ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 08 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP VÀ ĐĂNGKÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ tài chính,hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 31tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành Định mứckinh tế- kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chínhcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài nguyên và Môitrường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơngiá đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp và đăngký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên, gồm:

1. Đơn giá Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phươngpháp đo đạc trực tiếp do Doanh nghiệp thực hiện.

2. Đơn giá Đo đạc thành lập bản đồ địa chính bằng phươngpháp đo đạc trực tiếp do Đơn vị sự nghiệp thực hiện.

3. Đơn giá sản phẩm Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất do Doanh nghiệp thực hiện.

4. Đơn giá sản phẩm Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất do đơn vị sự nghiệp thực hiện.

(Có biểu chi tiết kèm theo)

Điều 2. Bộ đơn giá là cơ sở để đánh giá dự toánkinh phí thực hiện các dự án đầu tư thực hiện các công việc đo đạc thành lậpbản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp và đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước.

Điều 3. Sở Tài Nguyên và Môi trường có tráchnhiệm hướng dẫn áp dụng, đồng thời theo dõi giám sát việc thực hiện quyết địnhnày; chủ động phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan tham mưu choUBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kịp thời khi có những biến động về đơngiá.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày,kể từ ngày ký ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài Nguyênvà Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện , thị xã, thành phố; Thủtrưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản -Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các đ/c lãnh đạo UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Mùa A Sơn

BỘ ĐƠN GIÁ

ĐOĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP VÀ ĐĂNG KÝ,CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của UBND tỉnhĐiện Biên)

Phần I

THUYẾT MINH BỘ ĐƠN GIÁ

I. Cơ sở xácđịnh đơn giá

- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XII.

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về áp dụng bảng lươngnhân viên chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty Nhà nước.

- Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (1.050nghìn đồng).

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsố điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.

- Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

- Thông tư số 10/2009/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thựchiện mức lương tối thiểu chung đối với công ty Nhà nước và công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

- Thông tư liên tịch số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường và Bộ Tài chính, hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ và quảnlý đất đai.

- Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chếđộ phụ cấp trách nhiệm công việc trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

- Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫnthực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

- Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,Bộ Tài chính và Ủy ban dân tộc, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

- Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hànhĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồsơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Công văn số 3673/BTNMT-KHTC ngày15 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chuyển xếp lươngkhi tính chi phí nhân công trong sản phẩm đo đạc bản đồ.

- Văn bản số 2042/BTNMT-TC ngày 15tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hànhthuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực tàinguyên và môi trường.

- Văn bản số 3827/BTNMT ngày 19tháng 9 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện chế độlương phụ, phụ cấp lương trong đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ.

- Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày10 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc quy định đơn giá tiền côngthuê lao động phổ thông phục vụ công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai trênđịa bàn tỉnh Điện Biên.

II. Các chiphí trong bộ đơn giá:

1. Chi phítrực tiếp

Bao gồm các khoản mục cấu thànhnên giá trị sản phẩm (chi phí vật liệu, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí nhâncông, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị và chi phí năng lượng).

a) Chi phí vật liệu: Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếptrong quá trình sản xuất sản phẩm.

Số lượng vật liệu được xác địnhtrên cơ sở định mức sử dụng vật liệu theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT .

b) Chi phí công cụ, dụng cụ: Là giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuấtsản phẩm.

Thời hạn sử dụng và số ca sử dụngmột năm của từng loại thiết bị máy móc tính theo Thông tư liên tịch số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường và Bộ Tài chính, hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc và bản đồ và quảnlý đất đai

c) Chi phí nhân công:

- Đơn giá tiền lương công lao động kỹthuật gồm: Lương cơ bản (tính theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12năm 2004 của Chính phủ về áp dụng bảng lương nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ ởcác công ty Nhà nước; Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; khi nhà nước có sự thay đổi mứclương tối thiểu thì được phép áp dụng để điều chỉnh hoặc bổ sung vào đơn giá,dự toán, quyết toán; lương phụ 11% lương cơ bản; phụ cấp lưu động 0,4 lương tốithiểu (tính cho công tác ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm 0,2 lương tối thiểu(tính cho tổ trưởng, tổ bình quân 5 công nhân); BHXH, BHYT, BHTN, kinh phí côngđoàn 23% lương cấp bậc kỹ thuật. Riêng phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịchsố 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ,Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban dân tộc, hướng dẫn thựchiện chế độ phụ cấp khu vực, Tính ở phần đơn giá bao gồm khu vực tương ứng trênđịa bàn tỉnh Điện Biên có hệ số KV 0,5 và 0,7.

