ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2009/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 20 tháng 02 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THỰC HIỆN NGHỊQUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 27/5/2008 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN KINHTẾ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14/6/2005;

Thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu vềphát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàuđến năm 2010 và tầm nhìn đến 2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 505/SV HTTDL-TT ngày 06/10/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh BàRịa - Vũng Tàu thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/5/2008của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2015; Danh mục các công việc, nhiệmvụ thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/5/2008 của Ban Thường
vụ Tỉnh
y.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để th/h);
- Văn phòng CP (b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KT văn bn);
- Bộ Văn h
óa, Th thao và Du lịch (b/c);
- TTr TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Các thành viên UBND Tnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- UBMTTQ và các Đoàn thể;
- Đài, Báo BR-VT (để đưa tin);
- Sở Tư pháp (đ theo dõi);
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Công báo tnh;
- Lưu: VT, V
1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Văn Niên

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 27/5/2008CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀUĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2015(Ban hành kèm theo quyết định s15/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2009 của UBND Tỉnh Bà Rịa - VũngTàu)

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh BàRịa - Vũng Tàu lần III đã xác định mục tiêu phấn đấu của Tỉnh đến năm 2010:“Phấn đấu để đến năm 2010, Bà Rịa - Vũng Tàu cơ bản trở thành một trong nhữngtrung tâm công nghiệp, du lịch và khai thác hải sản của khu vực và cả nước, mộtthương cảng quốc gia và quốc tế”.

Ngày 27 tháng 5 năm 2008, Ban Thườngvụ Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu đã có Nghị quyết số 05-NQ/TU về phát triển kinh tếdu lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2015.

Chương trình hành động này nhằm xácđịnh và phân công thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằmtriển khai thực hiện Nghị quyết nêu trên của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về pháttriển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2015.

Phần 1.

NHỮNG MỤC TIÊU, NHIỆMVỤ VÀ GIẢI PHÁP

I. Mục tiêuphát triển:

1. Mụctiêu cơ bản:

Thực hiện Nghị quyết của Ban Thườngvụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 vàtầm nhìn đến 2015 là: Phấn đấu đến năm 2015, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ trởthành một trong những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng và giải trí lớn của cả nước.Hoàn thành và đưa vào khai thác toàn bộ hay từng phần các dự án đã có chủ đầutư, đã được cấp phép tại các khu vực đã được quy hoạch du lịch. Ưu tiên thu hútcác nhà đầu tư có năng lực, có kinh nghiệm để thực hiện các dự án lớn: Khu dulịch lâm viên văn hóa Núi Dinh, khu du lịch lâm viên vănhóa Núi Minh Đạm, khu du lịch Hoa Anh Đào, các khu du lịch ở Côn Đảo.

2. Mục tiêu cụ thể:

Để đạt được các mục tiêu phát triểnđã được đề ra trong Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/5/2008của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, cần phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể như sau:

- Đến năm 2010 sẽ đưa vào khai thác79 dự án du lịch với các loại hình: du lịch nghỉ dưỡng, du lịch giải trí, dulịch văn hóa kết hợp thể thao, du lịch sinh thái. Đến năm 2015 đưa vào khaithác thêm 27 dự án du lịch, trong đó có các khu phức hợp du lịch, trường đàotạo về du lịch, tạo được sự bứt phá cho ngành kinh tế du lịch của địa phương.

- Định hình trung tâm du lịch và 4vùng du lịch:

+ Thành phố Vũng Tàu: Là Thành phố dulịch biển với các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, thể thao ven biển, giải trí vềđêm và du lịch thương mại-hội nghị.

+ Cụm du lịch Long Hải-Phước Hải:phát triển thành cụm văn hóa, thể thao, nghỉ dưỡng biểnkết hợp tham quan di tích, danh thắng.

+ Cụm du lịch Núi Dinh: Phát triểnloại hình du lịch nghỉ dưỡng, lâm viên văn hóa trên núi,kết hp với trung tâm thương mại TX. Bà Rịa thành tuyến dulịch nghỉ dưỡng và mua sắm.

+ Cụm du lịch Bình Châu-Hồ Linh: Pháttriển các khu du lịch phức hp bao gồm loại hình du lịch nghỉdưỡng kết hp điều dưỡng, giải trí văn hóa, thể thao caocấp, sân golf và du lịch sinh thái.

II. Nhiệmvụ - giải pháp:

Quán triệt Nghị quyết Đại hội lần thứIV của tỉnh Đảng bộ; để thực hiện mục tiêu đã đề ra, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xácđịnh những nhiệm vụ và giải pháp chính phát triển ngành kinh tế du lịch như sau:

1. Đầutư phát triển cơ sở vật chất cho du lịch để tạo nhiều sản phẩm đa dạng và có nhữngsản phẩm đủ sức thu hút khách du lịch cao cấp.

a. Đầu tư từnguồn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch du lịch

- Quản lý công tác quy hoạch du lịch đảm bảo tuân thủ quy hoạch tổng thể pháttriển ngành du lịch và các quy hoạch chi tiết đã được phêduyệt; Tiếp tục tiến hành quy hoạch Khu Du lịch Hồ BútThiền (Huyện Đất Đỏ), làm cơ sở thu hút và quản lý đầu tư vào khu vực này.

- Từ năm 2008 đến năm 2010 ngân sáchcủa Tỉnh sẽ đầu tư 5,166 tỷ đồng cho công tác quy hoạchchi tiết tỷ lệ 1/2000 các khu du lịch, trong đó có 3 đồ án quy hoạch chuyển tiếp từ giai đoạn trước (2001 - 2005) với kinh phí là: 1,666tỷ đồng và 3 đồ án quy hoạch mới với kinh phí là: 3,5 tỷ đồng, chưa tính quyhoạch du lịch Côn Đảo.

- Khảo sát, lựa chọn địa điểm để quyhoạch xây dựng cảng cho tàu chở khách du lịch. Kêu gọi đầu tư, có chính sách ưuđãi cho loại hình đầu tư du lịch này để phục vụ phát triển kinh tế du lịch.

