ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 13 tháng 6 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾCỬ CÁN BỘ LUÂN PHIÊN TỪ ĐƠN VỊ Y TẾ TUYẾN TRÊN VỀ HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ TUYẾN DƯỚICỦA TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày26/11/2003;

Căn cứ Luật Khám chữa bệnh ngày 23 tháng 11năm 2009;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm2010;

Căn cứ Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thờihạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Quyết định số 1816/QĐ-BYT ngày26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án “Cử cán bộ chuyên môn luânphiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới”;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế Lào Cai tạiTờ trình số 62/TTr-SYT ngày 21/5/2013,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành Quy chế cử cán bộ luânphiên từ đơn vị y tế tuyến trên về hỗ trợ các đơn vị tuyến dưới của tỉnh LàoCai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giámđốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liênquan; UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Vịnh

QUY CHẾ

CỬ CÁN BỘ LUÂNPHIÊN TỪ ĐƠN VỊ Y TẾ TUYẾN TRÊN VỀ HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ TUYẾN DƯỚI CỦA TỈNH LÀOCAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnhLào Cai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc cử cán bộ chuyên mônluân phiên từ đơn vị y tế tuyến trên hỗ trợ các đơn vị y tế tuyến dưới trên địabàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với bác sỹ, điềudưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên…(sau đây gọi chung là cán bộ luânphiên) làm việc trong các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh LàoCai.

Điều 3. Đối tượng được miễn thực hiện chế độluân phiên

a. Người hành nghề là nữ đang mang thai hoặcnuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, nam nuôi con nhỏ một mình dưới 36 tháng tuổi.

b. Người hành nghề có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn: Là con độc nhất trong gia đình có bố, mẹ già; người trực tiếp chăm sócbố, mẹ già yếu hoặc tàn tật, ốm đau thường xuyên; có vợ (hoặc chồng) bị tàn tật(hoặc mắc bệnh hiểm nghèo) không có khả năng chăm sóc con cái; bản thân khôngbảo đảm sức khỏe để công tác xa nhà.

c. Người hành nghề là nam quá 55 tuổi, nữ quá 50tuổi (trừ trường hợp tự nguyện).

d. Các trường hợp đặc biệt khác do thủ trưởng cơquan, đơn vị xem xét quyết định đối với cascn bộ luân phiên thuộc quyền quản lý.

Điều 4. Nguyên tắc

- Cử cán bộ luân phiên phải phù hợp với nhu cầuvề số lượng và chất lượng chuyên môn của tuyến dưới cần hỗ trợ và khả năng đápứng của tuyến trên.

- Luân phiên cử cán bộ chuyên môn hoặc kíp cánbộ chuyên môn có khả năng giải quyết độc lập được các kỹ thuật từ các đơn vịtuyến trên hỗ trợ các đơn vị tuyến dưới.

- Đơn vị cử cán bộ đi luân phiên phải bố tríthời gian và cán bộ hợp lý để tiếp nhận các kỹ thuật được các đơn vị tuyến trênchuyển giao đồng thời hỗ trợ tuyến dưới.

- Một đơn vị tuyến trên có thể cử cán bộ giúp đỡnhiều đơn vị tuyến dưới. Ngược lại, một đơn vị tuyến dưới có thể nhận cán bộluân phiên của nhiều đơn vị tuyến trên.

- Các đơn vị y tế tuyến tỉnh hỗ trợ các đơn vị ytế tuyến huyện; các đơn vị y tế tuyến huyện, phòng khám đa khoa khu vực(PKĐKKV) hỗ trợ y tế tuyến xã, thị trấn.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thời gian

- Cán bộ thực hiện chế độ luân phiên có thời hạnvới thời gian tối thiểu là 06 tháng, tối đa là 12 tháng (trừ trường hợp tựnguyện đi thời gian dài hơn).

- Cán bộ luân phiên có thể được cử đi luân phiêncó thời hạn theo nhiều đợt, ở nhiều nơi theo yêu cầu của tuyến dưới. Mỗi đợt điluân phiên theo nhu cầu công việc của nơi được cử đến, cần bố trí người đếnluân phiên làm việc 2 ngày/tuần, 1 tuần/tháng và được cộng dồn thời gian củacác đợt để tính tổng thời gian hoàn thành chế độ luân phiên. Thời gian tối đacủa mỗi đợt đi luân phiên không quá 60 ngày.

- Người hành nghề đã có thời gian đi luân phiêncó thời hạn trước ngày 15/4/2013 “khi có Quyết định số 14/2003/QĐ-TTg ngày20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực” thì được tính trừ vào thời gianđi luân phiên.

