ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2013/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 17 tháng 5 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁTSINH VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở TRONG CỤM, TUYẾN DÂN CƯ VÀ NHÀ Ở VÙNG NGẬP LỤT - SẠT LỞTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNGTHÁP

Căncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căncứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căncứ Quyết định 105/2002/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủvề chính sách cho các hộ dân vùng ngập lũ mua trả chậm nền nhà và nhà ở trongcác cụm, tuyến dân cư ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long;

Căncứ Quyết định số 48/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 204/2005/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2005của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng và cơ chế vay vốnxây dựng nhà ở thuộc chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùngthường xuyên ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long;

Theođề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành Quy định xử lý các trường hợpphát sinh về đất ở, nhà ở trong cụm, tuyến dân cư thuộc Chương trình xây dựngcụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lụt - sạt lở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp(sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:

1.Trường hợp được giao nền đất ở chưa có nhà ở:

Trườnghợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở nhưng hộdân chưa xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc trực tiếp với từnghộ này, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trường hợp cụ thể, nội dung biênbản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhất ký tên và giải quyếtnhư sau:

1.1.Trường hợp hộ dân không có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy bannhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền đất ở.

1.2.Trường hợp hộ dân có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã ghi vào biên bản nộidung cam kết của hộ dân phải xây dựng nhà ở trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từngày ký biên bản cam kết. Nếu quá thời hạn cam kết mà không xây dựng nhà ở thìỦy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lônền đất ở.

2.Trường hợp hộ dân được giao nền đất ở, hiện trạng trên đất có nhà ở nhưng chưavào ở:

Trườnghợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở, hiệntrạng trên đất có nhà ở (nhà ở do Nhà nước xây dựng giao hoặc hộ dân tự xâydựng từ tiền vay của Chương trình) nhưng chưa vào ở thì Ủy ban nhân dân cấp xãlàm việc trực tiếp với từng hộ dân, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trườnghợp cụ thể, nội dung biên bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thốngnhất ký tên và giải quyết như sau:

2.1.Trường hợp hộ dân không có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy bannhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền và căn nhà.

2.2.Trường hợp hộ dân có nhu cầu tiếp tục ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã ghi vào biênbản yêu cầu hộ dân cam kết vào ở sau 10 (mười) ngày kể từ khi ký cam kết. Nếuquá thời gian cam kết mà chưa vào ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy bannhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lô nền và căn nhà.

3.Trường hợp chuyển nhượng, tặng, cho nền đất ở chưa có nhà ở:

Trườnghợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình đã được giao nền đất ở chưacó nhà ở (gọi là hộ A) nhưng không có nhu cầu ở và đã chuyển nhượng, tặng, chocho hộ khác (gọi là hộ B) sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã đã xác minh thực tếtừng trường hợp và có kết luận thì tiến hành giải quyết như sau:

3.1.Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi lônền đất ở hộ A.

3.2.Trường hợp hộ B được nhận chuyển nhượng, được tặng, cho nền đất ở thuộc diệnchính sách của Chương trình và chưa xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xãtrình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở này cho hộ B.

HộB có quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ về đất ở, nhà ở theo đúng quy định củaChương trình.

3.3.Trường hợp hộ B không thuộc diện chính sách của Chương trình nhưng đã xây dựngnhà ở và có nhu cầu ở thì tiến hành lập thủ tục và xem xét giải quyết như sau:

-Hộ B có đơn đề nghị cấp có thẩm quyền giao nền đất ở gởi Ủy ban nhân dân cấp xãnơi toạ lạc của lô nền đất ở nói trên.

-Ủy ban nhân dân cấp xã thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyếttheo nhu cầu của hộ B.

-Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở cho hộ mới (hộ B) theophương thức giao đất trực tiếp có thu tiền sử dụng đất theo giá thị trường tạithời điểm giao đất không qua đấu giá. Việc xác định giá đất thị trường tại thờiđiểm thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

3.4.Các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng, tặng, cho nền đất ở nêutại khoản 3 Điều này do hộ A và hộ B tự giải quyết.

4.Trường hợp hộ dân được giao nền đất ở, hiện trạng trên đất có nhà ở nhưng đãbán, chuyển nhượng, tặng cho:

Trườnghợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở (gọi làhộ A*), hiện trạng trên đất có nhà ở (nhà ở do Nhà nước xây dựng giao hoặc hộdân tự xây dựng từ tiền vay của Chương trình) nhưng không có nhu cầu ở và đãbán, chuyển nhượng, tặng, cho cho hộ khác (gọi là hộ B*) sau khi Ủy ban nhândân cấp xã đã xác minh thực tế từng trường hợp và có kết luận thì tiến hànhgiải quyết như sau:

4.1.Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồinền đất ở và nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) của hộ A*.

4.2.Trường hợp hộ B* được mua, nhận chuyển nhượng, được tặng, cho nền đất ở, nhà ởthuộc diện chính sách của Chương trình thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Uỷ bannhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở, nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nướcgiao) cho hộ B* theo đúng các qui định của Chương trình.

HộB* có quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ về đất ở, nhà ở theo đúng quy định củaChương trình.

4.3.Trường hợp hộ B* không thuộc diện chính sách của Chương trình nhưng có nhu cầuở thì tiến hành lập thủ tục và xem xét giải quyết như sau:

-Hộ B* có đơn đề nghị cấp có thẩm quyền giao nền đất ở, nhà ở gởi Ủy ban nhândân cấp xã nơi toạ lạc của lô nền đất ở, nhà ở nói trên.

-Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giải quyết theonhu cầu của hộ B*.

-Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định giao nền đất ở, nhà ở (nếu nhà ở cónguồn gốc do Nhà nước giao cho hộ A*) cho hộ B* theo phương thức:

+Về đất: giao đất trực tiếp có thu tiền sử dụng đất theo giá thị trường tại thờiđiểm giao đất không qua đấu giá. Việc xác định giá đất thị trường tại thời điểmthực hiện theo đúng quy định của nhà nước hiện hành.

+Về nhà ở (nếu nhà ở có nguồn gốc do Nhà nước giao cho hộ A*): thu tiền căn nhàgiao cho hộ B* lấy theo giá Nhà nước đã giao cho hộ A*.

4.4.Các chi phí phát sinh trong quá trình mua, bán chuyển nhượng, tặng, cho nền đấtở, nhà ở do hộ A và hộ B tự giải quyết.

5.Trường hợp cho thuê, cho mượn, cầm cố nhà ở, đất ở:

Trườnghợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở, nhà ởnhưng đã cho người khác thuê, cho mượn, cầm cố thì Ủy ban nhân dân cấp xã làmviệc trực tiếp với từng hộ dân, tiến hành lập biên bản ghi nhận từng trường hợpcụ thể, nội dung biên bản được Ủy ban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhấtký tên và giải quyết như sau:

5.1.Trường hợp hộ dân không có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy bannhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

5.2.Trường hợp hộ dân có nhu cầu ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã ghi vào biên bản nộidung cam kết thu hồi nhà ở, đất ở lại và vào ở sau thời gian 10 (mười) ngày kểtừ ngày ký cam kết, nếu chưa xây dựng nhà ở thi phải phải xây dựng nhà ở trongthời hạn 06 (sáu) tháng. Nếu quá thời hạn cam kết trên mà không vào ở cũng nhưxây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện raquyết định thu hồi.

6.Trường hợp thừa kế nhà ở, đất ở:

Trườnghợp hộ dân thuộc diện chính sách của Chương trình được giao nền đất ở, nhà ởnhưng đã chuyển thừa kế cho người khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xácminh cụ thể từng trường hợp đối chiếu hồ sơ, văn bản về thừa kế hiện hành, tiếnhành lập biên bản ghi nhận từng trường hợp cụ thể, nội dung biên bản được Ủyban nhân dân cấp xã, hộ dân cùng thống nhất ký tên và giải quyết như sau:

6.1.Người nhận thừa kế nhà ở, đất ở đúng quy định của pháp luật và có nhu cầu ở thìđược quyền thừa kế nhà đất ở, đất ở đó để ở; trường hợp chưa xây dựng nhà ở thìyêu cầu hộ nhận thừa kế cam kết xây dựng nhà ở trong thời hạn 06 (sáu) tháng,quá thời hạn cam kết mà chưa xây dựng nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủyban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

6.2.Người nhận thừa kế nhà ở, đất ở đúng quy định của pháp luật nhưng không có nhucầu ở hoặc người nhận thừa kế không đúng quy định của pháp luật thì Ủy ban nhândân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi.

7.Những trường hợp khác:

Hộnhận chuyển nhượng, mua bán, tặng, cho nhà ở, đất ở không đúng đối tượng, khôngsử dụng vào mục đích để ở mà để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh,làm nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, các hoạt động sinh hoạt công cộng khác…; Ủyban nhân dân cấp huyện đề xuất Sở Xây dựng, Sở Xây dựng phối hợp với các ngànhliên quan thẩm tra xem xét từng trường hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh hướnggiải quyết riêng từng trường hợp.

8.Các giải pháp khắc phục những tồn tại:

8.1.Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

-Tổ chức thẩm định và ra quyết định trong các trường hợp phải thu hồi nền đất ở,nhà ở nêu tại Điều 1 Quyết định này.

-Lập hồ sơ quản lý các lô nền đất ở và nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) bị thuhồi để tiếp tục xét duyệt, bố trí cho các hộ khác thuộc diện chính sách củaChương trình, hoặc các chủ trương, chính sách mới của Nhà nước.

-Hoàn trả lại cho Chương trình nguồn thu từ tiền giao đất (vốn gốc K=1) và giátrị nhà ở (nếu nhà ở do Nhà nước giao) trong các trường hợp nêu tại điểm 3.3khoản 3 và điểm 4.3 khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

-Thành lập hội đồng xác định và giải quyết theo quy định đối với các khoản tiềnđất, tiền nhà do hộ dân nộp cho Nhà nước hoặc chi phí do hộ dân tự xây dựng nhàở (nếu có) trong các trường hợp phải thu hồi nền đất ở, nhà ở nêu tại Điều 1Quyết định này, ngoại trừ các trường hợp quy định tại điểm 3.3 khoản 3 và điểm4.3 khoản 4 Điều 1 Quyết định này.

8.2.Sở Xây dựng phối hợp các ngành liên quan có văn bản hướng dẫn cụ thể việc thựchiện Quy định này trong vòng 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành Quyết địnhnày.

Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành.

-Quy định này được áp dụng xử lý cho các trường hợp phát sinh nêu trên (từ khoảntừ 1 đến khoản 7 Điều 1 Quyết định này) đã xảy ra trước ngày hiệu lực của Quyếtđịnh này.

-Giao Giám đốc Sở Xây dựng theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các địa phương trongquá trình thực hiện Quyết định này.

Điều3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,Giám đốc Sở Xây dựng;

Thủtrưởng các sở, ban ngành Tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cáchuyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT/UBND Tỉnh;
- TT/huyện, thị, thành ủy;
- LĐVP;
- Lưu VT+NC/KTN,TH.tvt.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Minh Hoan