- Đối với huyện Côn Đảo: Phát huy giátrị khu di tích lịch sử cách mạng đặc biệt của cả nước và giá trị sinh thái củavườn Quốc gia Côn Đảo, khn trương hoàn thành quy hoạch dulịch Côn Đảo, đảm bảo đạt yêu cầu là một khu du lịch đặc sắc tầm cỡ khu vực vàquốc tế. Trong đó có quy hoạch phát triển khu sân bay CỏỐng, nâng cấp sân bay Côn Đảo, quy hoạch các khu vui chơi giải trí chất lượngcao, các khu mua sắm, hội nghị, hội thảo; nâng cấp các di tích lịch sử trên đảo.

- Đối với Thành phố Vũng Tàu và cáchuyện: Tân Thành; Long Điền; Đất Đỏ; Xuyên Mộc: trong năm 2009 hoàn thành quyhoạch tổng thể phát triển du lịch trên địa bàn Thành phố Vũng Tàu và các huyệntrên cơ sở các cụm du lịch đã được xác định theo quy hoạch tổng thể phát triểndu lịch giai đoạn 2006 - 2010 và tầm nhìn đến 2020. Đảm bảo ổn định diện tích,vị trí đất quy hoạch du lịch đã được UBND Tỉnh phê duyệt, không sử dụng đất dulịch vào mục đích khác. Ngoài các khu du lịch đã được quy hoạch các huyện TânThành, Châu Đức, thị xã Bà Rịa cần tiếp tục nghiên cứu một số vị trí có thểtiếp tục phát triển các điểm du lịch phục vụ đối tượng khách kinh doanh vàkhách của các khu công nghiệp, cảng biển...

b. Đầu tư cáccông trình hạ tầng ngoài hàng rào các khu du lịch và các chương trình trọng tâmphát triển du lịch từ nguồn ngân sách Tỉnh:

- Xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào cácdự án du lịch theo quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội củaTỉnh.

- Đầu tư các công trình hạ tầng phụtrợ cho ngành du lịch như: các trung tâm thương mại tại TP. Vũng Tàu, Phú Mỹ,Xuyên Mộc, Đất Đỏ, khu hội chợ - triển lãm - hội nghị, khu Trung tâm Thương mạiThái Dương tại thành phố Vũng Tàu; Nâng cấp, tu bổ các công viên, các điểm vănhóa, đường giao thông đến các khu du lịch trọng điểm.

- Đầu tư các chương trình trọng tâmđể phát triển du lịch: tuyên truyền quảng bá du lịch; phát triển công nghệthông tin; đảm bảo trật tự, an toàn tại các tuyến, điểm du lịch, đào tạo nguồnnhân lực du lịch; tôn tạo các di tích lịch sử, các công trình văn hóa, các lễhội truyền thống phục vụ kinh doanh du lịch.

c. Huy động nguồnlực từ các thành phần kinh tế nhằm đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

- Xã hội hóa các hoạt động xây dựngcơ sở vật chất phục vụ cho việc kinh doanh các ngành nghề hỗ trợ cho ngành dulịch, tạo thêm sản phẩm cho du lịch. Khuyến khích và tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp có sẵn quđất xây dựng cơ sở vật chất, hìnhthành các sản phẩm dịch vụ du lịch: vui chơi giải trí, văn hóa, nghệ thuật,biệt thự, khách sạn du lịch, nhà hàng cao cấp.

- Đối với cơ sở lưu trú du lịch: tăngcường kiểm tra, thẩm định xếp hạng khách sạn đúng theo tiêu chuẩn, trong đó chútrọng về cơ sở vật chất và trình độ đội ngũ lao động nhằm khuyến khích đầu tư,nâng cấp các loại hình lưu trú, kể cả phòng trọ, nhà nghỉ thuộc trách nhiệmquản lý của UBND cấp huyện, thị xã, thành phố Vũng Tàu.

- Đối với phương tiện vận chuyểnkhách du lịch: tăng cường kiểm tra định kỳ, đồng thời khuyến khích tạo điềukiện để đơn vị kinh doanh đầu tư nâng cấp phương tiện vận chuyển; Nâng cấp tàucánh ngầm tuyến TP.HChí Minh - Vũng Tàu đảm bảo sạchđẹp, tiện nghi, an toàn cho khách du lịch.

d. Phát triển cácloại hình du lịch và đa dạng hóa sản phẩm du lịch:

- Phát triển các loại hình du lịchchủ yếu: Du lịch nghỉ dưỡng-giải trí; du lịch văn hóa-lễhội; du lịch MICE và du lịch sinh thái.

- Định hướng và tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp khai thác các di tích lịch sử, văn hóa có tiếng thành các điểm dulịch văn hóa có khả năng thu hút khách: địa đạo Long Phước, chiến khu Minh Đạm,Núi Dinh, khu di tích Hải Đăng, mộ Bà Rịa, bảo tàng dầu khí, bảo tàng nghề cá.

- Nâng quy môcác lễ hội truyền thống tiêu biểu của Tỉnh thành lễ hội văn hóa thu hút kháchdu lịch; Tái hiện các hình ảnh dựng nước và giữ nước truynthống của quân và dân BR-VT xưa thành sản phẩm du lịch; Ngân sách nhà nước vàdoanh nghiệp cùng đầu tư phục hồi các nghề truyền thống của địa phương trởthành điểm dừng chân, tham quan của du khách.

- Tổ chức các sự kiện văn hóa nhằmtăng nhanh lượng khách du lịch đến Tỉnh: Khai hội Văn hóa - Du lịch trong dịp Tết Nguyên đán với nội dung và hình thức hấp dẫn, luôn được đổi mới...nhằm thu hút sự chú ý của nhân dân trong nước và khách quốc tế đối vi du lịch BR-VT, Hoa hậu quí bà thành đạt vào năm 2009.

- Khuyến khích doanh nghiệp kinhdoanh khách sạn, khu du lịch và nhân dân đầu tư loại hình du lịch ẩm thực thànhthế mạnh của BR-VT vi các món ăn đặc sắc, mang đậm hươngvị đặc trưng của mỗi vùng, mỗi địa phương trong Tnh.

