ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 03 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

BANHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊNĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹthuật;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BXD ngày 17 tháng8 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầmđô thị;

Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng4 năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạtầng kỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BTC-BTTTTngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin vàTruyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đườngống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTTngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Thông tin và Truyềnthông hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giáthuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc giavề Quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờtrình số 232/TTr-SXD ngày 25 tháng 3 năm 2015 về việc ban hành Quy định phâncấp quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh KiênGiang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quảnlý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợpvới các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng)các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyký./.


Nơi nhận:
-Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 3 của Quyết định;
- Đăng Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, tthuy.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRÊN ĐỊABÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2015 củaỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý và sửdụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị, khu đô thị, khu kinh tế,cụm công nghiệp và khuyến khích áp dụng tại các khu vực ngoài đô thị trên địabàn tỉnh Kiên Giang; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan nhà nước, đơn vị, tổchức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạtầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Các nội dung khác quy định về quản lý và sử dụngchung công trình hạ tầng kỹ thuật không nêu trong Quy định này thì thực hiệntheo Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quảnlý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (sau đây viết tắt là Nghị địnhsố 72/2012/NĐ-CP ) và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhâncó hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuậttrên địa bàn tỉnh phải tuân thủ theo Quy định này và các quy định của pháp luậtkhác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:

1. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồmcông trình giao thông; công trình thông tin liên lạc; công trình cung cấp nănglượng; công trình chiếu sáng công cộng; công trình cấp nước; công trình thoátnước; công trình thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình nghĩatrang và công trình khác.

2. Sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật làviệc các tổ chức, cá nhân bố trí, lắp đặt đường dây, cáp viễn thông, điện lựcvà chiếu sáng công cộng (gọi chung là đường dây, cáp); đường ống cấp nước,thoát nước, cấp năng lượng (gọi chung là đường ống) vào công trình hạ tầng kỹthuật sử dụng chung.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là cáccông trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, baogồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); cống cáp; hào kỹ thuật và tuy nen kỹthuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ vàcầu đường sắt.

4. Tuy nen kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyếncó kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắpđặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.

5. Hào kỹ thuật là công trình ngầm theo tuyến cókích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.

6. Cơ sở dữ liệu về công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung bao gồm thuyết minh, bản vẽ hoàn công; các dữ liệu về trang thiếtbị, các thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và sử dụng chung.

7. Khu chức năng đặc thù bao gồm các khu chức năngsau: Khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu dulịch, khu sinh thái; khu bảo tồn; khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng; khunghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vựcđầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quyhoạch xây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định thành lập.

Chương II

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH HẠTẦNG KỸ THUẬT SỬ DỤNG CHUNG

Điều 3. Yêu cầu đốivới công tác quy hoạch

1. Quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung phải được lập với tính chất là một đồ án quy hoạch chuyên ngànhhoặc là một nội dung của đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, đồng thờiđược thẩm định, phê duyệt, quản lý theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị, LuậtXây dựng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Quy hoạch xây dựng côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được phê duyệt là cơ sở pháp lý cho cáchoạt động đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ở các bước tiếp theo.

2. Trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung trên địa bàn tỉnh chưa có trong quy hoạch đô thị, quy hoạch xâydựng được phê duyệt thì khi đầu tư xây dựng các công trình này, chủ đầu tư phảicó ý kiến thỏa thuận quy hoạch của các cơ quan quản lý về công trình hạ tầng kỹthuật theo quy định.

3. Đối với các đô thị hiện hữu và khu kinh tế trênđịa bàn tỉnh, trên cơ sở khảo sát đánh giá công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có,phải nghiên cứu đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung nhằm bảo đảm tính kế thừa, đáp ứng nhu cầu sửdụng chung trong khu vực quy hoạch.

