ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 21 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘQUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊNGIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhLuật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngânsách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tàichính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 26 tháng 02 năm 2013 về việc Quy định chếđộ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyếnnông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạtđộng khuyến nông trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việcthực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dântỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngàykể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘQUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNGTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2013 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này hướng dẫn việc quản lý,sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế do ngân sách địa phương cấp hàng năm để thựchiện hoạt động khuyến nông thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế biến, bảo quản,tiêu thụ, dịch vụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, ngànhnghề nông thôn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sản xuất: Nông dân sản xuấtnhỏ, nông dân sản xuất hàng hóa, nông dân thuộc diện hộ nghèo; chủ trang trại,xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường; doanh nghiệp vừavà nhỏ.

2. Tổ chức khuyến nông trong nước vàngoài nước thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuất kinhdoanh thuộc các lĩnh vực ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụtrong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, ngành nghề nông thôn; dịch vụ nôngnghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp,thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môitrường nông thôn.

3. Người hoạt động khuyến nông là cánhân tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ nông dân để phát triển sản xuấtkinh doanh trong các lĩnh vực nêu tại Khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan có chức năng quản lý nhànước về khuyến nông.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi hoạtđộng khuyến nông

1. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng,tập huấn và đào tạo

a) Đối tượng

Chỉ áp dụng cho đối tượng được quyđịnh tại Khoản 1 và Khoản 3, Điều 2 của Quy định này.

b) Nội dung chi

Chi in ấn tài liệu, giáo trình trựctiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường,trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi bồidưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đilại, tiền ở, phiên dịch (nếu có); chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại;tiền ở (nếu có); chi khác; khai giảng, bế giảng, in chứng chỉ, tiền y tế cholớp học, khen thưởng.

c) Mức hỗ trợ

- Chi in ấn tài liệu, giáo trìnhtrực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; thuê phương tiện, hội trường, trangthiết bị phục vụ lớp học; chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thựchành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi khai giảng, bế giảng, inchứng chỉ, tiền y tế cho lớp học, khen thưởng: Áp dụng theo quy định tại Quyếtđịnh số 08/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh KiênGiang về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcvà thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang.

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viêntối đa không quá 50.000 đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn, đàotạo tổ chức tại thành phố Rạch Giá; không quá 35.000 đồng/người/ngày thực họcđối với các lớp tập huấn tổ chức tại các huyện và không quá 25.000đồng/người/ngày thực học đối với các lớp tập huấn tổ chức tại xã, phường, thịtrấn.

- Hỗ trợ tiền đi lại: Chi hỗ trợ đốivới trường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ 15kmtrở lên được hỗ trợ tối đa không quá 70.000 đồng/người/khóa học.

- Hỗ trợ tiền ở: Chỉ hỗ trợ đối vớitrường hợp nơi cư trú của người học cách xa lớp tập huấn, đào tạo từ 15km trởlên và có nhu cầu bố trí nghỉ lại (được sự thống nhất của Ban Tổ chức lớp tậphuấn) được hỗ trợ tối đa không quá 80.000 đồng/người/đêm.

2. Chi thông tin tuyên truyền

Trên cơ sở dự toán kinh phí khuyếnnông được cấp có thẩm quyền giao hàng năm, cơ quan quản lý sử dụng một phầnkinh phí để xây dựng cụ thể kế hoạch thông tin tuyên truyền trình cấp có thẩmquyền phê duyệt trước khi thực hiện.

3. Chi xây dựng các mô hình trìnhdiễn về khuyến nông

a) Nội dung chi

- Xây dựng các mô hình sản xuất nôngnghiệp.

- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp.

- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng côngnghệ mới.

b) Mức hỗ trợ

- Đối với mô hình trình diễn có mứcđầu tư cây, con, hạt giống từ 02 triệu đồng trở xuống, thì hỗ trợ 100% kinh phímua cây, con, hạt giống và 30% kinh phí mua vật tư thiết yếu (bao gồm các loạiphân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản) nhưng không quá 04 triệuđồng đối với mô hình về trồng trọt hoặc chăn nuôi; không quá 05 triệu đồng đốivới mô hình nuôi trồng thủy sản.

- Đối với mô hình trình diễn có mứcđầu tư, con, hạt giống lớn hơn 02 triệu đồng thì hỗ trợ kinh phí mua cây, con,hạt giống và hỗ trợ chi phí vật tư thiết yếu, cụ thể như sau:

+ Mô hình trồng trọt: Hỗ trợ tối đa60% kinh phí mua giống nhưng không quá 10 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30% chiphí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;

+ Mô hình chăn nuôi: Hỗ trợ tối đa60% kinh phí mua giống nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình và hỗ trợ 30% chiphí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 15 triệu đồng/mô hình;

+ Mô hình nuôi trồng thủy sản: Hỗtrợ tối đa 60% kinh phí mua giống nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình và hỗtrợ 30% chi phí mua vật tư thiết yếu nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.

- Mô hình cơ giới hóa nông nghiệp,bảo quản, chế biến và ngành nghề nông thôn: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua côngcụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.

- Mô hình thử nghiệm, ứng dụng côngnghệ mới: Hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình nhưng không quá 100triệu đồng/mô hình.

4. Một số nội dung, mức chi khác vềhoạt động khuyến nông

a) Mua sắm trang thiết bị phục vụtrực tiếp cho các hoạt động khuyến nông được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.

b) Chi quản lý chương trình, dự ánkhuyến nông

- Được sử dụng tối đa không quá 5%kinh phí khuyến nông do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng cácchương trình, dự án, quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đánh giá, gồm: Thuêchuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòngphẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đikiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, dự ánkhuyến nông, phụ cấp cho cán bộ, công chức tham gia các chương trình, dự ánkhuyến nông, chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý kinh phí khuyến nông báo cáo cơquan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

- Mức phụ cấp cho cán bộ, công chứctham gia các chương trình, dự án khuyến nông:

+ Chủ nhiệm chương trình, dự án:200.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án do Trung tâmKhuyến nông - Khuyến ngư thực hiện có bố trí chủ nhiệm chương trình);

+ Cộng tác viên chương trình, dự án:150.000 đồng/người/tháng (áp dụng đối với chương trình, dự án có tổng kinh phíđầu tư từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng được bố trí từ 3 đến 4 cộngtác viên; đối với trường hợp chương trình, dự án có tổng kinh phí đầu tư trên200 triệu đồng, thì mức đầu tư nếu tăng thêm 50 triệu đồng thì được bố trí thêmcộng tác viên, nhưng tối đa không quá 09 cộng tác viên trên một chương trình,dự án và do Thủ trưởng đơn vị quyết định).

c) Lập phiếu điều tra, thu thậpthông tin, báo cáo kết quả thực hiện mô hình

Chi cho cán bộ thực hiện từ 30.000 -50.000 đồng/người/lần/mô hình (tùy theo nội dung phiếu điều tra và địa điểm thuthập thông tin, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể).

d) Chi khác phục vụ hoạt động khuyếnnông (nếu có)

Các nội dung chi khác không quy địnhcụ thể nêu trên: Thực hiện theo các quy định hiện hành, thanh toán theo cácchứng từ chi hợp pháp trên cơ sở dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt./.