- Tổ chức các sự kiện thể thao theophương thức nhà nước, doanh nghiệp và nhà tài trợ cùng tổ chức để thu hút kháchdu lịch về Tỉnh và quảng bá thương hiệu, sản phm củadoanh nghiệp.

- Thu hút các thành phần kinh tế đầutư loại hình du lịch nghỉ dưỡng kết hợp với điều dưỡng, thể thao, chơi golf ...tạo ra loại hình du lịch đa dạng của Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Phát triển loại hình du lịch MICEvới quy mô vừa và nhỏ, tạo mối liên kết giữa các kháchsạn, khu du lịch đủ tiêu chuẩn phục vụ khách MICE của Tỉnh với nhau và với cáchãng lữ hành quốc tế lớn, hình thành sản phẩm du lịch MICE cho Bà Rịa-Vũng Tàuvới tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu cao cấp của khách MICE.Tiến hành đầu tư khu trung tâm hội chợ - hội nghị - hộithảo của Tỉnh làm nền tảng cho phát triển du lịch MICE trong toàn tỉnh vào thờigian tới.

- Hoàn chỉnh đồng bộ cơ sở hạ tầngphục vụ du lịch sinh thái tại khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu vàVườn Quốc Gia Côn Đảo; đẩy mạnh phát triển loại hình du lịch sinh thái theohướng thu hút các nhà đu tư có khả năng điều hành và khảnăng tài chính bằng các chính sách ưu đãi về giá thuê môi trường, tỷ lệ thuếsuất để khai thác tiềm năng du lịch sinh thái tại khu Bảo tồn thiên nhiên BìnhChâu - Phước Bửu và Vườn Quốc Gia Côn Đảo, vừa phát triển du lịch sinh thái,vừa bảo vệ và tôn tạo môi trường rừng.

- Hình thành các tour du lịch đặctrưng phục vụ cho từng đối tượng khách, chú trng tour dulịch thể thao, du lịch ẩm thực, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng.

- Quy hoạch, xây dựng từ 1 đến 2 cảngchuyên dùng đón khách du lịch nhằm khai thác và phục vụ cóhiệu quả nguồn khách du lịch quốc tế trên các chuyến tàu biển cao cấp.

- Kiến nghị với Trung ương cho phépmột số doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư mạnh các sản phẩm du lịch mớilạ, hấp dẫn ở ngoài khơi như: lặn biển, tàu ngầm, nhảy dù, đua thuyền xuyênquốc gia,... để thu hút đầu tư và tạo những sản phm mới.

2. Duytrì và cải thiện môi trường tự nhiên và xã hội để phát triển du lịch

a. Duy trì môitrường tự nhiên để phát triển du lịch bền vững:

- Xây dựng Chương trình hành động bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch đến năm 2010;

- Định kỳ giám sát chất lượng môitrường tại các khu vực trọng điểm du lịch, trong các khu du lịch đang sử dụngtài nguyên tự nhiên; giám sát chất lượng các nguồn xả thải trước khi thải vàomôi trường, giám sát các đơn vị kinh doanh thực hiện các cam kết về bảo vệ môitrường, khảo sát đánh giá tác động môi trường ngay từ khâu lập dự án.

- Nghiên cứu và áp dụng các biện phápchống xói lở bờ biển tại Lộc An, Bình Châu, Hồ Tràm; có biện pháp khắc phục,khảo sát hiện tượng ao xoáy ở Chí Linh Cửa Lấp, bãi tắm Thùy Vân, đề ra cácbiện pháp phòng tránh và đối phó với các sự cố thủy nạn. Xây dựng kế hoạch hàngnăm về phòng chống, các biện pháp ứng phó thiên tai và sự cố dầu tràn tại các khu du lịch ven biển.

- Nghiên cứu giải pháp để trồng câyphủ xanh Núi Lớn - Núi Nhỏ. Gia tăng mật độ cây xanh ở bãi tắm Thùy Vân và cáckhu du lịch ven biển ở Long Hải, Phước Hải, Hồ Tràm.

- Có giải pháp khẩn trương xử lý rácthải tại các khu đô thị, các khu dân cư dọc tuyến biển. Di dời các cơ sở chếbiến hải sản ra khỏi đô thị và các khu trọng điểm du lịch.

- Thành lập, củng cố các tổ phòngcháy chữa cháy ở các khách sạn, các khu du lịch - Xây dựng mạng lưới phòngchống bão lụt ở các cơ sở, đơn vị kinh doanh ven bờ biển để phòng ngừa và giảmthiểu tổn thất do thiên tai.

b. Đảm bảo môitrường xã hội ổn định để phát triển du lịch:

- Tuyên truyền, giáo dục ý thức vănminh trong quan hệ mua bán, giao tiếp với khách du lịch và ý thức giữ gìn trậttự vệ sinh nơi công cộng trong cộng đồng dân cư. Trên cơ sở các quy định của pháp luật, tăng cường công tác bình ổn giá dịch vụ du lịch,chống các biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh trong dịch vụ như hạ giá thànhbằng những sản phẩm kém chất lượng, mua chuộc hướng dẫn viên và lái xe; lừa gạtchèn ép du khách hoặc các hình thức quấy rối, chèo kéo, đeo bám khách để bánhàng rong.

- Chỉ đạo và hướng dẫn các đơn vịkinh doanh du lịch thực hiện nghiêm các quy định pháp luậtvề du lịch: chế độ báo cáo định kỳ, thực hiện chỉ tiêu kế hoạch nhà nước, xếphạng cơ sở lưu trú, kinh doanh các ngành nghề có điều kiện trong cơ sở lưu trú,kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế, hoạt động hướng dẫn du lịch, tiêu chuẩnnghiệp vụ chuyên môn đối với các chức danh ngành nghề, đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, trật tự, trị an, vệ sinh môi trường trong các cơ sở kinh doanh dulịch, quy hoạch các khu vực dành chocác đối tượng kinh doanh không đăng ký kinh doanh theo Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ.