- Đơn giá công lao động phổ thôngtính 56.875 đồng/công đối với vùng có hệ số khu vực 0,5 và 62.075 đồng/công đốivới vùng có hệ số khu vực 0,7 (theo Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7năm 2009 của UBND tỉnh Điện Biên về việc quy định đơn giá tiền công thuê laođộng phổ thông phục vụ công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai trên địa bàntỉnh Điện Biên)

d) Chi phí khấu hao máy móc thiết bị:Là hao phí về máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện côngtác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; được xác định trên cơ sở danh mục máy, sốca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật và mức khấu hao một ca máy quyđịnh tại Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường.

- Số ca máy sử dụngmột năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca;

- Số năm sử dụngcho từng nhóm thiết bị quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường và Bộ Tài chính.

e) Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trongthời gian tham gia sản xuất sản phẩm.

2. Chi phíchung:

Là chi phí có tính chất chung của đơnvị trực tiếp thực hiện như: chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương(bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho bộ máy quản lý; chiphí điện, nước, điện thoại, xăng xe, công tác phí, văn phòng phẩm, công cụ,dụng cụ cho bộ máy quản lý; chi phí sửa chữa thiết bị, công cụ, dụng cụ đối vớiđơn vị sự nghiệp (hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ bộ máy quản lýđối với doanh nghiệp); chi hội nghị triển khai, tổng kết công tác, chi phíchuyển quân, chi phí làm nhà tạm (hoặc thuê nhà trọ) cho lực lượng thi công,chi phí nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của đơn vị sản xuất và các chi phí khácmang tính chất quản lý có liên quan đến sản phẩm.

Chi phí này được xác định theo tỷ lệ% tính trên chi phí trực tiếp, quy định cho từng nhóm công việc theo Thông tưliên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyênvà Môi trường và Bộ Tài chính.

III. Các khoản chi phí chưa tính trongbộ đơn giá:

Các khoản chi phí chưa tính trong bộđơn giá sẽ được tính khi xây dựng dự toán công trình đo đạc bản đồ và quản lýđất đai, bao gồm:

- Chi phí khảo sát,thiết kế lập dự toán;

- Chi phí kiểmtra, nghiệm thu;

- Chi phí thu nhập chịu thuế tínhtrước.

IV. KẾT CẤUBỘ ĐƠN GIÁ

Bộ đơn giá gồm:

1. Đơn giá đo đạc, thành lậpbản đồ địa chính

Đơn giá Đo đạc thành lập bản đồđịa chính được lập cho 02 đối tượng thực hiện là Đơn vị sự nghiệp và Doanhnghiệp, trong đó có phân theo khu vực khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên (gồm02 khu vực có hệ số khu vực là 0,5 và 0,7). Các nội dung công việc được tínhtoán xác định đơn giá gồm:

- Đo đạc, thành lập bản đồ địachính các loại tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000;

- Đo đạc, thànhlập bản đồ địa chính có yếu tố địa hình các loại tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000và 1/5000;

- Đo đạc, thành lập bản đồ địachính phục vụ công tác BTGPMB các loại tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000;

2. Đơn giá đăng ký cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Đơn giá cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất được lập cho 02 đối tượng thực hiện là Đơn vị sự nghiệp và Doanhnghiệp, trong đó có phân theo khu vực khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên (gồm02 hệ số khu vực là: KV 0,5 và KV 0,7). Các nội dung công việc được tính toánxác định đơn giá là:

- Đăng ký, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đồng loạt ở xã;

- Đăng ký, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt ở phường;

- Đăng ký, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ ở phường;

- Đăng ký, cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ ở xã.

V. Điều chỉnh đơn giá

Đơn giá đo đạc, thành lập bản đồđịa chính bằng phương pháp đo đạc trực tiếp và đăng ký, cấp GCNQSD đất đượcđiều chỉnh trong các trường hợp sau:

1. Khi Nhà nước có sự thay đổi vềchế độ tiền lương phụ cấp thì thực hiện việc điều chỉnh theo sự thay đổi đó.

Nếu chỉ thay đổi về mức lương tốithiểu khác với mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng tính trong đơn giá, thìcác chi phí trong đơn giá được điều chỉnh như sau:

Chi phí nhân công điều chỉnh = chiphí nhân công trong đơn giá x (nhân) K. Trong đó K = mức lương tối thiểu mới:(chia) 1.050.000 đồng.

2. Khi Bộ Tài nguyên và Môi trườngcó sự thay đổi về Định mức kinh tế kỹ thuật; Bộ Tài nguyên và Môi trường, BộTài chính có sự thay đổi về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc lập bản đồ vàquản lý đất đai.

3. Khi chi phí dụng cụ, vật liệu,thiết bị có sự biến động cần thiết phải điều chỉnh thì thực hiện theo thông báocủa Sở Tài chính.

