ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 01 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC QUẢNLÝ THỊ TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ CÔNG THƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quảnlý thị trường;

Căn cứ Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức,nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;

Căn cứ Thông tư số 09/2001/TT-BTM ngày 13 tháng 4 năm 2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn về tổ chức,nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc SởCông Thương và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí chức năng

Chi cục Quản lý thị trường là cơquan trực thuộc Sở Công Thương; có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở CôngThương thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểmtra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạtđộng thương mại của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; thực hiện chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành thương mại trên địa bàn thành phố doGiám đốc Sở Công Thương giao.

Chi cục Quản lý thị trường có tưcách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của Sở Công Thương; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểmtra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Quản lý thị trường thuộc Bộ CôngThương.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát thịtrường, đấu tranh chống các hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giảlưu thông trên địa bàn (sản xuất và buôn bán hàng giả).

2. Kiểm tra việc tuân theo phápluật các hoạt động thương mại, công nghiệp của tổ chức, cá nhân trên địa bànthành phố, thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thương mại. Đề xuất với SởCông Thương và Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch, biện pháp về tổ chức thịtrường, bảo đảm lưu thông hàng hóa theo pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thờicác vi phạm trong hoạt động thương mại, công nghiệp trên địa bàn thành phố. Tổchức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thương mại cho các tổ chức và cá nhânhoạt động liên quan đến thương mại trên địa bàn thành phố.

3. Chỉ đạo các Đội Quản lý thịtrường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường; phát hiện hàng nhậplậu, hàng cấm, hàng giả lưu thông trên thị trường và các hành vi kinh doanhtrái phép khác.

4. Chỉ đạo các Đội Quản lý thịtrường kiểm tra, phát hiện và xử lý các vi phạm quy định về thương nhân và hoạtđộng thương mại theo Luật Thương mại, như:

a) Kinh doanh không có giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh;

b) Hoạt động thương mại khi đã bịđình chỉ hoặc bị tước quyền;

c) Không có trụ sở hoặc cửa hàng,cửa hiệu thương mại; không có biển hiệu hoặc biển hiệu trái với nội dung đượcghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

d) Đặt Văn phòng đại diện, Chinhánh không có giấy phép hoặc Văn phòng đại diện, Chi nhánh hoạt động trái vớinội dung được ghi trong giấy phép;

đ) Kinh doanh hàng hóa, cung ứngdịch vụ thương mại mà pháp luật cấm kinh doanh;

e) Vi phạm về điều kiện kinh doanhđối với những hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật;

g) Vi phạm các quy định của Nhànước về thực hiện khung giá, mức giá; niêm yết giá hàng hóa, giá dịch vụ thươngmại;

h) Không thông tin đầy đủ về tínhnăng và công dụng của hàng hóa, gây thiệt hại đến lợi ích của người tiêu dùng;

i) Vi phạm các quy định về ghi nhãnhàng hóa;

k) Vi phạm các quy định của Nhànước về khuyến mại, quảng cáo, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triểnlãm thương mại;

l) Vi phạm các quy định về thực hiệnchế độ hóa đơn, chứng từ trong mua - bán và lưu thông hàng hóa;

m) Các hành vi gian lận, lừa dốikhách hàng trong mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại;

n) Vi phạm các quy định của Nhànước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

o) Các hành vi cạnh tranh bất hợppháp;

p) Các hành vi khác vi phạm phápluật về thương mại;

q) Các hành vi chống Kiểm soát viênthị trường đang thi hành công vụ.

5. Xây dựng chương trình, kế hoạchkiểm tra, kiểm soát thị trường từng thời kỳ báo cáo Giám đốc Sở quyết định; tổchức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thương mại đối vớicác tổ chức, cá nhân kinh doanh; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử lý các viphạm hành chính, các vụ việc do các Đội Quản lý thị trường thụ lý, thuộc thẩmquyền của Chi cục và chịu trách nhiệm về các quyết định đó.

Đối với các trường hợp vượt hoặcngoài thẩm quyền, Chi cục trưởng báo cáo Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố hoặc Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xử lý.

6. Trực tiếp điều hành, chỉ đạo, hướngdẫn, kiểm tra hoạt động, kiểm tra việc chấp hành quy chế công tác Quản lý thịtrường của các Đội Quản lý thị trường và Kiểm soát viên thị trường.

7. Tuyên truyền, phổ biến chính sách,pháp luật thương mại; kiến nghị với Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân thành phố cácbiện pháp đảm bảo việc thi hành pháp luật thương mại và ngăn ngừa các hành vivi phạm pháp luật; kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sunghoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lýthị trường.

8. Giữ nhiệm vụ thường trực Ban Chỉđạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thành phố Cần Thơ (gọi tắtlà Ban Chỉ đạo 127), giúp Giám đốc Sở chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữacác ngành, các cấp ở địa phương chống buôn lậu, chống sản xuất - buôn bán hànggiả, hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái phép khác diễn ra ở địa phương.