- Tiếp tục ổn định trật tự giao thông, duy tu, bảo dưỡng các biển báo giao thông tại các tuyếnđường dẫn đến các khu du lịch, các điểm tham quan, mua sắm, giáo dục ý thứcchấp hành luật lệ giao thông của người dân, xử phạt nghiêm các trường hợp gâymất trật tự an toàn giao thông.

- Duy trì và nâng quy mô cả về số lượng các đơn vị tham gia và chấtlượng Chương trình “Những địa chỉ tin cậy của du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu” nhằmkhuyến khích các đơn vị kinh doanh du lịch, dịch vụ nâng cao chất lượng cácloại hình dịch vụ du lịch.

- Tăng cường công tác quản lý và đảmbảo trật tự an toàn tại các bãi tắm công cộng trên địa bàn các huyện, thành phốVũng Tàu. Phấn đấu trong năm 2008, 2009 xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng bãi tắmThùy Vân đoạn từ khách sạn Tháng 10 đến ngã ba Phan Chu Trinh, hình thành bãitắm được quản lý chặt chẽ, đảm bảo trật tự kinh doanh, an ninh, an toàn, bảo vệvà tôn tạo cảnh quan môi trường. Phát triển rộng mạng lưới cấp cứu thủy nạn tạicác bãi tắm, các hồ bơi, hạn chế đến mức thấp nhất tai nạnrủi ro xảy ra cho du khách.

- Kiện toàn bộ máy tổ chức của cácBan quản lý các khu du lịch và các Phòng văn hóa, ththao huyện nhm làm ttcông tác đảm bảo trật tự kinh doanh, cứu hộ, bình ổn giá trên từng địa bànhuyện, thị xã, thành phố. Tổ chức các tổ tiếp nhận kiến nghị của du khách từcấp tỉnh đến cấp huyện, sớm phát hiện và xử lý các trường hợp xâm phạm quyềnlợi chính đáng của du khách.

- Trùng tu, tôn tạo các cơ sở tínngưỡng, tôn giáo thu hút đông du khách. Xây dựng mô hình quản lý các khu dulịch di tích, danh thắng ở thành phố Vũng Tàu, địa đạo Long Phước, Thánh giáLong Tân, chiến khu Minh Đạm, Niết Bàn Tịnh Xá... vừa đảm bảo trật tự tônnghiêm, an toàn, phục vụ nhu cầu tham quan, hành hương của du khách, vừa tạo rađược thêm nguồn kinh phí để trùng tu các di tích, tạo thêm những sản phẩm đểphát triển kinh tế du lịch.

- Các huyện, thị xã, thành phố trùngtu, nâng cấp các khu vực công cộng như công viên, tượng đài, các di tích,...quản lý tốt các hoạt động lễ hội, xử phạt nghiêm các hành vi gây mất trật tự,vệ sinh nơi công cộng, tạo môi trường tự nhiên và xã hội lành mạnh, trong sạch,gây ấn tượng tốt đối với du khách.

3. Nângcao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.

a. Đào tạo pháttriển nguồn nhân lực du lịch:

Căn cứ quy hoạch và yêu cầu cụ thểđối với những người làm việc trong ngành Du lịch để xây dựng và thực hiện kếhoạch đào tạo. Theo tiêu chuẩn định mức kỹ thuật phục vụ cơ sở lưu trú của Tổngcục du lịch, khách sạn, Resort tiêu chuẩn từ 3 đến 4 sao, thì hệ số lao độngphục vụ trên một phòng khoảng 1,5 người. Như vậy, dự báo đến năm 2010 với sựphát triển của 79 dự án đầu tư khách sạn, Resort tiêu chuẩn từ 2 đến 5 sao,ngành du lịch cần thêm khoảng 1.900 công nhân lao động thuộc các nghề đòi hỏikỹ thuật cao như: kỹ thuật phục vụ buồng, phục vụ bàn, lễ tân, lao động phục vụkhác, chưa kể nhà điều hành tour, hướng dẫn viên du lịch,...

Để củng cố và phát triển nguồn nhânlực du lịch trong giai đoạn 2006 - 2010 cần tập trung một số giải pháp sau:

- Tiến hành điều tra, thống kê vàphân loại trình độ nghiệp vụ lao động, nhu cầu đào tạomới, đào tạo lại nhân lực trong toàn ngành để có kế hoạch tổ chức đào tạo, bồidưỡng ngắn hạn nhằm nhanh chóng nâng cao tay nghề, trìnhđộ của cán bộ quản lý và nhân viên trong các cơ sở kinh doanh. Chú trọng đàotạo công nhân kỹ thuật lành nghề ở tất cả các khâu dịch vụ. Khuyến khích hìnhthức liên kết đào tạo bồi dưỡng giữa các huyện và các trường nghiệp vụ du lịch.Trước mắt cần tập trung mở các lớp: lp kỹ thuật phục vụkhách sạn và phục vụ lưu trú, lp bồi dưỡng trình độ vàvốn kiến thức lịch sử cho các hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lễ tân của cáccông ty du lịch, cán bộ làm công tác thuyết minh tại các di tích lịch sử, cácđiểm tham quan. Tạo điều kiện cho cán bộ công chức, các nhà quản lý kinh doanhdu lịch tham gia các khóa đào tạo dài hạn về chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năngquản lý do Tổng cục Du lịch và các Bộ, Ngành tổ chức.

- Các doanh nghiệp chủ động đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động để kịp thời đáp ứngvới nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và của Tỉnh. Các doanh nghiệp đang kinhdoanh và các nhà đu tư dự án du lịch lớn cần tổ chức cungcấp thông tin về lao động trong ngành giúp cho người lao động tìm được việc làmvà giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn lao động phù hợp, hiệu quả, nhanhchóng.

- Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo,bồi dưỡng đối với những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ mang tính đặc thù như:quan hệ giao tiếp cho các đối tượng tiếp xúc với du khách, sơ cấp cứu y tế, cấpcứu thủy nạn, phòng cháy - chữa cháy, công tác bảo vệ an ninh trật tự... hàngnăm và hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chongười lao động trong ngành.