Điều 6. Định mức và thẩm quyền cử cán bộ điluân phiên

Bệnh viện tuyến tỉnh, huyện: bình quân 1 cánbộ/50 giường bệnh kế hoạch/năm; thời gian luân phiên theo đợt tối đa không quá2 tháng/lượt/cán bộ.

- Đối với tuyến tỉnh: Giao cho Sở Y tế chủ trìchỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị y tế trực thuộc xây dựng nhu cầu, kế hoạch luânphiên cán bộ đối với các đơn vị y tế tuyến tỉnh. Giám đốc Sở Y tế quyết định cửcán bộ đi luân phiên.

- Đối với tuyến huyện: Giao cho UBND các huyện,thành phố chỉ đạo Phòng Y tế chủ trì phối hợp cùng các đơn vị y tế trên địa bànxây dựng nhu cầu, kế hoạch luân phiên cán bộ đảm bảo 100% PKĐKKV có bác sỹthường xuyên hoạt động; với các xã chưa có bác sỹ thì cử bác sỹ từ các đơn vịtuyến huyện, thành phố, các trạm y tế có bác sỹ liền kề về trạm y tế xã khámchữa bệnh; tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường cho nhân dântối thiểu 1-2 ngày/tuần; thông báo, ấn định lịch định kỳ của bác sỹ về khámchữa bệnh tại trạm y tế xã cho nhân dân biết. Chủ tịch UBND huyện, thành phốquyết định cử cán bộ đi luân phiên.

Điều 7. Địa bàn luân phiên

- Giai đoạn 2013 – 2015:

Thực hiện luân phiên cán bộ y tế từ tuyến tỉnhxuống các huyện: Si Ma Cai, Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn, BảoYên. Riêng đối với huyện Bảo Thắng và Thành phố Lào Cai tự cân đối nguồn lựccán bộ cho y tế tuyến huyện.

Các huyện, thành phố luân phiên cử cán bộ y tếtừ tuyến huyện xuống hỗ trợ cho y tế tuyến xã. Tập trung ưu tiên cho các xã khókhăn, xa bệnh viện và Phòng khám khu vực trung tâm cụm xã.

- Sau 2015: căn cứ vào tình hình thực tế xemxét, điều chỉnh luân phiên cán bộ cho phù hợp.

Điều 8. Chế độ trách nhiệm

1. Trách nhiệm của các đơn vị cử cán bộ đi luânphiên

a. Thực hiện khảo sát, xác định nhu cầu của đơnvị, địa phương tiếp nhận cán bộ luân phiên; hợp đồng trách nhiệm với địaphương, đơn vị về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thời gian làm việccủa cán bộ luân phiên đến làm nhiệm vụ.

b. Xây dựng kế hoạch hằng năm trình cấp có thẩmquyền phê duyệt, công khai kế hoạch trong toàn đơn vị và tổ chức thực hiện theokế hoạch.

c. Bố trí kinh phí để thực hiện chế độ chínhsách đối với cán bộ luân phiên theo quy định.

2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận cán bộ đếnluân phiên

a. Xác định nhu cầu về nhân lực cần bổ sung,tăng cường phù hợp với yêu cầu thực tế, lập kế hoạch tiếp nhận người hành nghềđến luân phiên có thời hạn và kỹ thuật chuyên môn cần hỗ trợ.

b. Sắp xếp chỗ ở, phương tiện làm việc, phổ biếnvề phong tục tập quán của đồng bào địa phương cho cán bộ luân phiên.

c. Bố trí kinh phí để giải quyết chế độ chongười hành nghề luân phiên có thời hạn ở đơn vị theo quy định; bảo đảm các điềukiện vật chất phục vụ công tác chuyên môn cho người hành nghề đến làm việc.

d. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ luânphiên.

e. Xác nhận kết quả làm việc của cán bộ luânphiên.

3. Trách nhiệm của cán bộ luân phiên

- Thông suốt về tư tưởng, tự nguyện, tự giácthực hiện.

- Chấp hành sự phân công của đơn vị đến hỗ trợ,thực hiện đầy đủ các quy định và quy chế chuyên môn của Bộ Y tế.

- Có kế hoạch hành động cụ thể như: hướng dẫnthực hành kỹ thuật, đào tạo cán bộ tại chỗ theo phương thức chuyển giao côngnghệ; làm thay nhiệm vụ khám chữa bệnh của bác sỹ, cán bộ chuyên môn nơi đến hỗtrợ để đơn vị được hỗ trợ có nhân lực luân phiên cho tuyến xã, thị trấn.

