn cứ Quyết định thihành./.

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (B. 85b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘHOÀN THÀNH NHIỆM VỤ HÀNG NĂM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC UBND TỈNH HOÀ BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 / 2007/QĐ-UBND ngày 06 - 9 -2007 của Uỷ bannhân dân tỉnh Hoà Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:

1. Quy chế này quy định nội dung, tiêu chuẩnđánh giá, xếp loại hàng năm mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với các Sở, Ban,ngành thuộc UBND tỉnh.

2. Quy chế này không áp dụng để đánh giá, xếploại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàntỉnh.

Điều 2. Mục đích, đánh giá xếp loại:

1. Nhằm đánh giá đúng mức độ hoàn thành nhiệm vụđược giao của các Sở, Ban, ngành qua đó làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng,hiệu quả công tác; kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ,công chức, thực hiện quyền chủ động, gắn và nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởngcơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giaotheo quy định của pháp luật.

2. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối vớicác Sở, Ban, ngành làm cơ sở để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềsử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước theoquy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17-10-2005 của Chính phủ.

3. Thực hiện việc đánh giá mức độ hoàn thànhnhiệm vụ đối với các Sở, Ban, ngành làm cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởnghàng năm đối với từng cơ quan, đơn vị.

Điều 3. Yêu cầu đánh giá, xếp loại:

1. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụđối với các Sở, ban, ngành là một nội dung quan trọng trong công tác quản lýNhà nước, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành có hiệu quả của UBND tỉnh trong việcthực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương.

2. Khi tiến hành đánh giá phải bảo đảm kháchquan khoa học, công khai, công bằng, dân chủ, phản ánh đúng những kết quả đãđạt được trong năm của cơ quan, đơn vị, đồng thời kiểm điểm làm rõ số lượng,khối lượng, chất lượng các công việc đã hoàn thành, chưa hoàn thành trong nămcủa cơ quan, đơn vị và đề ra giải pháp khắc phục trong năm tiếp theo.

3. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụđối với các Sở, Ban, ngành là việc làm thường xuyên hàng năm nhằm nâng cao nănglực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước.

Điều 4. Căn cứ đánh giá:

1. Căn cứ vào Thông tư Liên bộ: Bộ Nội vụ - Bộ,Ngành chủ quản và Quyết định của UBND tỉnh quy định vị trí, chức năng nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhànước tại địa phương và các tiêu chí đánh giá quy định tại quy chế này.

2. Căn cứ vào kết quả chỉ đạo hướng dẫn thựchiện các nhiệm vụ của các Bộ, Ngành thuộc lĩnh vực, nhiệm vụ được giao của Sở,Ban, ngành và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

3. Căn cứ vào kết quả tham mưu cho Tỉnh uỷ,HĐND, UBND tỉnh ban hành các cơ chế điều hành, chỉ đạo nhiệm vụ phát triển kinhtế - xã hội thuộc lĩnh vực nhiệm vụ được giao của Sở, Ban, ngành và mức độ hoànthành nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị.

4. Căn cứ vào việc thực hiện quy chế làm việccủa cơ quan, đơn vị.

Chương II

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

Điều 5. Nội dung đánh giá:

1. Đánh giá trách nhiệm của Sở, Ban, ngành trongviệc thực hiện chức năng tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh trong việc thựchiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước của ngành mình tại địa phương; Việc xây dựngchương trình, quy hoạch, kế hoạch của ngành mình trong việc phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và kết quả tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;trách nhiệm của Sở, ban, ngành.

2. Đánh giá mức độ hoàn thành khối lượng, chấtlượng công việc được giao trong năm có tác động đến sự phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh.

3. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác cảicách hành chính Nhà nước của cơ quan. Việc xây dựng và thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách, các quy định, tiêu chuẩn, định mứctheo quy định của pháp luật; trách nhiệm của Sở trong việc phối hợp với các cơquan, đơn vị khác cùng thực hiện nhiệm vụ công tác được giao; thực hiện côngtác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý của Sở.

4. Đánh giá việc chấp hành chủ trương chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBNDtỉnh và ngành dọc cấp trên; việc chấp hành quy chế làm việc, thực hiện quy chếdân chủ ở cơ quan, đơn vị.

5. Đánh giá việc quản lý nguồn kinh phí được cấphàng năm, việc quản lý tài sản của cơ quan, đơn vị thực hiện công khai, minhbạch và hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước; các nguồn kinh phíkhác và thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí.

6. Đánh giá hoạt động của tổ chức và các Đoànthể khác trong cơ quan, đơn vị.