- Xã hội hóa công tác đào tạo nhânlực du lịch, thu hút các nhà đầu tư có năng lực tổ chức vàtài chính đầu tư các loại hình đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch, cung ứngnguồn nhân lực có chất lượng cao cho ngành du lịch.

b. Tuyên truyềnquảng bá, xúc tiến du lịch.

- Tuyên truyền rộng rãi nhằm tạo rasự chuyển biến về nhận thức của các ngành, các cấp và cộng đồng nhân dân về vaitrò và hiệu quả của ngành du lịch, có các hoạt động thiết thực cùng tham giavào việc quảng bá hình ảnh du lịch của Tỉnh, thể hiện bằng hành vi giao tiếpvới du khách, bằng các hoạt động văn hóa, nghệ thuật tôn vinh nét đẹp truyềnthống tại địa bàn dân cư, góp phần thu hút khách du lịch.

- Sử dụng biểu tượng Du lịch BR-VT đểquảng bá rộng rãi sản phẩm du lịch. Đa dạng các loại ấn phẩm tuyên truyền về dulịch bằng nhiều hình thức. Duy trì và cập nhật website du lịch BR-VT. Chú trọngquảng bá hình ảnh du lịch địa phương ra các tỉnh bạn và ra nước ngoài thông quavăn phòng các chi nhánh của các công ty trong tỉnh đóng trên địa bàn tỉnh bạnvà các tham tán thương mại ở các sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Nghiên cứugiải pháp mi chuyên gia tư vấn nước ngoài về tuyêntruyền, xúc tiến du lịch để Bà Rịa - Vũng Tàu thành điểm đến của du khách quốctế.

- Khai thác các nguồn thông tin từbáo chí, trao đổi thông tin hai chiều giữa báo chí với ngành du lịch, tập trungvào các báo lớn, có tầm ảnh hưởng rộng đối với dư luận xã hội; mở rộng hợp tácgiữa Tờ tin Du lịch của Tỉnh với tờ tin du lịch của các tỉnh bạn trong toànquốc nhằm trao đổi thông tin hai chiều về du lịch; Tích cực, chủ động tham giacác hội chợ, hội thảo quốc tế, tranh thủ quảng bá sản phẩm du lịch, xúc tiếnđầu tư và học hỏi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch.

- Tăng cường công tác tuyên truyềntrong tỉnh nhằm định hướng dư luận theo hướng tích cực, ủng hộ sự phát triểncủa ngành du lịch, giới thiệu các sản phẩm du lịch, giới thiệu các phương thứckinh doanh hiện đại, phê phán các hiện tượng tiêu cực trong kinh doanh du lịch.

- Xây dựng hệ thống tích hợp thôngtin dữ liệu liên quan đến đầu tư phát triển du lịch, tăng cường chức năng tưvấn, đầu tư du lịch, hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện quytrình thủ tục đơn giản, hiệu quả.

- Hướng dẫn và tạo điều kiện chodoanh nghiệp mở rộng quảng bá ở thị trường TP. HChíMinh, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thị trường các tỉnh Đông Nam Bộ, thịtrường Hà Nội..., khai thác các thị trường du lịch quc tếtrọng điểm trên cơ sở các loại hình du lịchphù hp với định hướng phát triển du lịch của Tỉnh và cáccam kết của Việt Nam về lĩnh vực du lịch trong Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.

4. Nângcao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch.

a. Tăng cườngquản lý nhà nước các dự án đầu tư du lịch, tích cực chuyển vốn đăng ký thành vốn thực hiện:

- Quản lý chặt chẽ quỹ đất đã quyhoạch du lịch, đảm bảo triển khai dự án đầu tư phù hợp với định hướng pháttriển du lịch của tỉnh, tăng cường quản lý hoạt động tưvấn đầu tư du lịch để đánh giá đúng đắn năng lực của tổ chức tư vấn và khả năngthực hiện dự án của nhà đầu tư.

- Các cơ quan liên quan tích cực hỗtrợ và hướng dẫn các nhà đầu tư lập thủ tục đu tư và cácthủ tục liên quan đến đt đai đkịp thời đưa các dự án đu tư vào khởi côngxây dựng theo đúng tiến độ nhà đầu tư đã cam kết, chuyển vốn đăng ký thành vốnthực hiện theo mục tiêu đã đề ra. Tập trung theo dõi đôn đốc hỗ trợ về mặt thủtục, thúc đẩy nhanh tiến độ các dự án du lịch quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế, xã hội của Tỉnh đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được cấp giấy chứngnhận đầu tư như: khu du lịch Sài gòn Atlantic, khu du lịch phức hp Hồ Tràm, Vườn thú bán hoang dã Safari Bình Châu, khu du lịch Hồ Cốc,khu du lịch lâm viên văn hóa Minh Đạm, khu du lịch và Cáp treo Núi Lớn-Núi Nhỏ,khu du lịch Lạc Việt và một số khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp ở Côn Đảo.

- Giải quyết dứt điểm các vướng mắc,khó khăn trong công tác kiểm kê, hỗ trợ, bồi thường tái định cư và đền bù giảitỏa, khẩn trương hoàn thành công tác giao đất cho nhà đầutư, cắm mốc trên thực địa tại một số dự án khu vực Hồ Tràm, Hồ Cốc nhằm đảm bảotiến độ nhà đầu tư đã cam kết.

- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006-2015, định hướng đến 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt và Nghị quyết số 06/2007/NQ-CP ngày 29/01/2007 củaChính phủ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất Tỉnh BR-VT đến2010 đã được Chính phủ ban hành, khẩn trương đo đạc cắm mốc xác định vị trí,diện tích đất chuyển ra khỏi lâm phần, làm cơ sở xem xét cho chủ trương đầu tưcác khu du lịch sinh thái trong khu vực rừng phòng hộ ven biển.