4. Đối với công tác chưa có trongbộ đơn giá này thì căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định tại Quyết địnhsố 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số04/2007/TTLT-BTNMT-BTC của Liên Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Tài chính đểxây dựng, trình cấp thẩm quyền công bố bổ sung.

Phần II

BẢNG TỔNG HỢP BỘ ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊACHÍNH, ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆNBIÊN

(CóPhụ lục Biểu 01, 02, 03, 04 chi tiết kèm theo)

PHỤ LỤC 01

ĐƠNGIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰCTIẾP
Do Doanh nghiệp thực hiện(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của UBNDtỉnh Điện Biên)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Loại khó khăn

Khu vực phụ cấp 0,5

Khu vực phụ cấp 0,7

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

I

Đo đạc bản đồ địa chính

1

Tỷ lệ 1/500

Nội nghiệp

ha

1

1.242.367

124.237

1.366.604

1.291.651

129.165

1.420.816

2

1.321.933

132.193

1.454.127

1.374.381

137.438

1.511.819

3

1.397.320

139.732

1.537.053

1.452.931

145.293

1.598.224

4

1.495.361

149.536

1.644.897

1.555.190

155.519

1.710.709

5

1.613.402

161.340

1.774.742

1.678.255

167.826

1.846.081

6

1.749.853

174.985

1.924.838

1.820.506

182.051

2.002.556

Ngoại nghiệp

ha

1

8.197.121

819.712

9.016.833

8.565.532

856.553

9.422.085

2

9.700.477

970.048

10.670.524

10.137.199

1.013.720

11.150.919

3

12.155.880

1.215.588

13.371.467

12.704.014

1.270.401

13.974.415

4

14.853.027

1.485.303

16.338.329

15.523.216

1.552.322

17.075.538

5

17.873.012

1.787.301

19.660.314

18.680.176

1.868.018

20.548.194

6

21.828.998

2.182.900

24.011.898

22.815.395

2.281.540

25.096.935

2

Tỷ lệ 1/1000

Nội nghiệp

ha

1

537.617

53.762

591.379

559.185

55.918

615.103

2

573.110

57.311

630.421

596.221

59.622

655.843

3

619.260

61.926

681.186

644.301

64.430

708.731

4

675.934

67.593

743.527

703.386

70.339

773.725

5

746.823

74.682

821.505

777.292

77.729

855.021

6

835.255

83.526

918.781

869.492

86.949

956.442

Ngoại nghiệp

ha

1

2.821.848

282.185

3.104.032

2.947.792

294.779

3.242.571

2

3.214.722

321.472

3.536.194

3.358.538

335.854

3.694.392

3

3.686.246

368.625

4.054.871

3.851.521

385.152

4.236.673

4

5.046.038

504.604

5.550.642

5.276.563

527.656

5.804.220

5

6.388.143

638.814

7.026.957

6.681.415

668.141

7.349.556

6

7.829.632

782.963

8.612.595

8.189.763

818.976

9.008.740

3

Tỷ lệ 1/2000

Nội nghiệp

ha

1

221.682

22.168

243.851

230.678

23.068

253.746

2

238.367

23.837

262.204

248.063

24.806

272.869

3

258.504

25.850

284.354

269.040

26.904

295.944

4

234.588

23.459

258.046

244.122

24.412

268.534

5

258.726

25.873

284.599

269.272

26.927

296.200

6

288.912

28.891

317.803

300.718

30.072

330.790

Ngoại nghiệp

ha

1

871.900

87.190

959.090

910.768

91.077

1.001.845

2

995.619

99.562

1.095.181

1.040.124

104.012

1.144.137

3

1.143.947

114.395

1.258.342

1.195.213

119.521

1.314.734

4

1.482.301

148.230

1.630.532

1.549.427

154.943

1.704.370

5

1.950.414

195.041

2.145.455

2.039.259

203.926

2.243.184

6

2.564.989

256.499

2.821.488

2.682.200

268.220

2.950.420

4

Tỷ lệ 1/5000

Nội nghiệp

ha

1

34.004

3.400

37.405

35.344

3.534

38.879

2

37.949