9. Tiếp nhận và giải quyết theo thẩmquyền các đơn thư khiếu nại, tố cáo về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hànhchính của các Đội Quản lý thị trường và các hành vi vi phạm pháp luật của Kiểmsoát viên thị trường.

10. Tổng hợp tình hình thực thi phápluật trên thị trường và hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường tại địa phươngvà thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

11. Quản lý và thực hiện các chế độchính sách đối với công chức của Chi cục theo sự phân cấp quản lý cán bộ; tổ chứcbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho kiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản,ấn chỉ được giao theo quy định; xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm các điềukiện làm việc cần thiết cho hoạt động của toàn Chi cục và quản lý quỹ chống cáchành vi kinh doanh trái pháp luật của lực lượng Quản lý thị trường địa phương.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giámđốc Sở Công Thương giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyền hạn và trách nhiệmcủa lực lượng Quản lý thị trường

1. Quyền hạn:

a) Được quyền yêu cầu các tổ chức,cá nhân kinh doanh thương mại cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu, chứng từvà trả lời những vấn đề cần thiết liên quan trực tiếp đến việc kiểm tra; đượcquyền kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thương mại tại hiệntrường nơi sản xuất, cất giấu hàng hóa, tang

vật, phương tiện vi phạm, sổ sách, chứngtừ, hóa đơn, hợp đồng và các giấy tờ có liên quan khác;

b) Liên hệ với các tổ chức, cá nhâncó liên quan để xác minh, thu thập tình hình, số liệu, chứng cứ phục vụ chocông tác kiểm tra;

c) Yêu cầu các cơ quan chức nănggiám định tang vật vi phạm trong trường hợp cần thiết;

d) Lập biên bản kiểm tra, biên bảnvi phạm hành chính và kiến nghị các biện pháp giải quyết;

đ) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền ápdụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền và theo các quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm:

a) Tuân thủ pháp luật, quy chế côngtác và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trước pháp luậtvề mọi hành vi và quyết định của mình;

b) Khi tiến hành việc kiểm tra phảixuất trình thẻ kiểm tra thị trường; trong trường hợp pháp luật qui định việc thanhtra, kiểm tra phải có quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền thì đồng thờivới việc xuất trình thẻ kiểm tra phải xuất trình quyết định kiểm tra;

c) Thực hiện đúng thủ tục thanhtra, kiểm tra, không gây phiền hà sách nhiễu, cản trở hoạt động thương mại bìnhthường và gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của thương nhân;

d) Báo cáo với cơ quan có thẩmquyền kết quả thanh tra, kiểm tra và kiến nghị biện pháp giải quyết.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biênchế

1. Lãnh đạo Chi cục:

a) Chi cục Quản lý thị trường doChi cục trưởng phụ trách, có không quá 03 Phó Chi cục trưởng giúp việc. Chi cụctrưởng đồng thời là Phó Giám đốc Sở Công Thương;

b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chicục trưởng - Phó Giám đốc Sở Công Thương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốquyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệmPhó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Công Thương quyết định theo đề nghị của Chicục trưởng.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Phòng Tổ chức - Hành chính;

b) Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp;

c) Các Đội Quản lý thị trườngchuyên trách:

Đội Quản lý thị trường số 1, 2, 3,4, 5, 6, 7, 8, 9: phụ trách theo lĩnh vực hoặc quản lý theo địa bàn.

Đội Quản lý thị trường do Độitrưởng phụ trách, có không quá 03 Phó Đội trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễnnhiệm, điều động Đội trưởng, Phó Đội trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòngthuộc Chi cục và điều động cán

bộ, công chức của Chi cục Quản lýthị trường do Chi cục trưởng quyết định.

3. Biên chế:

a) Biên chế hành chính của Chi cụcQuản lý thị trường do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chếhành chính của Sở Công Thương;

b) Căn cứ vào khối lượng công việc,tính chất, đặc điểm cụ thể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố,Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường đề xuất Giám đốc Sở Công Thương phốihợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết địnhsố lượng biên chế hằng năm;

c) Việc bố trí cán bộ, công chứccủa Chi cục Quản lý thị trường phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn,cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành;

d) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụđược phê duyệt, giao Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường ban hành Quy chếtổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với nội dung quyết định này và các quyđịnh hiện hành có liên quan.

Điều 5. Quyết định này cóhiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2013 và được đăng trên báo Cần Thơchậm nhất là ngày 05 tháng 8 năm 2013; đồng thời thay thế:

1. Quyết định số 87/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường trựcthuộc Sở Công Thương.

2. Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi Quyết định số87/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việcquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lýthị trường trực thuộc Sở Công Thương.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhândân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Chi cục trưởng Chicục Quản lý thị trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ trưởng cơquan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ Nội vụ; Bộ Công Thương (Cục QLTT);
- TT Thành ủy; TT HĐND thành phố;
- Sở, ban ngành có liên quan;
- Báo Cần Thơ;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT,XD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hùng Dũng