- Đối với các dự án đầu tư du lịchsinh thái thuê môi trường rừng trên đất lâm nghiệp, cần có sự thống nhất vàhướng dẫn cụ thể cho nhà đầu tư về nội dung thuê, quy trình,thủ tục với giá thuê môi trường hp lý, phù hợp với lợiích của nhà đầu tư để khuyến khích đầu tư vào loại hình du lịch sinh thái nhằmgiữ vững ổn định môi trường sinh thái theo định hướng phát triển du lịch bềnvững.

- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệuvề đầu tư; công khai danh mục đầu tư, các chính sách, thủ tục đầu tư về du lịchcủa Tỉnh; quy định rõ ràng trình tự thủ tục từ khâu xinchủ trương đầu tư cho đến khi được giao đất, thuê đất, rút ngắn thời gian vàđơn giản thủ tục khi thực hiện các dự án đầu tư. Xác định trách nhiệm làm việcvà tinh thần phục vụ của các cơ quan công quyền đối với các dự án đầu tư là đểphát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.

b. Quản lý nhànước các loại hình kinh doanh du lịch:

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểmtra các loại hình kinh doanh du lịch: lữ hành nội địa và quốc tế, cơ sở lưu trúdu lịch, hướng dẫn viên du lịch và các hoạt động dịch vụ khác trong khu dulịch, khách sạn; Cải cách thủ tục hành chính về cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch,xếp hạng khách sạn, cấp phép các hoạt động thương mại, văn hóa, ththao trong khách sạn, khu du lịch. Từng bước hoànchỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về du lịch trêncơ sở Luật Du lịch và các văn bản của các Bộ, Ngành, bổ sung ban hành các quyđịnh cho phù hợp với tình hình mới trên địa bàn tỉnh, bổ sung quy chế bảo vệmôi trường trong lĩnh vực du lịch.

- Kiện toàn, củng cố phát triển vaitrò hoạt động của Ban Chỉ đạo phát triển du lịch, xây dựng chương trình kếhoạch phối hợp các Sở, Ban, Ngành địa phương nhằm phát triển kinh tế du lịch.

- Nâng cao năng lực hoạt động củaHiệp hội Du lịch, làm tốt vai trò cầu nối giữa các cơ quan nhà nước và doanhnghiệp, nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp trong việc chủ động đào tạo bồidưỡng nhân lực; tuyên truyền quảng bá; tiếp thị sản phẩm; bình ổn giá cả, chốngcạnh tranh không lành mạnh, v.v...

- Củng cố tổ chức hoạt động của Trungtâm xúc tiến du lịch nhằm đủ sức thực hiện các nhiệm vụ: tuyên truyền quảng bá,đào tạo bồi dưỡng, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng thươnghiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh... trong đó tập trung đẩy mạnh hoạt độngcung cấp thông tin hỗ trợ cho các nhà đu tư, khách dulịch, tham gia các hội chợ du lịch trong nước và quốc tế.

- Tăng cường hoạt động thanh tra -kiểm tra theo quy định của pháp luật, đảm bảo cho hoạtđộng kinh doanh du lịch đúng pháp luật và hiệu quả. Phát huy vai trò của thanhtra du lịch và thực hiện tốt công tác phối hp với cácngành chức năng để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.

- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao nănglực cạnh tranh thông qua việc giới thiệu công nghệ mới,phương thức kinh doanh mới; tổ chức quảng bá xây dựng thương hiệu; đào tạo bồidưỡng công nhân lao động trong ngành; hướng dẫn các doanhnghiệp thực hiện đăng ký tiêu chuẩn chất lượng phục vụ; đa dạng hóa loại hình, phươngthức đào tạo - bồi dưỡng để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển trước mắt của các doanh nghiệp trong những năm tới, bổ sung kỹ năngnghề nghiệp cho người lao động; Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, đưa vào ứng dụngkết quả các đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến ngành du lịch như: Pháttriển du lịch sinh thái; Đánh giá hiệu quả đầu tư, xây dựng bảng I-O (xuất - nhập thông tin) và áp dụng TSA (tàikhoản vệ tinh) ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Điều tra hoạt động du lịchvà chi tiêu của khách du lịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Dự án Quảnlý tổng hợp dải ven bờ; Điều tra, đánh giá trữ lượng nước khoáng nóng Bắc BìnhChâu - huyện Xuyên Mộc, phục vụ điều dưỡng; Nghiên cứu tổng hp các điều kiện tự nhiên và khoáng sản vùng biển ven bờ (0-40 m nước)phục vụ phát triển đới duyên hải; Nghiên cứu xây dựng kế hoạch phòng ngừa vàứng cứu sự cố dầu tràn; Nghiên cứu giải pháp đầu tư và khai thác tiềm năng vănhóa phục vụ du lịch; Phát triển loại hình du lịch MICE; Nghiên cứu và phục chếtrang phục truyền thống người Châu Ro; Nghiên cứu, thiết kế, phục chế mô hìnhsúng thần công để phục vụ du khách; Nghiên cứu tác động sự hình thành của aoxoáy ở các bãi tắm.

- Tiếp tục duy trì phong trào thi đuatrong các doanh nghiệp du lịch, biểu dương những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả,nâng cao sức cạnh tranh bằng các đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ dukhách, tuyên truyền, tiếp thị sản phẩm, đổi mới cung cách phục vụ.

- Củng cố hoạtđộng du lịch ở các tổ chức kinh tế hp tác trên địa bànthành phố Vũng Tàu, từ đó rút kinh nghiệm, nhân rộng ra các tổ chức kinh tế hp tác trên địa bàn các huyện nhằm mục tiêu tập trung các lao động nhỏlẻ, cá thể vào tổ chức Hợp tác xã để giúp đỡ, hướng dẫn tạo công ăn việc làmchính đáng cho họ đồng thời giảm thiểu tệ nạn bán hàng rong, kinh doanh chụpgiật tại các điểm du lịch trong tỉnh.

