UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1500/2010/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 10 tháng 9 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI,BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 135 TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH CAO BẰNG.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiệnChương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bàodân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc banhành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc Chương trình pháttriển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miềnnúi giai đoạn 2006 - 2010 và bổ sung sửa đổi một số điều của Quyết định 112/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗtrợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý đểnâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình 135 giai đoạn II;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Uỷ ban Dântộc, Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xãđặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày05/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “ Về việc hướng dẫn thựchiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 -2010”;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờtrình số 265/BDT-KHTH ngày 11 tháng 8 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thay thế, sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các quyết định thực hiện Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Quyếtđịnh số 719/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh banhành Quy định chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sốngnhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật thuộc Chương trình135 giai đoạn II trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:

a) Gạch đầu dòng thứ hai, điểm a, ý 1, mụcI

''Học sinh các lớp thuộc hệ phổthông: Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT) thì đượcthụ hưởng chính sách; học sinh học tại các trường phổ thông Dân tộc nội trú,học sinh đã đang hưởng chính sách tương tự tại chính sách khác là những đốitượng không thuộc diện thụ hưởng chính sách này''.

b) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý 3, mục I

''Hỗ trợ học sinh tính theo nămhọc (từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm 2011); cụ thể: Những học sinh conhộ nghèo được chính quyền xã xác nhận hàng năm, thì sẽ được hỗ trợ từ tháng 9năm trước đến tháng 5 năm sau (nếu hộ đó thoát nghèo thì học sinh đó vẫn đượchưởng chính sách hết năm học, những năm học tiếp theo sẽ không được hỗ trợ)''.

c) Gạch đầu dòng thứ hai,điểm a, ý 1, mục II

''Hỗ trợ họcsinh là con hộ nghèo đang theo học tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở,Trung học phổ thông về tiền ăn và dụng cụ học tập. Mức hỗ trợ 140.000đồng/tháng, thời gian được hưởng theo thực tế thời gian học và không quá 9tháng/năm học''.

d) Gạch đầu dòng thứ hai, ý2, mục II

''Việc cấp tiền mặt hoặc mua dụngcụ học tập hay tổ chức ăn tại chỗ cho học sinh con hộ nghèo thuộc các lớp hệphổ thông, do Ban đại diện cha, mẹ học sinh và tổ chức thực hiện cấp phát quyếtđịnh tuỳ theo điều kiện cụ thể của địa phương và nguyện vọng của học sinh''.

e) Gạch đầu dòng thứ nhất, ý4, mục III

''Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơicư trú thực hiện việc cấp phát chế độ cho học sinh thuộc các lớp hệ mẫu giáo,tiểu học và trung học cơ sở. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc cấp phát đốivới hệ thống trường do Sở quản lý bao gồm: Trường phổ thông Trung học, trườngphổ thông Cơ sở và phổ thông Trung học. Việc cấp phát được thực hiện ngay trongtháng đầu tiên của học kỳ và cấp cho cả học kỳ để đảm bảo động viên học sinh conhộ nghèo đến trường đầy đủ. Nếu phát sinh nhu cầu tổ chức bữa ăn cho học sinhhàng ngày, nhà trường được tạm ứng kinh phí theo định mức để thực hiện; sốlượng từ 10 đến 30 học sinh ăn tập trung hàng ngày tại trường, lớp được thuêmột người phục vụ, từ trên 30 học sinh trở lên, tăng thêm một người phục vụ(định mức 30 học sinh/một người phục vụ); mức tiền thuê người phục vụ trong một tháng bằng mức lương tối thiểu của một cán bộcông chức nhà nước hiện hành. Kinh phí thuê người phục vụ nằm trong tổng số Ngânsách Trung ương phân bổ cho địa phương để thực hiện chính sách của Chươngtrình, không trừ vào kinh phí hỗ trợ học sinh''.