3.795

41.744

39.457

3.946

43.403

3

43.964

4.396

48.360

45.698

4.570

50.268

4

52.084

5.208

57.293

54.124

5.412

59.537

Ngoại nghiệp

ha

1

427.560

42.756

470.316

446.426

44.643

491.068

2

504.192

50.419

554.612

526.473

52.647

579.120

3

556.793

55.679

612.473

581.451

58.145

639.597

4

615.044

61.504

676.548

642.344

64.234

706.579

II

Đo đạc bản đồ địa chính có yếu tố địa chính

1

Tỷ lệ 1/500

Nội nghiệp

ha

1

1.355.378

135.538

1.490.916

1.409.590

140.959

1.550.549

2

1.441.664

144.166

1.585.830

1.499.355

149.936

1.649.291

3

1.523.770

152.377

1.676.147

1.584.941

158.494

1.743.436

4

1.630.770

163.077

1.793.847

1.696.581

169.658

1.866.239

5

1.759.485

175.948

1.935.433

1.830.823

183.082

2.013.906

6

1.908.260

190.826

2.099.086

1.985.979

198.598

2.184.577

Ngoại nghiệp

ha

1

9.014.361

901.436

9.915.798

9.419.613

941.961

10.361.574

2

10.667.401

1.066.740

11.734.141

11.147.796

1.114.780

12.262.576

3

13.367.426

1.336.743

14.704.169

13.970.374

1.397.037

15.367.412

4

16.333.707

1.633.371

17.967.078

17.070.916

1.707.092

18.778.007

5

19.655.167

1.965.517

21.620.684

20.543.047

2.054.305

22.597.352

6

24.006.113

2.400.611

26.406.725

25.091.150

2.509.115

27.600.265

2

Tỷ lệ 1/1000

Nội nghiệp

ha

1

586.680

58.668

645.349

610.405

61.040

671.445

2

625.451

62.545

687.996

650.872

65.087

715.959

3

675.701

67.570

743.271

703.246

70.325

773.571

4

737.496

73.750

811.246

767.694

76.769

844.463

5

814.792

81.479

896.271

848.308

84.831

933.138

6

911.228

91.123

1.002.350

948.888

94.889

1.043.777

Ngoại nghiệp

ha

1

3.103.820

310.382

3.414.202

3.242.358

324.236

3.566.594

2

3.535.947

353.595

3.889.542

3.694.145

369.414

4.063.559

3

4.054.578

405.458

4.460.036

4.236.380

423.638

4.660.018

4

5.550.226

555.023

6.105.249

5.803.804

580.380

6.384.184

5

7.026.399

702.640

7.729.039

7.348.999

734.900

8.083.898

6

8.611.899

861.190

9.473.089

9.008.043

900.804

9.908.847

3

Tỷ lệ 1/2000

Nội nghiệp

ha

1

241.920

24.192

266.113

251.815

25.182

276.997

2

260.093

26.009

286.103

270.758

27.076

297.834

3

282.020

28.202

310.222

293.610

29.361

322.971

4

255.972

25.597

281.569

266.460

26.646

293.106

5

282.263

28.226

310.489

293.864

29.386

323.250

6

315.131

31.513

346.644

328.117

32.812

360.929

Ngoại nghiệp

ha

1

959.018

95.902

1.054.920

1.001.773

100.177

1.101.950

2

1.095.096

109.510

1.204.606

1.144.052

114.405

1.258.457

3

1.258.242

125.824

1.384.066

1.350.482

135.048

1.485.530

4

1.630.379

163.038

1.793.417

1.704.217

170.422

1.874.638

5

2.145.212

214.521

2.359.734

2.242.942

224.294

2.467.236

6

2.821.094

282.109

3.103.203

2.950.026

295.003

3.245.029

4

Tỷ lệ 1/5000

Nội nghiệp

ha

1

38.610

3.861

42.471

40.146

4.015

44.160

2

43.091

4.309

47.400

44.819

4.482

49.300

3

49.857

4.986

54.843

51.844

5.184

57.029

4

58.992

5.899

64.891

61.330

6.133

67.463

Ngoại nghiệp

ha

1

470.236

47.024

517.259

490.989

49.099

540.088

2

554.516

55.452

609.968

579.025

57.902

636.927

3

612.368

61.237

673.605

639.492

63.949

703.441

4

676.434

67.643

744.077

706.465

70.646

777.111

III

Đo đạc bản đồ địa chính phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng

1

Tỷ lệ 1/500

Nội nghiệp

ha

1

1.346.478

134.648

1.481.126

1.400.690

140.069

1.540.759

2

1.432.728

143.273

1.576.001

1.490.420

149.042

1.639.461

3

1.514.798

151.480

1.666.278

1.575.969

157.597

1.733.566

4

1.621.749

162.175

1.783.924

1.687.561

168.756

1.856.317

5

1.750.404

175.040

1.925.445

1.821.743

182.174

2.003.917

6

1.899.107

189.911

2.089.018

1.976.826

197.683

2.174.508

Ngoại nghiệp

ha

1

9.399.878

939.988

10.339.866

9.823.550

982.355

10.805.905

2

11.124.943

1.112.494

12.237.437

11.627.173

1.162.717

12.789.891

3

13.942.126

1.394.213

15.336.339

14.572.481

1.457.248

16.029.729

4

17.036.568

1.703.657

18.740.225

17.807.286

1.780.729

19.588.015

5

20.501.395

2.050.140

22.551.535

21.429.633

2.142.963

23.572.596

6

25.040.141

2.504.014

27.544.155

26.174.498

2.617.450

28.791.947

2

Tỷ lệ 1/1000

Nội nghiệp

ha

1

583.178

58.318

641.496

606.902

60.690

667.593

2

621.931

62.193

684.124

647.352

64.735

712.088

3

672.160

67.216

739.375

699.705

69.970

769.675

4

733.927

73.393

807.320

764.125

76.412

840.537

5

811.188

81.119

892.307

844.704

84.470

929.174

6

907.581

90.758

998.339

945.242

94.524

1.039.766

Ngoại nghiệp

ha

1

3.236.119

323.612

3.559.731

3.380.955

338.095

3.719.050

2

3.686.950

368.695

4.055.645

3.852.338

385.234

4.237.572

3

4.228.065

422.807

4.650.872

4.418.131

441.813

4.859.944

4

5.789.898

578.990

6.368.888

6.055.003

605.500

6.660.503

5

7.330.923

733.092

8.064.016

7.668.186

766.819

8.435.005

6

8.985.703

898.570

9.884.273

9.399.854

939.985

10.339.839

3

Tỷ lệ 1/2000

Nội nghiệp

ha

1

240.685

24.069

264.754

250.580

25.058

275.638

2

258.849

25.885

284.733

269.513

26.951

296.465

3

280.762

28.076

308.838

292.352

29.235

321.587

4

254.729

25.473

280.202

265.217

26.522

291.738

5

281.005

28.101

309.106

292.606

29.261

321.867

6

313.852

31.385

345.238

326.839

32.684

359.523

Ngoại nghiệp

ha

1

999.888

99.989

1.099.877

1.044.587

104.459

1.149.045

2

1.141.859

114.186

1.256.045

1.193.040

119.304

1.312.344

3

1.312.081

131.208

1.443.289

1.371.036

137.104

1.508.139

4

1.700.459

170.046

1.870.505

1.777.653

177.765

1.955.418

5

2.237.776

223.778

2.461.553

2.339.947

233.995

2.573.942

6

2.943.239

294.324

3.237.563

3.078.033

307.803

3.385.836

4

Tỷ lệ 1/5000

Nội nghiệp

ha

1

36.835

3.684

40.519

38.309

3.831

42.140

2

41.135

4.113

45.248

42.793

4.279

47.073

3

47.628

4.763

52.390

49.535

4.954

54.489

4

56.394

5.639

62.033

58.638

5.864

64.501

Ngoại nghiệp

ha

1

490.323

49.032

539.355

512.019

51.202

563.221

2

578.214

57.821

636.035

603.837

60.384

664.220

3

638.583

63.858

702.442

666.940

66.694

733.634

4

705.444

70.544

775.988

736.840

73.684

810.524

PHỤ LỤC 02

ĐƠNGIÁ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰCTIẾP
(Do Đơn vị sự nghiệp thực hiện)(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của UBNDtỉnh Điện Biên)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Loại khó khăn