III. Nhiệmvụ trọng tâm và tổ chức thực hiện từ nay đến năm 2010

1. Về quy hoạch du lịch, đầu tư hạ tầngvà quản lý tiến độ các dự án:

- Ban Quản lý phát triển Côn Đảo phốihợp UBND Huyện Côn Đảo hoàn thành quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Côn Đảo trên tinh thần quyết định số 264/2005/QĐ-TTg ngày25/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển KT-XHhuyện Côn Đảo đến năm 2020

- Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch hoànthành quy hoạch chi tiết khu du lịch Hồ Bút Thiền huyệnĐất Đỏ và làm thủ tục công bố quy hoạch, làm cơ sở quản lýcác dự án đầu tư du lịch vào khu vực này.

- Sở Tài nguyên Môi trường và UBNDcác huyện và Thành phố Vũng Tàu tập trung tháo gỡ nhữngkhó khăn trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng chocác dự án du lịch, đặc biệt là các dự án lớn: Asian Coast (Hồ Tràm Strip),Saigon Atlantis, Công viên Wonderful.

2. Vềtuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch:

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủtrì xây dựng kế hoạch và chương trình Lễ Khai hội Văn hóa-Du lịch năm 2009,2010; Tổ chức thành công Giải vô địch cờ vua trẻ thế giới và Cuộc thi Hoa hậuquý bà năm 2009.

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉđạo Trung tâm Xúc tiến Du lịch nghiên cứu, điều chỉnh các tiêu chuẩn, thể lệtham gia và quy chế thẩm định “Chương trình những địa chỉtin cậy của du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu”, lập kế hoạch triển khai Chương trình đợtII vào năm 2009.

3. Vềổn định môi trường du lịch:

- Công an Tỉnh phối hợp với Sở Laođộng Thương binh Xã hội chủ trì cùng các ngành liên quan tiếp tục thực hiện đềán đảm bảo trật tự trị an và vệ sinh môi trường tại các tuyến điểm tham quan dulịch, các bãi tắm.

- Sở Tài chính chủ trì thực hiện bìnhổn giá các mặt hàng dịch vụ du lịch.

- Sở Công thương chủ trì phối hợp vớicác địa phương và các ngành liên quan thực hiện Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày16/3/2007 ca Chính phủ về cá nhân kinh doanh độc lậpkhông phải đăng ký kinh doanh, kiên quyết giảm thiểu nạn hàng rong đeo bám dukhách, gây mất mỹ quan đô thị.

- Sở Khoa học Công nghệ xây dựng đềtài khoa học tìm nguyên nhân, cơ chế hình thành ao xoáy khu vực Bãi Sau và đềxuất giải pháp xử lý ao xoáy góp phần phát triển du lịch Tỉnh. Trước mắt khuyếncáo các đội cứu hộ bờ biển xử lý các trường hợp lọt ao xoáy và tuyên truyền,hướng dẫn khách du lịch thao tác ứng phó với ao xoáy khi tắm biển.

4. Vềcác loại hình văn hóa và thương mại phục vụ cho du lịch:

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchtiến hành đầu tư, nâng cấp các di tích trọng điểm đưa vàokhai thác kinh doanh du lịch như: Căn cứ Minh Đạm, Địa đạo Long Phước, Trận địaPháo cổ Núi Lớn-Núi Nhỏ, phối hợp với Hiệp hội Du lịch đưa các di tích vàochương trình tham quan du lịch.

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchphối hợp với UBND các địa phương xây dựng chương trình nghệ thuật chuyênnghiệp, chọn lọc các lễ hội điển hình nâng quy mô thànhsản phẩm du lịch.

- UBND huyện Côn Đảo lập và thực hiệnkế hoạch đầu tư tôn tạo, khai thác các di tích lịch sử Côn Đảo phục vụ khách dulịch.

- Sở Công thương xây dựng và thựchiện đề án hình thành sản phẩm chủ lực và phát triển mạng lưới kinh doanh hàngmỹ nghệ, lưu niệm phục vụ du khách.

5. Vềđào to nhân lc du lch:

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchthống kê nhu cầu đào tạo lại, đào tạo mới nhân lực từ các doanh nghiệp du lịchvà chủ đầu tư các dự án du lịch, lập kế hoạch phối hợp với các trường đào tạohoặc một số doanh nghiệp có khả năng mở các khóa đào tạo nhân lực cho ngành dulịch, đáp ứng nhu cu tuyn dụng từnay đến năm 2010 và 2015.

Phần 2.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộcUBND Tỉnh căn cứ vào Chương trình hành động này để xây dựng kế hoạch cụ thểtriển khai chương trình theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phốcó trách nhiệm khẩn trương tham mưu cho huyện ủy, thị ủy, thành ủy tổ chứctriển khai Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 27/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy vàChương trình hành động thực hiện nghị quyết.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phốtổ chức quán triệt Chương trình hành động phát triển du lịch giai đoạn2006-2010 và triển khai thực hiện các mặt công tác trên địa bàn của địa phương,phổ biến Chương trình đến UBND cấp phường, xã và đề ra kế hoạch thực hiện cụthể nhằm huy động cộng đồng dân cư tham gia, góp phần tạo nên môi trường thuận lợi để phát triển du lịch.

4. Ban Chỉ đạo Phát triển Du lịchTỉnh có trách nhiệm nghiên cứu triển khai chương trình dưới dạng các chuyên đềcông tác, phân công các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ liên quan.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cótrách nhiệm theo dõi việc thực hiện Chương trình hành động phát triển kinh tếdu lịch đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2015; Định kỳ 6 tháng, cả năm có báo cáosơ kết, tổng kết kết quả thực hiện và phương hướng triển khai trình UBND Tỉnh.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện, gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan chuyên mônthuộc UBND Tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch báo cáo, đề xuất UBND Tỉnh giải quyết./.