Chương III

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ

Điều 6. Tiêu chuẩn xếp loại:

Căn cứ vào nội dung đánh giá được cụ thể theocác tiêu chí đánh giá (kèm theo Quy chế này), các Sở, Ban, ngành tự đánh giámức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm theo các cấp độ sau đây:

1. Cơ quan, đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:Đạt từ 91 điểm trở lên.

2. Cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạttừ 76 đến dưới 90 điểm.

3. Cơ quan, đơn vị hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ61 đến dưới 75 điểm.

4. Cơ quan, đơn vị chưa hoàn thành nhiệm vụ: Đạtdưới 60 điểm.

Điều 7. Quy trình đánh giá:

Việc đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệmvụ đối với các Sở, Ban, ngành được tiến hành theo trình tự như sau:

Các Sở, Ban, ngành căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệmvụ được giao trong năm của mình, đối chiếu với tiêu chí đánh giá; tổ chức thànhlập hội đồng cấp Sở, ngành để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ; tiến hành tựchấm điểm thi đua theo các nội dung quy định tại khoản 1, điều 5 và tự nhận tiêuchuẩn xếp loại theo điều 6 Quy chế này.

Điều 8. Hồ sơ và thời gian:

1. Hồ sơ: Sau khi hoàn thành việc tự đánh giáxếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Lãnh đạo cơ quan, đơnvị hoàn chỉnh hồ sơ gửi về Hội đồng đánh giá cấp tỉnh để xem xét, đánh giá, xếploại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Hồ sơ gồm có:

1.1. Bản báo cáo kết quả công tác năm;

1.2. Bản tự chấm điểm của cơ quan, đơn vị;

1.3. Bản diễn giải lý do điểm không đạt;

1.4. Tờ trình đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xétcông nhận;

1.5. Biên bản họp Hội đồng của Sở, Ban, ngành vềviệc tổ chức chấm điểm;

2. Thời gian nộp hồ sơ đánh giá:

2.1. Chậm nhất trước ngày 15 tháng 12 hàng năm,tất cả các Sở, Ban, ngành phải gửi hồ sơ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụtheo tiêu chí đánh giá kèm theo quy chế này về cơ quan Thường trực của Hội đồngđánh giá cấp tỉnh (Sở Nội vụ) để thẩm định, xem xét, tổng hợp, phân loại theomức độ quy định tại điều 6 Quy chế này.

2.2. Chậm nhất trong tháng 12 hàng năm Hội đồngđánh giá của tỉnh họp đánh giá xét duyệt và đề nghị tặng các danh hiệu thi đuacho các cơ quan, đơn vị có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiêm vụ công tác năm.

Điều 9.

1.Thành lập Hội đồng đánh giá mức độ hoàn thànhnhiệm vụ đối với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhquyết định thành lập. Thành phần gồm có:

1.1. Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch UBND tỉnh.

1.2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Thườngtrực UBND tỉnh.

1.3. Các uỷ viên Hội đồng: Đại diện lãnh đạo cácSở, Ban, Ngành: Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Lao động – Thương binh và Xãhội, Sở Văn hoá Thông tin, Ban Thi đua - khen thưởng tỉnh, Thanh tra tỉnh, CụcThống kê tỉnh. Mời lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, UBMTTQVN tỉnh, Liên đoàn Laođộng tỉnh tham gia Hội đồng.

1.4. Sở Nội vụ là Cơ quan Thường trực của Hộiđồng.

2. Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng:

Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, bỏphiếu kín đánh giá, xếp loại theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

2.1. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra cáccơ quan, đơn vị đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chíđể đánh giá.

2.2. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định và tiến hànhđánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ các Sở, Ban, ngành đạt danh hiệu theođiều 6 của quy chế này và báo cáo UBND tỉnh xét duyệt công nhận.

2.3. Giúp UBND tỉnh chuẩn bị báo cáo tổng kếtviệc đánh giá các cơ quan hành chính Nhà nước hàng năm.

Điều 10. Thành lập Hội đồng đánh giá xếploại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cấp Sở, ban, ngành do Thủ trưởng các Sở, Ban,ngành quyết định thành lập; Lựa chọn các thành phần và quy định chức năng,nhiệm vụ của Hội đồng do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành căn cứ vào điều kiện cụthể để quyết định.

Điều 11. Trình tự xét duyệt công nhận:

Hội đồng đánh giá cấp Sở họp xét đánh giá chocác phòng ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệmvụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc và tự đánh giá, sau đó gửi toàn bộ hồ sơ lênHội đồng xét duyệt cấp tỉnh (cơ quan thường trực là Sở Nội vụ).

Điều 12. Thẩm quyền công nhận:

1. UBND tỉnh quyết định công nhận Sở, Ban, ngànhđạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

2. Giám đốc Sở, Ban, ngành, quyết định công nhậncác Phòng, ban chuyên môn trực thuộc đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ trởlên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộcUBND tỉnh có trách nhiệm:

1. Xây dựng tiêu chí để đánh giá mức độ hoànthành nhiệm vụ của các Phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc, làm căn cứ đểđánh giá, xếp loại;

2. Tổ chức việc đánh giá, xếp loại mức độ hoànthành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình theo quy định tại quyết định này và báocáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp trình Hội đồng đánh giá, xếp loại vàđề xuất UBND tỉnh công nhận danh hiệu.