Khu vực phụ cấp 0,5

Khu vực phụ cấp 0,7

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

I

Đo đạc bản đồ địa chính

1

Tỷ lệ 1/500

Nội nghiệp

ha

1

1.204.655

120.465

1.325.120

1.245.476

124.548

1.370.024

2

1.280.521

128.052

1.408.574

1.324.072

132.407

1.456.479

3

1.352.446

135.245

1.487.691

1.398.725

139.872

1.538.597

4

1.445.623

144.562

1.590.186

1.495.540

149.554

1.645.094

5

1.557.940

155.794

1.713.734

1.612.191

161.219

1.773.410

6

1.687.775

168.778

1.856.553

1.747.028

174.703

1.921.731

Ngoại nghiệp

ha

1

8.108.443

810.844

8.919.288

8.431.887

843.189

9.275.075

2

9.590.759

959.076

10.549.835

9.974.269

997.427

10.971.696

3

12.009.129

1.200.913

13.210.042

12.490.587

1.249.059

13.739.646

4

14.665.150

1.466.515

16.131.665

15.253.843

1.525.384

16.779.227

5

17.640.392

1.764.039

19.404.431

18.349.503

1.834.950

20.184.453

6

21.536.211

2.153.621

23.689.832

22.402.841

2.240.284

24.643.125

2

Tỷ lệ 1/1000

Nội nghiệp

ha

1

521.392

52.139

573.531

539.425

53.943

593.368

2

555.520

55.552

611.072

574.884

57.488

632.372

3

599.071

59.907

658.978

620.100

62.010

682.111

4

652.985

65.298

718.283

676.094

67.609

743.704

5

720.428

72.043

792.471

746.139

74.614

820.753

6

804.618

80.462

885.079

833.579

83.358

916.936

Ngoại nghiệp

ha

1

2.792.354

279.235

3.071.589

2.902.711

290.271

3.192.982

2

3.179.968

317.997

3.497.965

3.306.044

330.604

3.636.648

3

3.645.162

364.516

4.009.678

3.790.110

379.011

4.169.121

4

4.994.267

499.427

5.493.694

5.197.322

519.732

5.717.054

5

6.323.044

632.304

6.955.348

6.581.626

658.163

7.239.789

6

7.748.278

774.828

8.523.106

8.065.927

806.593

8.872.520

3

Tỷ lệ 1/2000

Nội nghiệp

ha

1

214.547

21.455

236.001

222.093

22.209

244.302

2

230.418

23.042

253.459

238.567

23.857

262.424

3

249.575

24.957

274.532

258.450

25.845

284.295

4

226.822

22.682

249.504

234.833

23.483

258.317

5

249.786

24.979

274.765

258.670

25.867

284.537

6

278.502

27.850

306.352

288.473

28.847

317.320

Ngoại nghiệp

ha

1

862.791

86.279

949.071

896.840

89.684

986.524

2

984.892

98.489

1.083.381

1.023.900

102.390

1.126.290

3

1.131.263

113.126

1.244.389

1.176.219

117.622

1.293.841

4

1.465.618

146.562

1.612.180

1.524.629

152.463

1.677.092

5

1.928.155

192.816

2.120.971

2.006.361

200.636

2.206.997

6

2.535.596

253.560

2.789.156

2.638.833

263.883

2.902.716

4

Tỷ lệ 1/5000

Nội nghiệp

ha

1

32.794

3.279

36.074

33.950

3.395

37.345

2

36.547

3.655

40.202

37.848

3.785

41.633

3

42.314

4.231

46.545

43.810

4.381

48.190

4

50.099

5.010

55.109

51.858

5.186

57.044

Ngọai nghiệp

ha

1

420.982

42.098

463.080

437.457

43.746

481.202

2

496.302

49.630

545.932

515.765

51.577

567.342

3

548.245

54.825

603.070

569.796

56.980

626.775

4

605.839

60.584

666.423

629.710

62.971

692.681

II

Đo đạc bản đồ địa chính có yếu tố địa hình

1

Tỷ lệ 1/500

Nội nghiệp

ha

1

1.317.667

131.767

1.449.434

1.362.571

136.257

1.498.828

2

1.400.253

140.025

1.540.278

1.448.158

144.816

1.592.974

3

1.478.897

147.890

1.626.787

1.529.804

152.980

1.682.785

4

1.581.034

158.103

1.739.138

1.635.943

163.594

1.799.537

5

1.704.026

170.403

1.874.429

1.763.702

176.370

1.940.072

6

1.846.186

184.619

2.030.805

1.911.364

191.136

2.102.501

Ngoại nghiệp

ha

1

8.919.000

891.900

9.810.900

9.274.788

927.479

10.202.267

2

10.549.459

1.054.946

11.604.404

10.971.319

1.097.132

12.068.451

3

13.209.576

1.320.958

14.530.534

13.739.180

1.373.918

15.113.098

4

16.131.132

1.613.113

17.744.245

16.778.694

1.677.869

18.456.563

5

19.403.830

1.940.383

21.344.213

20.183.852

2.018.385

22.202.237

6

23.689.165

2.368.916

26.058.081

24.642.457

2.464.246

27.106.703

2

Tỷ lệ 1/1000

Nội nghiệp

ha

1

570.456

57.046

627.501

590.292

59.029

649.321

2

607.861

60.786

668.647

629.161

62.916

692.078

3

655.513

65.551

721.064

678.645

67.865

746.510

4

714.549

71.455

786.004

739.969

73.997

813.966

5

788.398

78.840

867.238

816.680

81.668

898.348

6

880.592

88.059

968.651

912.449

91.245

1.003.694

Ngoại nghiệp

ha

1

3.071.560

307.156

3.378.716

3.192.954

319.295

3.512.249

2

3.497.933

349.793

3.847.726

3.636.616

363.662

4.000.278

3

4.009.641

400.964

4.410.605

4.169.083

416.908

4.585.991

4

5.493.641

549.364

6.043.005

5.717.000

571.700

6.288.701

5

6.955.279

695.528

7.650.807

7.239.720

723.972

7.963.692

6

8.523.019

852.302

9.375.321

8.872.433

887.243

9.759.677

3

Tỷ lệ 1/2000

Nội nghiệp

ha

1

234.785

23.478

258.263

243.086

24.309

267.394

2

252.144

25.214

277.358

261.109

26.111

287.220

3

273.092

27.309

300.401

282.855

28.285

311.140

4

248.207

24.821

273.028

257.019

25.702

282.721

5

273.324

27.332

300.656

283.096

28.310

311.406

6

304.721

30.472

335.194

315.689

31.569

347.258

Ngoại nghiệp

ha

1

949.061

94.906

1.043.967

986.515

98.652

1.085.167

2

1.083.370

108.337

1.191.707

1.126.279

112.628

1.238.907

3

1.244.376

124.438

1.368.814

1.293.828

129.383

1.423.211

4

1.612.161

161.216

1.773.377

1.677.073

167.707

1.844.780

5

2.120.941

212.094

2.333.035

2.206.967

220.697

2.427.663

6

2.789.107

278.911

3.068.018

2.902.667

290.267

3.192.934

4

Tỷ lệ 1/5000

Nội nghiệp

ha

1

37.349

3.735

41.084

38.674

3.867

42.541

2

41.631

4.163

45.794

43.121

4.312

47.433

3

48.138

4.814

52.952

49.852

4.985

54.837

4

56.924

5.692

62.616

58.940

5.894

64.834

Ngoại nghiệp

ha

1

463.071

46.307

509.378

481.193

48.119

529.313

2

545.921

54.592

600.513

567.331

56.733

624.064

3

603.057

60.306

663.363

626.762

62.676

689.439

4

666.408

66.641

733.049

692.666

69.267

761.933

III

Đo đạc bản đồ địa chính phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng

1

Tỷ lệ 1/500

Nội nghiệp

ha

1

1.308.766

130.877

1.439.643

1.353.670

135.367

1.489.037

2

1.391.316

139.132

1.530.447

1.439.221

143.922

1.583.143

3

1.469.923

146.992

1.616.916

1.520.830

152.083

1.672.913

4

1.572.011

157.201

1.729.213

1.626.920

162.692

1.789.612

5

1.694.943

169.494

1.864.437

1.754.618

175.462

1.930.080

6

1.837.030

183.703

2.020.733

1.902.208

190.221

2.092.429

Ngoại nghiệp

ha

1

9.311.200

931.120

10.242.320

9.683.160

968.316

10.651.476

2

11.015.225

1.101.523

12.116.748

11.456.261

1.145.626

12.601.887

3

13.795.376

1.379.538

15.174.914

14.349.053

1.434.905

15.783.958

4

16.848.691

1.684.869

18.533.561

17.525.688

1.752.569

19.278.257

5

20.268.774

2.026.877

22.295.652

21.084.252

2.108.425

23.192.677

6

24.747.354

2.474.735

27.222.089

25.743.978

2.574.398

28.318.376

2

Tỷ lệ 1/1000

Nội nghiệp

ha

1

566.953

56.695

623.648

586.790

58.679

645.468

2

604.340

60.434

664.774

625.641

62.564

688.205

3

651.970

65.197

717.167

675.103

67.510

742.613

4

710.978

71.098

782.076

736.399

73.640

810.039

5

784.793

78.479

863.273

813.075

81.308

894.383

6

876.943

87.694

964.638

908.801

90.880

999.681

Ngoại nghiệp

ha

1

3.206.625

320.662

3.527.287

3.333.536

333.354

3.666.890

2

3.652.196

365.220

4.017.416

3.797.183

379.718

4.176.901

3

4.186.981

418.698

4.605.679

4.353.671

435.367

4.789.038

4

5.738.128

573.813

6.311.940

5.971.640

597.164

6.568.804

5

7.265.824

726.582

7.992.407

7.563.194

756.319

8.319.513

6

8.904.349

890.435

9.794.784

9.269.645

926.965

10.196.610

3

Tỷ lệ 1/2000

Nội nghiệp

ha

1

233.549

23.355

256.904

241.850

24.185

266.035

2

250.899

25.090

275.989

259.864

25.986

285.850

3

271.833

27.183

299.016

281.596

28.160

309.756

4

246.963

24.696

271.660

255.776

25.578

281.353

5

272.065

27.207

299.272

281.837

28.184

310.021

6

303.443

30.344

333.787

314.410

31.441

345.851

Ngoại nghiệp

ha

1

990.779

99.078

1.089.857

1.029.936

102.994

1.132.929

2

1.131.132

113.113

1.244.246

1.175.992

117.599

1.293.591

3

1.299.396

129.940

1.429.336

1.351.096

135.110

1.486.205

4

1.683.776

168.378

1.852.153

1.751.638

175.164

1.926.802

5

2.215.517

221.552

2.437.069

2.305.454

230.545

2.535.999

6

2.913.847

291.385

3.205.232

3.032.569

303.257

3.335.826

4

Tỷ lệ 1/5000

Nội nghiệp

ha

1

35.625

3.563

39.188

36.897

3.690

40.586

2

39.733

3.973

43.706

41.164

4.116

45.280

3

45.977

4.598

50.575

47.623

4.762

52.385

4

54.408

5.441

59.849

56.343

5.634

61.978

Ngoại nghiệp

ha

1

483.745

48.375

532.120

502.691

50.269

552.960

2

570.323

57.032

627.356

592.706

59.271

651.977

3

630.035

63.004

693.039

654.818

65.482

720.300

4

696.240

69.624

765.864

723.691

72.369

796.061

Ghi chú: Đối với đơn vị sự nghiệp được giao biênchế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên còn phải trừtoàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiệndự án, nhiệm vụ.

PHỤ LỤC 03

ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ, CẤPGIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Do Doanh nghiệp thực hiện)(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của UBNDtỉnh Điện Biên)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Loại khó khăn

Khu vực phụ cấp 0,5

Khu vực phụ cấp 0,7

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

1

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở xã

1.1