4. Các yêu cầu khác đối với công tác quy hoạch thựchiện theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP .

Điều 4. Đầu tư xây dựngcông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Đối với các đô thị hiện hữu và khu kinh tế:Trường hợp đã có các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đảm bảo cho việc sử dụngchung thì không được xây dựng hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật mới màphải phối hợp sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các công trình hạ tầng kỹ thuậtngầm sẵn có; trường hợp chưa có các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đảm bảocho việc sử dụng chung, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có kế hoạch từng bướcđầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung. Việc từng bước đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy mô, loại công trình phù hợp với nộidung quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã được lập, thẩm địnhvà phê duyệt bổ sung.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích các tổ chức,cá nhân tham gia đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theocác hình thức đầu tư phù hợp quy định và có chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối vớicác tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungtrên địa bàn tỉnh.

3. Các yêu cầu khác về đầu tư xây dựng công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thực hiện theo quy định tại Nghị định số72/2012/NĐ-CP .

Điều 5. Sở hữu công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố làchủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung bao gồm: Các côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn quản lý được đầu tư bằngnguồn vốn từ ngân sách nhà nước, trừ các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này; các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung được nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng saukhi hết thời hạn quản lý khai thác theo quy định.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh là chủ sở hữu cáccông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong khu kinh tế tỉnh được đầu tưbằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.

3. Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc làchủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc các tuyến đườngtại Điểm b Khoản 8 Điều 14 của Quy định này trong các khu chức năng của quyhoạch chung xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn huyện Phú Quốc đã được phêduyệt (khu đô thị, khu du lịch, khu phi thuế quan, cụm công nghiệp) được đầu tưbằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.

4. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung được đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách Trung ương, vốn tài trợ và cácnguồn vốn hỗ trợ khác nhưng đã được bàn giao lại cho địa phương quản lý thì đơnvị nhận bàn giao là chủ sở hữu công trình.

5. Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đô thị mới,khu đô thị mới là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung đến khi bàn giao theo quy định.

6. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư xây dựng đến khi bàn giaotheo quy định.

Điều 6. Bảo trì công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung

1. Các tổ chức, cá nhân bao gồm: Chủ sở hữu côngtrình, người quản lý công trình hoặc người sử dụng công trình khi được chủ sởhữu ủy quyền có trách nhiệm bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungtheo quy định của pháp luật.

2. Công trình hào và tuy nen kỹ thuật phải thựchiện chế độ bảo trì thường xuyên và định kỳ; công trình đường dây, đường cáp,đường ống và công trình cầu, hầm, đường đô thị phải thực hiện chế độ bảo trìđịnh kỳ.

3. Khi thực hiện công tác bảo trì phải chú ý kiểmtra nghiêm ngặt hệ thống đấu nối công trình, phải đảm bảo các quy định về phòngchống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Điều 7. Quy định về dấu hiệu nhậnbiết các loại đường dây, cáp và đường ống trong công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số72/2012/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng12 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Công Thương - Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặtvào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 8. Hợp đồng sử dụng chung côngtrình hạ tầng kỹ thuật và Hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung

Hai loại hợp đồng này được thực hiện theo quy địnhtại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP và Thông tư số 03/2013/TT-BXD ngày 02 tháng 4năm 2013 của Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng sử dụng chung công trình hạ tầngkỹ thuật và hợp đồng quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung.

Điều 9. Giá thuê công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung

1. Quản lý giá thuê:

a) Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđược đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quyđịnh tại Khoản 1 Điều này và căn cứ phương pháp xác định giá thuê theo hướngdẫn tại Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm2013 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cơchế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung để quyết định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹthuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và áp dụng thống nhấttrên địa bàn tỉnh.

b) Đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđược đầu tư không phải từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các tổ chức, cá nhâncăn cứ theo các quy định tại Khoản 1 Điều này và tham khảo phương pháp xác địnhgiá thuê do nhà nước ban hành để quy định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung do mình đầu tư và thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửdụng; đồng thời thực hiện đăng ký giá theo quy định pháp luật về quản lý giá.Trường hợp các bên không thỏa thuận được giá thuê, cơ quan nhà nước có thẩmquyền tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật về quản lý giá.

2. Chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung thực hiện thu và quản lý tiền thuê sử dụng chung công trình hạ tầng kỹthuật của các tổ chức, cá nhân.