- Thực hiện báo cáo khi kết thúc đợt hỗ trợtuyến dưới theo quy định.

Điều 9. Chế độ áp dụng đối với cán bộ trongthời gian đi luân phiên

Thực hiện theo Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thờihạn với người hành nghề tại cơ sở khám chữa bệnh cụ thể như sau:

1. Chế độ tiền lương, phụ cấp hiện hưởng

a. 100% tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương(không bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề).

b. Phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấpđặc biệt; phụ cấp khu vực (nếu có) như đối với cán bộ tại nơi đến luân phiên.Trường hợp nơi đến luân phiên thực hiện các mức phụ cấp này thấp hơn tại đơn vịđược cử đi thì được giữ nguyên mức hiện hưởng.

c. Phụ cấp đặc thù đối với viên chức y tế như:phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, phụ cấp chống dịch và chếđộ làm đêm, thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định.

d. Các quyền lợi khác như: thu nhập tăng thêm,tiền thưởng (nếu có).

2. Chế độ đặc thù với người hành nghề đi luânphiên

a. Trợ cấp hàng tháng bằng 50% mức lương hiệnhưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

b. Thù lao biên soạn giáo trình, tài liệu giảngdạy, tập huấn; tiền báo cáo viên theo chế độ đào tạo, bồi dưỡng công chức, viênchức nhà nước hiện hành khi tham gia các lớp tập huấn trong thời gian đi luânphiên.

3. Chế độ ưu tiên

Cán bộ luân phiên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụtrong thời gian đi luân phiên (có quyết định khen thưởng của địa phương nơingười hành nghề đến luân phiên) thì được xét ưu tiên nâng bậc lương trước thờihạn, thay đổi chức danh nghề nghiệp khi đủ điều kiện theo quy định của phápluật và được hưởng các chế độ khen thưởng khác do đơn vị quy định.

4. Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả chế độ

Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ đối với cánbộ luân phiên trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập được bố trí trongdự toán ngân sách nhà nước hàng năm giao cho các đơn vị, trong đó:

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cử người hành nghềđi luân phiên có thời hạn xuống tuyến dưới có trách nhiệm thanh toán các chế độquy định tại Điểm a, b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 của Quyết định này cho cán bộ thuộcđơn vị mình đã được cử đi luân phiên. Trường hợp đơn vị nơi người hành nghề đếnluân phiên đã bố trí phòng nghỉ thì không thực hiện thanh toán tiền thuê chỗnghỉ.

Chế độ công tác phí của người hành nghề đi luânphiên do đơn vị cử đi chi trả theo chế độ quy định.

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận người hànhnghề từ tuyến trên đến luân phiên có trách nhiệm thanh toán các chế độ quy địnhtại Điểm c Khoản 1 Điều 9 và các quyền lợi khác như: Thu nhập tăng thêm, tiềnthưởng (nếu có), phúc lợi tập thể của đơn vị mình cho cán bộ được cử đến luânphiên.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Y tế

a. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dựthảo chương trình, kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn người hành nghềtrên địa bàn tỉnh.

b. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thựchiện chương trình, kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn của địa phươngsau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các cơ sở khám bệnh,chữa bệnh thuộc quyền quản lý.

c. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việcthực hiện nhiệm vụ luân phiên có thời hạn; huy động các nguồn lực xã hội hóacho các hoạt động luân phiên có thời hạn.

d. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp cóthẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiệnchế độ luân phiên có thời hạn.

e. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện côngtác thống kê, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế về việc thực hiện chế độ luân phiên cóthời hạn.

2. UBND các huyện, thành phố

a. Phê duyệt các chương trình, kế hoạch luânphiên có thời hạn đối với các đơn vị y tế trên địa bàn.

b. Tổ chức, triển khai, hướng dẫn việc thực hiệnchế độ luân phiên có thời hạn đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các đơn vị ytế trên địa bàn.

c. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp cóthẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiệnchế độ luân phiên có thời hạn.

d. Bố trí kinh phí thực hiện chế độ luân phiêncó thời hạn theo quy định.

3. Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Sở Tài chính, Sở Nội vụ tham mưu, hướng dẫn vềchế độ tài chính, chế độ chính sách đối với cán bộ y tế đi luân phiên.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn các cơ sở khám,chữa bệnh BHYT thủ tục thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT theo quy địnhtrong thời gian có cán bộ luân phiên./.