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở xã

Hồ sơ

1

212.011

21.201

233.212

220.436

22.044

242.480

2

231.492

23.149

254.642

240.919

24.092

265.011

3

246.055

24.606

270.661

256.238

25.624

281.862

1.2

Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cấp chung một giấy CNQSD đất thì mỗi thửa tăng thêm được tính

Thửa

1

45.395

4.539

49.934

45.395

4.539

52.003

2

51.233

5.123

56.357

53.130

5.313

58.443

3

55.591

5.559

61.151

55.591

5.559

63.800

2

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đơn lẻ ở xã, thị trấn

Hồ sơ

1

712.636

71.264

783.900

724.074

72.407

796.481

2

792.815

79.281

872.096

808.547

80.855

889.402

3

865.907

86.591

952.498

885.617

88.562

974.179

3

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở phường

3.1

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở phường

Hồ sơ

2

304.650

30.465

335.115

3

319.730

31.973

351.704

4

336.239

33.624

369.863

5

354.253

35.425

389.678

3.2

Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cấp chung một giấy CNQSD đất thì mỗi thửa tăng thêm được tính

Thửa

2

73.666

7.367

81.033

3

78.197

7.820

86.016

4

83.155

8.315

91.470

5

88.562

8.856

97.418

4

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đơn lẻ ở phường

Hồ sơ

2

1.107.329

110.733

1.218.062

3

1.254.339

125.434

1.379.773

4

1.432.862

143.286

1.576.148

5

1.648.188

164.819

1.813.007

PHỤ LỤC 04

ĐƠNGIÁ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Do Đơn vị sự nghiệp thực hiện)(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của UBNDtỉnh Điện Biên)

Stt

Nội dung

Đơn vị tính

Loại khó khăn

Khu vực phụ cấp 0,5

Khu vực phụ cấp 0,7

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

Đơn giá trước thuế (đồng)

Thuế GTGT 10%

Đơn giá sau thuế (đồng)

1

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở xã

1.1

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở xã

Hồ sơ

1

207.547

20.755

228.302

215.971

21.597

237.569

2

226.909

22.691

249.600

236.333

23.633

259.967

3

241.385

24.138

265.523

251.564

25.156

276.724

1.2

Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cấp chung một giấy CNQSD đất thì mỗi thửa tăng thêm được tính

Thửa

1

44.889

4.489

49.378

46.770

4.677

51.447

2

50.692

5.069

55.761

52.873

5.287

58.160

3

55.023

5.502

60.525

57.431

5.743

63.174

2

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đơn lẻ ở xã, thị trấn

Hồ sơ

1

706.488

70.649

777.137

718.075

71.807

789.882

2

786.199

78.620

864.819

802.081

80.208

882.289

3

858.878

85.888

944.766

878.737

87.874

966.611

3

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở phường

3.1

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đồng loạt ở phường

Hồ sơ

2

302.931

30.293

333.224

3

317.920

31.792

349.712

4

334.328

33.433

367.761

5

352.231

35.223

387.454

3.2

Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cấp chung một giấy CNQSD đất thì mỗi thửa tăng thêm được tính

Thửa

2

72.796

7.280

80.076

3

77.299

7.730

85.028

4

82.227

8.223

90.449

5

87.601

8.760

96.361

4

Đăng ký, cấp GCNQSD đất đơn lẻ ở phường

Hồ sơ

2

1.098.932

109.893

1.208.826

3

1.245.078

124.508

1.369.585

4

1.422.553

142.255

1.564.808

5

1.636.606

163.661

1.800.267

Ghi chú: Đối với đơn vị sự nghiệp được giao biênchế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cần phải trừtoàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiệndự án, nhiệm vụ.