ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 06 tháng 11 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN BẢOĐẢM CHO CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bảnquy phạm pháp luật và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư phápquy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chínhphủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tưpháp tại Tờ trình số 87/TTr-STP ngày 20/9/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theoQuyết định này Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp và điều kiệnbảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địabàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2.Quyết định này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 27/02/2009 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định trìnhtự, thủ tục soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện,thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Hải

QUY ĐỊNH

VỀĐẦU MỐI CHỦ TRÌ, CƠ CHẾ PHÂN CÔNG PHỐI HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC RÀSOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2013của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đầu mốichủ trì, cơ chế phối hợp và điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thốnghóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cáccấp ban hành trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa vănbản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trên địa bàntỉnh Cà Mau.

Chương 2.

QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU MỐI VÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ, PHỐI HỢP

Điều 3. Sở Tư pháp

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dântỉnh thống nhất thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác rà soát, hệthống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.

2. Làm đầu mối, giúp Ủy ban nhândân tỉnh tổ chức thực hiện rà soát theo chuyên đề và hệ thống hóa văn bản QPPLdo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dung thuộc lĩnh vựccủa ngành Tư pháp hoặc rà soát, hệ thống hóa văn bản theo chuyên đề, lĩnh vựcliên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dântỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơquan có liên quan thực hiện rà soát thường xuyên, rà soát văn bản QPPL theochuyên đề, lĩnh vực theo quy định.

Điều 4. Các sở, ban, ngành tỉnh

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngànhtỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện ràsoát thường xuyên theo nhiệm vụ và rà soát, hệ thống hóa theo chuyên đề, địnhkỳ văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành có nội dungđiều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngànhmình và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác này.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủtrì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan giải quyết, tháo gỡ kịpthời những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong công tác phối hợp, thực hiệnviệc rà soát, hệ thống hóa văn QPPL tại địa phương. Trường hợp vượt thẩm quyềnquyết định hoặc những vấn đề phức tạp thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền xemxét, giải quyết.

3. Trưởng Phòng pháp chế hoặc ngườiđứng đầu tổ chức pháp chế làm đầu mối, tham mưu, giúp thủ trưởng đơn vị chủtrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên rà soát, định kỳ hệthống hóa văn bản QPPL liên quan đến ngành, lĩnh vực.

Điều 5. Trưởng Phòng Tư pháp,Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã

Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện,Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã làm đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơquan, đơn vị có liên quan cấp huyện, cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thựchiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dâncấp mình ban hành theo quy định.

Chương 3.

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNGHÓA VĂN BẢN QPPL

Điều 6. Tổ chức, biên chế bảođảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

1. Giám đốc Sở Nội vụ có tráchnhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh quyết định việc thành lập Phòng Pháp chế tại các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụkiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ban hành liên quan đến chuyên ngành, lĩnh vực; bảo đảm đủ biên chế vàtổ chức cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát, hệthống hóa văn bản QPPL theo quy định của pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấpxã bảo đảm bố trí đủ cán bộ làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổchức quản lý và sử dụng cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản theo Quychế tổ chức và quản lý Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trênđịa bàn theo quy định của pháp luật để thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát, hệ thốnghóa văn bản QPPL.

Điều 7. Kinh phí đảm bảo chocông tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác ràsoát, hệ thống hóa và người làm công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL củacơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách Nhà nước cấp đó bảo đảm và được dựtoán, tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm củađơn vị.

2. Hàng năm, trên cơ sở nghiên cứuchủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, chương trình công tác,kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đã được phê duyệt, thủ trưởng cácsở, ban, ngành cấp tỉnh xây dựng dự toán kinh phí cùng dự toán kinh phí dànhcho công tác này của đơn vị hàng năm gửi về Sở Tài chính để tổng hợp.

3. Sở Tài chính tham mưu Ủy bannhân dân tỉnh phân bổ kinh phí đảm bảo cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ ràsoát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật trên cơ sở đề xuất củaThủ trưởng các đơn vị.

4. Trong phạm vi chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn được giao, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm quảnlý, sử dụng số kinh phí được cấp hàng năm theo đúng các quy định của pháp luật.

5. Kinh phí rà soát, hệ thống hóa vănbản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành dongân sách cấp huyện, cấp xã đảm bảo.

Điều 8. Chế độ thông tin, báocáo

1. Các tổ chức, cá nhân được giaolàm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL có trách nhiệmchuẩn bị báo cáo theo quy định trình thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh hoặc Chủtịch Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định.

2. Báo cáo định kỳ về công tác ràsoát, hệ thống hóa văn bản của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấphuyện được gửi đến Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thammưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.

3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểmlấy số liệu được thực hiện theo quy định về công tác thống kê, báo cáo củangành Tư pháp.

Điều 9. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểmtra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Giám đốc Sở Tư pháp có tráchnhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc: Hướng dẫn, tập huấn, bồidưỡng nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thốnghóa văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban, ngànhtỉnh; tổ chức và quản lý cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trênđịa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bảntrên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thànhphố có trách nhiệm quy định cụ thể về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợpvà điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL trên địabàn. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấpmình trong việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát,hệ thống hóa văn bản QPPL đối với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp; tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phốxây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL tạicấp mình.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy bannhân dân tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu cóphát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quanphản ảnh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xemxét, điều chỉnh kịp thời./.