2. Sửa đổi, bổ sung một số quyđịnh tại Quyết định số 2734/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Uỷ bannhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định công tác bảo trì các công trình cơ sởhạ tầng bằng nguồn vốn thuộc Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, nhưsau:

a) Tiêu đề Điều7, chương II

''Trình tự lập thủ tục''.

b) Ý 2, Điều7, chương II

''Uỷ bannhân dân huyện giao các phòng chuyên môn trực tiếp kiểm tra, xác định danh mụccác công trình cần bảo trì; ra quyết định phê duyệt danh mục công trình bảotrì; giao phòng chuyên môn hoặc thuê tư vấn trên cơ sở hồ sơ tài liệu hoàn côngcông trình (hồ sơ pháp lý, tài liệu quản lý chất lượng), tiêu chuẩn kỹ thuật đãsử dụng để thiết kế chế tạo, sản xuất vật liệu, vật tư, thiết bị của côngtrình, nhật ký theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình và kếtquả điều tra, khảo sát tiến hành lập dự toán chi tiết kèm sơ đồ, bản vẽ, thuyếtminh liên quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt''.

c) Ý 2, Điều10, chương II

''Kinh phí thực hiện bảo trì cụ thể từng loạicông trình được lấy từ Ngân sách Nhà nước theo Chương trình 135. Bao gồm: Ngânsách giao riêng cho công tác duy tu, bảo dưỡng và bổ sung từnguồn vốn dự án đầu tư xây dựng cơ sở cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình 135''.

d) Ý 1, Điều12, chương III

''Chủ sởhữu, chủ quản lý sử dụng tổ chức lập kế hoạch, dự toán chi tiết khi sửa chữacông trình trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt. Nếu không đủ điều kiện nănglực, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiệnnăng lực lập dự toán chi tiết theo quy định''.

e) Ý 2, Điều14, chương III

''Phêduyệt kế hoạch và dự toán chi tiết công tác bảo trì các công trình sau đầu tư''.

g) Ý 3, Điều14, chương III

''Căn cứmức vốn được hỗ trợ và dự toán chi tiết đã phê duyệt, quyết định mức vốn cụ thểcho bảo trì từng công trình''.

3. Sửa đổi, bổ sung một số quyđịnh tại Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Uỷban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện Chương trình phát triểnkinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núigiai đoạn 2006 – 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:

a) Điểm c,ý 2, mục II, Phần thứ nhất

''Tiêu chí phân bổ vốn: Phân bổvốn theo tiêu chí tại Nghị quyết số 38/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006của Hội đồng nhân dân tỉnh; tiêu chí bổ sung là căn cứ theo mức độ hoàn thànhvà kết quả giải ngân (chỉ tính cho 03 dự án của Chương trình là dự án Hỗ trợphát triển sản xuất, dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng và dự án Đào tạo). Riêng dựán hỗ trợ sản xuất ngoài phân bổ vốn theo tiêu chí tại Nghị quyết38/2006/NQ-HĐND khi giao chỉ tiêu kinh phí cho các huyện, các huyện có thể phânbổ lại cho các xã, thôn, bản căn cứ theo số lượng hộ nghèo (tại thời điểm)''.

b) Khổ thứhai, điểm b, ý 1, mục I, Phần thứ hai

''Nhóm hộ từ 05 hộ trở lên, có01 tổ trưởng do các hộ bầu ra để quản lý, điều hành hoạt động của nhóm; có camkết hoặc nội quy hoạt động của nhóm quy định rừ về trỏch nhiệm, nghĩa vụ, quyềnlợi và đóng góp (công lao động, vật tư, tiền,...) của từng thành viên trongnhóm để thực hiện kế hoạch sản xuất đó được xác định và sử dụng hiệu quả nguồnvốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Số lượng hộ khôngnghèo trong nhóm không quá 20% tổng số hộ của nhóm và do Uỷ ban nhân dân xã raquyết định công nhận nhóm hộ''.

c) Thay thế, sửa đổi nội dung tại ý 2, mục I, Phần thứ hai

“Tuỳ theo nguồn vốn, dự án được hỗ trợ cho ngườidân theo 04 nội dung mô tả dưới đây. Việc hỗ trợ phải căn cứ vào kế hoạch phát triểnsản xuất của huyện, xó và nhu cầu cần hỗ trợ của người dân để xác định các nộidung phù hợp, thiết thực. Không nhất thiết phải đầu tư cho tất cả các nội dungở cùng một địa bàn để tập trung vốn, tránh dàn trải.

Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:

2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông:

2.1.1. Các hoạt động được hỗ trợ:

- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho ngườisản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnhvực nụng nghiệp;

- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các môhình sản xuất tiên tiến.

2.1.2. Nội dung chi:

- Biờn soạn tài liệu đào tạo tập huấn (ngoài tàiliệu của Trung ương đó biên soạn); định mức chi áp dụng Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính.

