ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

Số: 1501/2005/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

Phủ Lý, ngày 10 tháng 10 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

 và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 02/4/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh quản lý Nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn;

Căn cứ thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT- BTS – BNV ngày 03 tháng 02 năm 2005 của Bộ Thuỷ sản - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về thuỷ sản ở địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

A - Vị trí và chức năng:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu và giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự uỷ quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản.

B- Nhiệm vụ và quyền hạn:

1- Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.

2- Trình UBND tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3 – Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4 - Về nông nghiệp:

- Thẩm định và chịu trách nhiệm về phương án sử dụng đất dành cho trồng trọt và chăn nuôi; về biện pháp chống thoái hoá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, quyết định và chịu trách nhiệm về việc áp dụng giống cây trồng, giống vật nuôi mới, thời vụ. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp.

- Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y, phòng và chống dịch bệnh động, thực vật và khắc phục hậu quả dịch bệnh; chỉ đạo, thực hiện kiểm dịch nội địa về động, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.

5 - Về lâm nghiệp:

- Xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng; phòng và chống dịch bệnh, cháy rừng; bảo vệ rừng đầu nguồn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Tổ chức việc điều tra, phân loại rừng, thống kê diện tích, cơ cấu trữ lượng của từng loại rừng; lập bản đồ rừng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn cảu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Chịu trách nhiệm thẩm đinh, tổng hợp hồ sơ về thiết kế khai thác rừng tự nhiên để UBND tỉnh phê duyệt, hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp của Chính phủ; trình UBND tỉnh việc cấp phép khai thác rừng tự nhiên sau khi được phê duyệt và kiểm tra việc khai thác rừng theo thiết kế được duyệt.

- Trình UBND tỉnh quyết định thành lập các khu rừng phòng hộ, các khu rừng đặc dụng và các khu rừng có tầm quan trọng khác thuộc địa phương theo thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.

6 - Về thuỷ sản:

- Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án về hoạt động thủy sản trên đại bàn tỉnh.

- Thống nhất quản lý chất lượng giống trên địa bàn tỉnh theo phân công, phân cấp của Bộ Thuỷ sản và quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quy định về xuất nhập khẩu giống thuỷ sản, thú y thuỷ sản, dị giống, thuần hoá giống, bảo tồn, chọn tạo giống, công nghận giống mới, sản xuất kinh doanh giống.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về quản lý thức ăn nuôi trồng thuỷ sản, thú y thuỷ sản, các loại vật tư, hàng hoá, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản.

- Hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện phòng trừ dịch bệnh, dập trước bệnh thuỷ sản, trình UBND tỉnh quy định công bố hoặc bãi bỏ quy định công bố dịch bệnh thủ sản theo quy định của pháp luật về thú y.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về danh mục các loài thủy sản cần được bảo vệ, tái tạo, các biện pháp bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thuỷ sản, bảo tồn gen, đa dạng sinh học thuỷ sản, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước có liên quan đến môi trường thuỷ sản.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định cảu pháp luật về chế biến thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về điều kiện sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh và môi trường trong chế biến, bảo quản, vận chuyển thuỷ sản.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các quy định vể quản lý chất lượng, an toàn thuỷ sản.

- Hướng dẫn, kiểm tra, công nhận hoặc huỷ bỏ công nhận điều kiện an toàn vệ sinh thuỷ sản đối với vùng nuôi thuỷ sản; chợ thuỷ sản đầu mối; cơ sở sản xuất thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản; các loại vật tư hàng hoá chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật.

7 - Về thuỷ lợi:

- Trình UBND tỉnh phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ, tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phê duyêt.

- Thực hiện các quy định về quản lý lưu vực sông, suối, khai thác, sử dụng và phát triển tổng hợp các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, sạt lở ven sông trên địa bàn tỉnh.

8 - Về phát triển nông thôn:

- Tổng hợp, trình UBND tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về phát triển nông thôn trên địa bàn.

- Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện việc sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phướng án được duyệt.

- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn việc chế biến nông, lâm sản, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

- Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường nông sản, lâm sản.

- Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng theo quy định.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện hợp tác quốc tế theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.

- Cấp và thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tốc cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông nghiệp trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng của tỉnh theo quy định của pháp luật; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, hạn hán, úng ngập, chua phèn, sạt lở, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.

- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với cấp huyện.

- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh.

- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

- Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do UBND tỉnh giao.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc. Giám đốc Sở chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và báo cáo công tác trước HĐND tỉnh khi được yêu cầu.

Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Các Phó giám đốc Sở là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.

2. Cơ cấu tổ chức:

a- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Phòng Tổ chức – Cán bộ.

- Thanh tra Sở.

- Phòng Tài chính - kế toán.

- Phòng kế hoạch – Đầu tư xây dựng.

- Phòng ngành nghề nông thôn và Tiêu thụ Nông sản.

- Phòng trồng trọt – Lâm nghiệp.

Phòng do Trường phòng phụ trách, nếu có đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có 01 phó trưởng phòng giúp việc.

b- Các chi cục trực thuộc Sở:

1. Chi cục Thuỷ sản – Chăn nuôi

Chi cục Thuỷ sản – Chăn nuôi có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chăn nuôi, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, thực hiện công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, công tác quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh chăn nuôi thú y, thuỷ sản.

2. Chi cục Bảo vệ thực vật

Chi cục Bảo vệ thực vật có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành. Mỗi huyện có 01 trạm bảo vệ thực vật thuộc Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh. Riêng đối với thị xã Phủ Lý có cán bộ theo dõi quản lý.

3. Chi cục Thú y

Chi cục Thú y có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thú y trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo dõi, phát hiện, chẩn đoán, xác định, thông báo dịch bệnh, đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng chống dịch bệnh thú y. Mỗi huyện, thị xã có 01 trạm thú y trực thuộc Chi cục thú y tỉnh.

4. Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn

Chi cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành hợp tác xã và các hình thức sản xuất nông nghiệp, tổng hợp chính sách chương trình phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

5. Chi cục Quản lý đê điều – Phòng chống lũ bão

Chi cụ Quản lý đê điều – Phòng chống lụt bão có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đê điều, phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh. Tổ chức quản lý duy tu bảo dưỡng, chống xuống cấp đê điều theo phân cấp quản lý. Chi cục có 05 hạt quản lý đê điều đặt tại các huyện, thị xã.

6. Chi cục Thuỷ lợi

Chi cục Thuỷ lợi có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về thuỷ lợi, các công trình thuỷ lợi, hướng dẫn chỉ đạo, thực hiện kiểm tra, khai thác, sử dụng, bảo vệ các công trình thuỷ lợi.

7. Chi cục Kiểm lâm

Chi cục Kiểm lâm có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý Nhà nước về bảo vệ tài nguyên rừng, thừa hành pháp luật về quản lý rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn tỉnh.

Đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm:

- Phòng Pháp chế - Quản lý rừng

- Phòng Hành chính - Tổng hợp

- Đội Kiểm lâm cơ động

- Hạt Kiểm lâm Kim Bảng

- Hạt Kiểm lâm Thanh Liêm

Các Chi cục trên do Chi cục trưởng phụ trách và có từ 01 –02 Chi cục phó giúp việc. Chi cục có tư cách pháp nhân, có tài khoản và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch.

c- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Khuyến nông

- Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường

- Trung tâm Bò sữa

- Trung tâm dâu tằm tơ

- Ban quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Các đơn vị do Giám đốc phụ trách, nếu có đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có 01 – 02 phó giám đốc giúp việc.

3. Biên chế

Biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ, có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao), sắp xếp cán bộ, quy định nhiệm vụ cụ thể, xây dựng quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 197/QĐ-UB ngày 07/4/1997 của UBND tỉnh Hà Nam.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

ĐInh Văn Cương