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn,kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Hội đồng việc thực hiện quy chế này.

Điều 14. Trên cơ sở các quy định của phápluật và Quy chế này, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ban hành theo thẩmquyền Quy chế quy định các tiêu chí cơ bản để làm căn cứ đánh giá kết quả thựchiện nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn trực thuộc. Báo cáo kết quả đánh giámức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của các Phòng, Ban chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân cấp mình về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cáccơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xemxét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TIÊU CHÍ ĐÁNHGIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH HOÀ BÌNH

(Ban hành kèmtheo Quyết định số 15 /2007/QĐ-UBND ngày 06tháng 9 năm 2007 của Uỷ ban nhân dântỉnh)

Nội dung đánh giá

Điểm chuẩn

Điểm đơn vị tự chấm

1. Triển khai và thực hiện có hiệu quả chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước trên các lĩnh vực được giao:

40

1.1. Tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản về cơ chế và điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, Ban, ngành kịp thời, chất lượng và hiệu quả.

10

1.2. Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ quyền hạn theo Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29-9-2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các quy định của tỉnh và Kế hoạch công tác năm.

10

1.3. Kết quả hoàn thành nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực do Sở, Ban, ngành tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh đã tác động tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

5

+ Các Sở, Ban, ngành có lĩnh vực tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, có mức tăng trưởng bằng mức bình quân chung toàn quốc của lĩnh vực đó. Các Sở, Ban, ngành khác có kết quả hoàn thành nhiệm vụ được Tỉnh uỷ hoặc HĐND, UBND khen thưởng.

5

+ Các Sở, Ban, ngành có lĩnh vực tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, có mức tăng trưởng trên mức bình quân chung toàn quốc của lĩnh vực đó. Các Sở, Ban, ngành khác có kết quả hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng.

5

1.4. Thực hiện tốt công tác tiếp dân và giải quyết kịp thời, đúng pháp luật đơn thư khiếu nại thuộc thẩm quyền.Thực hiện nghiêm túc các kết luận sau thanh tra.

5

2. Chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của cấp trên và phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao:

10

2.1. Chấp hành sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và cơ quan ngành dọc cấp trên để triển khai thực hiện kịp thời nhiệm vụ của ngành được giao.

3

2.2. Chủ động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.

3

2.3. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ đúng thời gian quy định của cấp trên.

4

3. Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan:

10

3.1. Xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của cơ quan.

5

3.2. Công khai đầy đủ những việc cán bộ, công chức biết, tham gia ý kiến, Thủ trưởng cơ quan quyết định và những việc cán bộ công chức giám sát, kiểm tra.

3

3.3. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức đúng thời gian quy định, bảo đảm nội dung, chất lượng, công khai tài chính theo đúng quy định.

2

4. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính của cơ quan:

20

4.1. Thực hiện nghiêm túc cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm công khai các thủ tục hành chính về các lĩnh vực liên quan đến giải quyết công việc với tổ chức và công dân. Thực hiện tốt cơ chế " một cửa" theo Quy định của Chính phủ và của UBND tỉnh; bảo đảm niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính, tiếp nhận và trả kết quả một cửa đúng thời gian quy định.

5

4.2. Thực hiện nghiêm túc quyết định của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở, ban, ngành và các đơn vị trực thuộc.

5

4.3. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tiếp nhận, tuyển dụng cán bộ, công chức theo quy định của nhà nước và của tỉnh. Thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức hàng năm theo quy định của Bộ Nội vụ và của tỉnh. Số cán bộ, công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt trên 50%, không có cán bộ , công chức xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.

5

4.4. Thực hiện tốt cải cách tài chính công: Có quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho cán bộ, công chức, sử dụng nguồn ngân sách đúng mục đích, có hiệu quả; không tăng biên chế; tiết kiệm chi phí hành chính để nâng cao đời sống của cán bộ, công chức.

5

5. Thực hiện tốt luật phòng, chống tham nhũng và luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành:

15

5.1. Chấp hành nghiêm luật và các quy định của Chính phủ, Tỉnh, Cơ quan về phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…

5

5.2. Không có cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật, đạo đức, lối sống; vi phạm các tệ nạn xã hội; Nội bộ cơ quan đoàn kết.

10

6. Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các đoàn thể khác trong cơ quan đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh.

5

Tổng cộng

100

Xác nhận của Hội đồng đánh giá cấp Sở, Ngành

Hòa Bình, ngày … tháng … năm 200

Thủ trưởng đơn vị