- In tài liệu đào tạo tập huấn (chi theo thực tếphát sinh);

- Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụhọc tập (theo thực tế phát sinh);

- Trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia, địnhmức chiýap dụng theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2008 của BộTài chính;

- Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao táckỹ thuật, mức chi không quá 40.000 đồng/người/ngày;

- Hỗ trợ tiền nước uống, văn phòng phẩm, tàiliệu, tiền ăn, tiền đi lại, tiền ngủ (nếu phải nghỉ qua đêm) cho học viên trongthời gian tập huấn; định mức chi áp dụng Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.

- Hỗ trợ tham quan, học tập mô hình sản xuấttiên tiến: tiền tàu, xe đi và về; tiền ăn trong thời gian tham quan, học tập; tiềnthuê phòng nghỉ (nếu phải nghỉ qua đêm); định mức chi áp dụng Thông tư số23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính.

- Chi phí quản lý lớp học (không qua 5% dự toán).

2.2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả,tiên tiến:

2.2.1. Các hoạt động được hỗ trợ (Đối tượng ápdụng là nhóm hộ tham gia thực hiện mô hình):

- Xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởxã gắn với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, quy trình canh tác,chăn nuôi, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;

- Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác giữa hộ, nhómhộ với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nông hội, nhà khoa học,...trong sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản.

2.2.2. Nội dung chi:

- Giống, vật tư chính (thức ăn chăn nuôi, phânhoá học, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 80% giátrị.

- Mô hình máy móc, thiết bị nông nghiệp, chếbiến, bảo quản; ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 75% giá trị nhưng không quá125 triệu/mô hình.

- Chi phí mua bản quyền, quy trình công nghệmới, ngân sách hỗ trợ không quá 70% giá trị;

- Chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình,định mức chi bằng mức lương tối thiểu cho người/tháng, thời gian theo thực tếchu kỳ sinh trưởng của cây, con nhưng không quá 9 tháng/năm.

- Chi phí tập huấn cho người sản xuất, thamquan, tổng kết mô hình, bồi dưỡng cho hướng dẫn viên hướng dẫn thực hành thaotác kỹ thuật. Định mức chi áp dụng theo nội dung tại điểm 2.1. Hỗ trợ các hoạtđộng khuyến nông.

2.3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tưsản xuất

2.3.1. Đối tượng áp dụng: Hộ nghèo.

2.3.2. Định mức hỗ trợ: Khụngquỏ 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn

2.3.3. Các nội dung hỗ trợ:

Nhà nước hỗ trợ 100% giá mua:Giống cây trồng (cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp, cây ăn quả,giống cỏ,...); giống vật nuôi (tiểu gia súc, gia cầm, thuỷ sản,...); vật tư sảnxuất (phân hoá học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các loại vật tưkhác); mua trâu, bò, ngựa (từ 2 tuổi trở lên); giống vật nuôi, giống thuỷ sảncó năng suất, chất lượng cao phải phù hợp với điều kiện của địa phương.

2.4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị,máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản

2.4.1. Đối tượng áp dụng: Hộnghèo.

2.4.2. Định mức hỗ trợ: Khôngquá 5.000.000,đồng/hộ/cả giai đoạn

2.4.3. Các nội dung được hỗ trợ:

- Hỗ trợ chi phí mua (bao gồmcả giá mua trên hoá đơn và cước vận chuyển, bốc dỡ,...): Máy, thiết bị cơ khíhoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, thu hoạch (máy cày, bừa, bơm nước; máy tuốtlúa, bình phun thuốc, v.v...), và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản (máy sấy,máy thái trộn thức ăn chăn nuôi,...); ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy,công cụ sử dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địaphương. Hỗ trợ không quá 01 triệu đồng/hộ nghèo, để xây dựng chuồng chăn nuôitrâu, bò, lợn; lò xấy nông lâm sản'' .

d) Bãi bỏ điểm3.1, ý 3, mục I, phần thứ hai và điềuchỉnh điểm 3.2 thành 3.1; điều chỉnh điểm3.3 thành 3.2; điều chỉnh điểm3.4 thành 3.3 tại ý 3, mục I,phần thứ hai.

e) Thay thế, sửa đổi nội dung tại điểm 4,mục I, phần thứ hai

''4.1. Về kế hoạch và dự toán: Chủ đầu tư tổchức rà soát nhu cầu lập kế hoạch, dự toán chi tiết hàng năm và giai đoạn trìnhUỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.

4.2. Về giá mua sắm:

a. Các hàng hoá không cần trình duyệt giá:

- Các mặt hàng có tên trong danh mục thông báogiá hàng quý của Sở Tài chính.