Chương III

TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠNCỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CHUNGCÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 10. Trách nhiệm và quyềnhạn của chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và tổ chức, cá nhân tham gia sửdụng chung

1. Chủ đầu tư các khu đô thị mới, khu chức năng đặcthù, khu kinh tế, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh khi tổ chức lập quy hoạch,thiết kế và thi công xây dựng các công trình nêu trên phải thực hiện việc bố trícác công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung theo Quy định này và các quy địnhkhác có liên quan; gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cậntheo hướng hiện đại, đảm bảo mỹ quan và phát triển bền vững;

2. Khi xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng kỹthuật sử dụng chung, các tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm các quy địnhcủa Nhà nước về quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;phải được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng theo quy định và phải thựchiện đúng nội dung ghi trong Giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấyphép theo quy định của pháp luật;

3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu các công trình hạ tầng kỹthuật sử dụng chung sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, phải thựchiện duy tu, bảo trì các công trình theo quy định, đảm bảo an toàn khi vậnhành, mỹ quan và vệ sinh môi trường.

4. Các quy định khác thực hiện theo quy định tạiNghị định số 72/2012/NĐ-CP .

Điều 11. Trách nhiệm của các sở,ban, ngành tỉnh

1. Sở Xây dựng:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về quản lý và sử dụngchung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị, khu đô thị, khu chức năng đặcthù, cụm công nghiệp trong phạm vi toàn tỉnh Kiên Giang;

b) Tổ chức lập Quy hoạch hệ thống công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng ngân sách Nhà nước khi được Ủy bannhân dân tỉnh giao. Thẩm định quy hoạch, quản lý việc thực hiện theo quy hoạch;thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới, dự án cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuậtdùng chung thuộc tất cả các nguồn vốn;

c) Tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹthuật trên địa bàn tỉnh;

d) Phối hợp trong việc tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cánhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quảnlý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;

đ) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quyhoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh (đườngcấp đô thị) và đường có lộ giới 22,0m trở lên - Theo Quy chuẩn xây dựng ViệtNam QCXDVN 01: 2008/BXD về Quy hoạch xây dựng - trong trường hợp mạng lưới côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị hoặc quyhoạch xây dựng được phê duyệt, ngoại trừ đối với các tuyến đường thuộc huyệnđảo Phú Quốc, thuộc Khu kinh tế tỉnh hoặc thuộc các tuyến đường tại Điểm aKhoản 2 Điều này;

e) Phối hợp trong việc: Hướng dẫn, theo dõi, kiểmtra việc thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý sử dụng chung công trìnhhạ tầng kỹ thuật; tổ chức giải quyết các tranh chấp về sử dụng chung công trìnhhạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; lập danh mụccác tuyến đường trong các khu chức năng trên địa bàn tỉnh cần phải được xâydựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

g) Chủ trì trong việc tổ chức tiến hành thanh tra,kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm quy địnhvề hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh. Phối hợp trong việc tổ chức kiểmtra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc thực hiện công tác bảo trì của chủ sởhữu hoặc chủ quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàntỉnh.

h) Tổng hợp, lưu trữ chung cơ sở dữ liệu; báo cáođịnh kỳ về tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địabàn tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. Cung cấp thôngtin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối vớicác tuyến đường thuộc Điểm đ Khoản 1 Điều này trong trường hợp mạng lưới côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong quy hoạch đô thị hoặc quyhoạch xây dựng được phê duyệt.

2. Sở Giao thông vận tải:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về quản lý và sử dụngchung công trình hạ tầng kỹ thuật (ngoài đô thị) bao gồm các tuyến đường quốclộ do Bộ Giao thông vận tải ủy thác quản lý và các tuyến đường tỉnh lộ trên địabàn tỉnh;

b) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quyhoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđối với các tuyến đường tại Điểm a Khoản 2 Điều này để cơ quan cấp phép thực hiệncấp Giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc cáctuyến đường này;

c) Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các tài liệu có liên quan đến lộ giới,hiện trạng đối với các tuyến đường tại Điểm a Khoản 2 Điều này cho cơ quan, tổchức, cá nhân có yêu cầu làm căn cứ cho việc nghiên cứu lập dự án đầu tư xâydựng, cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có liênquan với các tuyến đường nêu trên;

d) Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đườngthuộc phạm vi quản lý phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết để phối hợp di dời.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin tuyên truyền, phổbiến nội dung này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cánhân biết và thực hiện;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạtđộng liên quan đến Ngành Thông tin và Truyền thông thực hiện đúng các quy địnhvề sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc tuân thủ cácTiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật chuyên Ngành Thông tin và Truyền thông đối vớicác tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Công Thương:

a) Chủ trì trong việc kiểm tra việc tuân thủ theocác Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khaithác sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung để lắp đặt đường dây điệnngầm và hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Kiên Giangvà các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực cho phép doanhnghiệp viễn thông được sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê baovà các thiết bị viễn thông.

5. Sở Tài chính:

a) Chủ trì xác định giá cho thuê công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để tham mưu Ủyban nhân dân tỉnh ban hành nhằm áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luậtvề quản lý giá trong trường hợp tổ chức, cá nhân cho thuê (đầu tư ngoài ngânsách nhà nước) và tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng không thỏa thuận được giáthuê;

c) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính của việc thuêsử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựngvà các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh trong việc tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cánhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quảnlý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì trong việc cân đối ngân sách, tham mưuỦy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹthuật mới và kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp vàđường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

b) Chủ trì trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnhban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhâncó đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lývận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

a) Chủ trì trong việc tham mưu, đề xuất với Ủy bannhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quyhoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch xây dựng khu kinh tế trên địa bàn tỉnhtrong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa cótrong Quy hoạch xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt;

c) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳtheo quy định cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về hiện trạng, tình hìnhquản lý và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc địa bàn quản lý.Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh đối vớitrường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong Quy hoạch xâydựng khu kinh tế được phê duyệt.

8. Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc:

a) Chủ trì trong việc tham mưu, đề xuất với Ủy bannhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung trong các khu chức năng trên địa bàn huyện Phú Quốc;

b) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quyhoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch chung đô thị trên địa bàn huyện PhúQuốc (đường cấp đô thị) và đường có lộ giới 22,0m trở lên - Theo Quy chuẩn xâydựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD về Quy hoạch xây dựng - trong trường hợp mạnglưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thịhoặc quy hoạch xây dựng được phê duyệt;

c) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳvề tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc địa bànquản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng theo quy định. Cung cấp thôngtin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối vớicác tuyến đường thuộc Điểm b Khoản 8 Điều này trong trường hợp mạng lưới côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong quy hoạch đô thị hoặc quyhoạch xây dựng được phê duyệt;

9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh:

Các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban,ngành có liên quan khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện để hướng dẫn, theo dõi,kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Điều 12. Trách nhiệm của UBND cáchuyện, thị xã, thành phố

1. Thực hiện quản lý nhà nước về quản lý và sử dụngchung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị, các khu chức năng đặc thù vàcụm công nghiệp trên địa bàn do mình quản lý.

2. Quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì các côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc sở hữu của huyện, thị xã, thành phố.

3. Chủ trì trong việc thực hiện các việc sau: Tổchức lập quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, ngoại trừ quy hoạch hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng ngân sách nhànước do Sở Xây dựng lập khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; tham mưu, đề xuấtvới Ủy ban nhân dân tỉnh về việc lập danh mục các tuyến đường tại các đô thịhiện hữu và trong các khu chức năng thuộc địa bàn quản lý cần phải được đầu tưxây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đểlập kế hoạch phân kỳ đầu tư xây dựng hàng năm.

4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng,Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan trong việc tham mưu Ủy ban nhândân tỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức,cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng,quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn do mìnhquản lý.

5. Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quyhoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chungđối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết trên địabàn quản lý (đường cấp khu vực trở xuống) và đường có lộ giới nhỏ hơn 22,0m -Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD về Quy hoạch xây dựng -trong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa cótrong quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng được phê duyệt, ngoại trừ đối vớicác tuyến đường thuộc khu kinh tế tỉnh hoặc thuộc các tuyến đường tại Điểm aKhoản 2 Điều 14 của Quy định này.

6. Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳtheo quy định cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về hiện trạng, tình hìnhquản lý và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc địa bàn quản lý.Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung đối với các tuyến đường thuộc Khoản 5 Điều này trong trường hợp mạng lướicông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong quy hoạch đô thị hoặc quyhoạch xây dựng được phê duyệt.

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ công trìnhhạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

1. Việc lưu trữ hồ sơ công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữcơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật.

2. Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lýKhu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Ủy ban nhân dâncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấphuyện) có trách nhiệm tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu để phục vụ việc quản lývà cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sửdụng chung cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật đối vớitất cả các công trình trên địa bàn mình quản lý.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyđịnh tại Điều 11 của Quy định này có trách nhiệm quản lý hồ sơ thiết kế và hồsơ hoàn công công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung; phối hợp với Sở Xâydựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện để cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch vềcông trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu theoquy định của pháp luật.

4. Chủ đầu tư các công trình có trách nhiệm bàngiao hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công và quy trình bảo trì công trình hạ tầng kỹthuật sử dụng chung sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình cho Ủyban nhân dân cấp huyện hoặc cho chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung theo quy định; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xácthực của các dữ liệu thuộc hồ sơ do mình cung cấp.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trước khi Quy định này có hiệu lực thì các đôthị, khu đô thị mới, khu chức năng đặc thù, khu kinh tế, cụm công nghiệp trênđịa bàn tỉnh đã có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng (gọi chung là quyhoạch) đã được phê duyệt nhưng không có nội dung quy hoạch công trình hạ tầngkỹ thuật sử dụng chung (theo Quy định này) mà chỉ có nội dung quy hoạch côngtrình hạ tầng kỹ thuật sử dụng riêng (theo quy định cũ về lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch xây dựng), và đã triển khai xây dựng hoàn thành trênthực địa theo quy hoạch đã được phê duyệt thì thực hiện giữ nguyên theo quyhoạch đã được phê duyệt. Đối với trường hợp này, khi điều chỉnh cục bộ quyhoạch theo nhu cầu của dự án đầu tư xây dựng hoặc theo yêu cầu của việc quản lýđô thị, thì tùy vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng,mỹ quan - tiện ích đô thị, tính chất của dự án ..., cấp có thẩm quyền phê duyệtquy hoạch xem xét, quyết định thực hiện hay không thực hiện việc điều chỉnh cụcbộ công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng riêng thành công trình hạ tầng kỹ thuậtsử dụng chung cho phù hợp. Khi điều chỉnh tổng thể quy hoạch, phải lập điềuchỉnh tổng thể hạ tầng kỹ thuật sử dụng riêng thành hạ tầng kỹ thuật sử dụngchung, trong đó quy định các giai đoạn thực hiện điều chỉnh cục bộ hạ tầng kỹthuật theo kế hoạch phân kỳ đầu tư xây dựng.

2. Sau khi Quy định này có hiệu lực thì việc lập,thẩm định, phê duyệt và quản lý đối với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thịcủa các đô thị, đô thị mới, khu đô thị mới, khu chức năng đặc thù, khu kinh tế,cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh phải có các nội dung quy hoạch công trình hạtầng kỹ thuật sử dụng chung đã được quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP .

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cáccấp trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: Tuyên truyền,phổ biến, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện tốt cáchoạt động liên quan đến việc quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹthuật; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về sử dụng chung côngtrình hạ tầng kỹ thuật; cùng phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ của từng ngành,từng cấp trong từng lĩnh vực cụ thể của Quy định này.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao chứcnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và các đơn vị quản lý trực tiếp việc khai thácsử dụng, vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng kỹ thuật theo Quy định này cótrách nhiệm phối hợp, tổ chức quản lý, vận hành bảo đảm thống nhất, đồng bộ vàcó hiệu quả.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quyđịnh này, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề khác thì các tổ chức,đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu và báocáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.