DANH MỤC

CÁC NHIỆM VỤ, CÔNG VIỆC CHỦ YẾU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ05-NQ/TU NGÀY 27/5/2008 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCHTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2015
(Kèm theo Quyết định s
15/2009/QĐ-UBND ngày20/02/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

STT

Nhiệm vụ, công việc

Sở, địa phương chủ trì

Sở, địa phương phối hợp chính

Thời gian hoàn thành, báo cáo

Ghi chú

1

Xây dựng và trin khai kế hoạch Khai hội Văn hóa - Du lịch hàng năm

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Các Sở: Công thương, Giao thông - Vận tải, Công an, BCH Quân sự Tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

tháng 11 hàng năm

Hoàn thành kế hoạch và các sự kiện của năm sau từ tháng 11 của năm trước

2

Công b và trin khai kế hoạch thực hiện các sự kiện văn hóa - du lịch hàng năm

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch

Các Cơ quan liên quan

Quý l hàng năm

Chun bị các sự kiện từ năm trước

3

Kế hoạch xúc tiến du lịch hàng năm

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch

Sở Tài chính

Hoàn thành kế hoạch từ tháng 11 của năm trước

4

Hoàn thành thủ tục quy hoạch và thiết kế cảng chuyên dụng phục vụ du lịch

Sở Giao thông - Vận tải

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đu tư, UBND TP. Vũng Tàu

Tháng 10/2009

5

B trí vn xây dựng cảng chuyên dụng phục vụ du lịch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch

Tháng 10/2009

6

Khởi công xây dựng cảng chuyên dụng phục vụ du lịch

Sở Giao thông - Vận tải

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND TP.VT

Quý II/2010

7

Đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào khu vực Chí Linh, thành phố Vũng Tàu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án tại khu vực này

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch, Sở Tài chính, UBND TP.VT

Quý II/2009

8

Rà soát, đôn đc, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án du lịch trên địa bàn Tỉnh

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và MT, UBND các huyện,TX,TP

Hàng tháng

9

Xây dựng và triển khai Đề án thực hiện Nghị định s39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 ca Chính phủ về cá nhân kinh doanh độc lập không phải đăng ký kinh doanh

Sở Công thương

Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch, Công an Tỉnh, HH. Du lịch, UBND các huyện, TX, TP

6 tháng, năm

10

Xây dựng Đề án sản phẩm chủ lực (quà lưu niệm) phục vụ du khách và phát triển mạng lưới kinh doanh hàng mỹ nghệ, lưu niệm phục vụ du khách

Sở Công thương

Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch, UBND các địa phương liên quan

Quý III/2009

11

Trùng tu, tôn tạo các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo thu hút đông du khách. Xây dựng mô hình quản lý các khu du lịch di tích, danh thắng (thuộc cấp tỉnh quản lý).

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, HH. Du lịch

Tháng 10 hàng năm

Xây dựng kế hoạch hàng năm

12

Xây dựng đề án khôi phục các lễ hội văn hóa phục vụ du lịch

Sở Văn hóa, TT và DL

UBND các địa phương liên quan

Quý IV/2009

13

Kiểm tra việc niêm yết và bán theo giá niêm yết dịch vụ du lịch

Sở Tài chính

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công thương, Cục Thuế, các cơ quan liên quan

Hàng tháng

14

Trùng tu, nâng cấp các khu vực công cộng như: công viên, tượng đài, các di tích,... (thuộc cấp huyện quản lý).

UBND các địa phương liên quan

Tháng 10 hàng năm

Xây dựng kế hoạch hàng năm

15

Thng kê nhu cu đào tạo lại, đào tạo mới nhân lực từ các doanh nghiệp du lịch và chủ đầu tư các dự án du lịch, lập kế hoạch phối hợp với các trường đào tạo hoặc một số doanh nghiệp có khả năng mở các khóa đào tạo nhân lực cho ngành du lch

SVHTT và DL

Hiệp hội Du lịch, các cơ sở đào tạo du lịch

Quý II/2009

16

Tham gia các hội chợ, hội thảo quốc tế, tranh thủ quảng bá sản phẩm du lịch, xúc tiến đầu tư và học hỏi kinh nghiệm trong quản lý, điều hành hoạt động du lịch.

Hiệp hội Du lịch tỉnh

Các doanh nghiệp du lịch

6 tháng, năm

17

Tng kết việc thực hiện đán đảm bảo trật tự trị an và vệ sinh môi trường tại các tuyến điểm tham quan du lịch, các bãi tắm

Công an Tỉnh

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, TT&DL

Tháng 4/2009

18

Thanh tra, kim tra các loại hình kinh doanh du lịch: lữ hành nội địa và quốc tế, cơ sở lưu trú du lịch, hướng dẫn viên du lịch và các hoạt động dịch vụ khác trong khu du lịch, khách sạn; Cải cách thủ tục hành chính về cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, xếp hạng khách sạn, cấp phép các hoạt động thương mại, văn hóa, thể thao trong khách sạn, khu du lịch.

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hiệp hội Du lịch và các cơ quan liên quan

Hàng tháng

19

Củng cố tổ chức hoạt động của Trung tâm xúc tiến du lịch nhằm đủ sức thực hiện các nhiệm vụ: tuyên truyền quảng bá, đào tạo bồi dưỡng, giới thiệu sản phẩm, hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh... trong đó tập trung đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin hỗ trợ cho các nhà đầu tư, khách du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quý II/2009

20

Hoàn thành Đề án nghiên cứu tác động sự hình thành của ao xoáy tại các bãi tắm và các khuyến cáo

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở VHTTDL, HH. Du lịch, các Viện nghiên cứu khoa học

Quý III/2009

21

Đề án khắc phục sự hình thành các ao xoáy

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở VHTT&DL, các Viện nghiên cứu khoa học, UBND các địa phương liên quan

Quý II/2011

(từ quý IV/2009 và hoàn thành vào quý II/2011)

22

Nghiệm thu và triển khai đề án “ẩm thực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, HH. Du lịch, Hội Sử hc Tỉnh

Quý II/2009

23

Xây dựng danh mục dự án đầu tư hạ tầng cho ngành du lịch đến năm 2015

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch

Quý III/2009

24

Vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn minh, đô thị, giữ gìn môi trường tự nhiên và môi trường kinh doanh du lịch, chấp hành nghiêm các quy định về niêm yết và bán theo giá niêm yết

UBMT Tquốc VN Tỉnh

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, HH. Du lịch, UBND các huyện, TX, TP

6 tháng, năm