- Nội dung hỗ trợ để xây dựng chuồng trại, lòsấy nông lâm sản;

- Các mặt hàng cùng chủng loại và không vượt quágiá (tại thời điểm mua sắm) của các đơn vị trên địa bàn tỉnh như: Công ty Cổphần vật tư Nông nghiệp, Công ty Cổ phần giống Nông nghiệp, Chi cục Thú y, Chicục Bảo vệ thực vật, Công ty Cổ phần giống và Thức ăn chăn nuôi, Công ty Cổphần Cơ khí – Xây lắp công nghiệp Cao Bằng.

- Hỗ trợ mua trâu, bò, ngựa làm giống và sức kéo.

- Các hàng hoá mua sắm thông qua đấu thầu, chàohàng cạnh tranh.

b. Các mặt hàng cần trình duyệt giá: Các mặthàng không thuộc quy định tại mục a trên đây thì chủ đầu tư gửi tờ trình kèmthông báo giá của đơn vị cung ứng hàng hoá, gửi đến Sở Tài chính để trình duyệtgiá mua''.

g) Điểm 5, mục I, phần thứ hai

''5.1- Quy định về hoá đơn thanh toán: Đối vớivật tư, giống, máy móc công cụ,... nếu mua của các công ty hoặc hộ kinh doanhthì bắt buộc phải có hoá đơn theo quy định hiện hành. Trường hợp mua bán trongdân các hàng hoá tự sản xuất thì phải có giấy biên nhận mua bán của hộ, có xácnhận của trưởng thôn và chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

5.2- Thủ tục thanh toán đối với hỗ trợ xây dựngchuồng trại chăn nuôi, lò sấy nông lâm sản là: Biên bản nghiệm thu, có chữ kýcủa chủ hộ được hỗ trợ, trưởng thôn, đại diện Uỷ ban nhân dân xã, chủ đầu tư(đối với trường hợp xã không làm chủ đầu tư).

5.3- Thủ tục thanh toán đối với hỗ trợ mua trâu,bò, ngựa, dê làm giống: Giấy mua bỏn giữa người bán và chủ hộ hưởng lợi, có xácnhận của trưởng thôn, đại diện Uỷ ban nhân dân xã, chủ đầu tư (đối với trườnghợp xã không làm chủ đầu tư).

5.4- Các thủ tục tạm ứng, cấp phát, thanh toánvốn qua Kho bạc Nhà nước: Áp dụng theo quy định tại Văn bản số 319/KBNN-KHTH ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Kho bạc Nhà nước'' .

h) Điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai

''Đối với đường giao thông mở mớiqua đất, chính quyền địa phương huy động nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp ítnhất 10% giá trị phần xây lắp trước thuế, đối với các nội dung khác ngân sáchNhà nước hỗ trợ 100%''.

i) Dấu cộngthứ hai, gạch đầu dòng thứ nhất, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai

''Đường mở mới qua đá, côngtrình giao thông nâng cấp, công trình cầu, cống, hệ thống thoát nước, các hạngmục phụ trợ, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và các chi phí liên quan khácđược ngân sách Nhà nước đầu tư 100%''.

k) Gạch đầudòng thứ hai, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai

''Đối với công trình thuỷ lợi nhỏphục vụ phạm vi xã hoặc liên thôn bản, chính quyền địa phương huy động nhân dânvùng hưởng lợi đóng góp ít nhất 10% giá trị phần đào đắp kênh, mương, đập bằngđất (trước thuế); đối với các nội dung khác ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100%''.

l) Gạch đầudòng thứ ba, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai

''Công trình điện từ xã đếnthôn bản được ngân sách của Chương trình hỗ trợ đầu tư theo thực tế; không sửdụng vốn của Chương trình 135 để đầu tư xây dựng mới công trình điện đến trungtâm xã (đối với những xã chưa có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã)''.

m) Gạch đầudòng thứ tám, điểm a, ý 1, mục II, Phần thứ hai

''Cụng trỡnh cấp nước sinh hoạttập trung, được ngân sách hỗ trợ đầu tư theo thực tế''.

4. Bãi bỏ Quyết định số 1627/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sungmột số điểm tại Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009.

5. Các nội dung khác không sửađổi, thay thế, bổ sung vẫn giữ nguyên theo Quy định tại Quyết định719/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2008, Quyết định 2734/2008/QĐ-UBND ngày 02tháng 12 năm 2008, Quyết định 308/2009/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2009 của Uỷban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dântỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thành viên Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêuQuốc gia của tỉnh về giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Thủ trưởng các sở, ban,ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện chịu trách nhiệm thi hànhQuyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



Nguyễn Hoàng Anh