ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1502/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 23 tháng 9 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒNVÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN PHIA OẮC - PHIA ĐÉN, HUYỆNNGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAOBẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chínhphủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010của Chính phủ về Tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn việc thi hành Nghị địnhsố 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;

Căn cứ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển Khu bảo tồn thiênnhiên đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 931/TCLN-BTTN ngày 20 tháng 6 năm 2013của Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ýQuy hoạch rừng đặc dụng Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 - 2020;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tạiTờ trình số 724/TT-SNN ngày 26 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiênnhiên Phia Oắc-Phia Đén, huyện Nguyên Bình (Khu bảo tồn), tỉnh Cao Bằng vớinhững nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiênnhiên Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013 -2020.

2. Mục tiêu: Đảm bảo quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt khu rừng đặc dụng; sửdụng đúng mục đích phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, bảo tồn, phục hồi pháttriển bền vững và kết hợp du lịch sinh thái.

2.1- Bảo tồn thiên nhiên

- Bảo tồn các hệ sinh thái, đa dạng sinh học, đặc biệt làbảo tồn 65 loài thực vật và 56 loài động vật đặc hữu, quý, hiếm;

- Bảo tồn các giá trị văn hoá, danh lam thắng cảnh, môitrường sinh thái thông qua các chương trình, dự án.

2.2- Phát triển bền vững

- Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng hiệncó, phục hồi rừng tự nhiên và trồng rừng để nâng cao chất lượng và độ che phủcủa rừng từ 81% năm 2012 lên 96% vào năm 2020, tạo không gian sống cho các loàiđộng, thực vật;

- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa họckỹ thuật phục vụ cho bảo tồn đa dạng sinh học;

- Nâng cao năng lực trong công tác quản lý bảo vệ rừng,phòng cháy chữa cháy rừng của cán bộ và người dân địa phương;

- Xây dựng cơ chế cùng quản lý, chia sẻ lợi ích đối với cácnhà đầu tư và cộng đồng thôn bản trong công tác quản lý bảo vệ, tái tạo rừng,hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bản sắc dân tộc, du lịch sinh tháivà nâng cao giá trị tài nguyên thiên nhiên.

2.3- Tổ chức quản lý khu rừng

- Đảm bảo tính ổn định bền vững các phân khu chức năng, phùhợp với thực tiễn và các tiêu chí phân định theo quy định của Nhà nước; gópphần tổ chức quản lý, thực hiện tốt việc bảo tồn và phát triển rừng bền vững.

- Đầu tư xây dựng đúng đối tượng, đúng trọng tâm, trọng điểmnhằm bảo tồn và phát triển bền vững; nâng cao các giá trị về đa dạng sinh học,bảo tồn nguồn gen động, thực vật quý, hiếm. Phát triển các loại hình dịch vụ dulịch, hàng thủ công mỹ nghệ, tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương.

3. Nội dung quy hoạch:

3.1-Quy hoạch diện tích Khu bảo tồn

Biểu 1: Diện tích khu bảo tồn

Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Tổng số

Phân chia theo xã

Thành Công

Quang Thành

Phan Thanh

Tĩnh Túc

Hưng Đạo

Đất lâm nghiệp

10.245,6

3.147,2

3.607,7

1.623,9

1.274,8

592,0

1. Đất có rừng

10.239,8

3.141,4

3.607,7

1.623,9

1.274,8

592,0

a) Rừng tự nhiên

9.714,7

2.961,9

3.510,7

1.417,4

1.242,9

581,8

b) Rừng trồng

525,1

179,5

97,0

206,5

31,9

10,2

2. Đất chưa có rừng

5,8

5,8

-

-

-

-

Không cây gỗ tái sinh

5,8

5,8

-

-

-

-

3.2- Quy hoạch các phân khu chức năng

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN): Là vùng có hệ sinhthái rừng tự nhiên và đa dạng sinh học cao được thiết lập nhằm bảo toàn nguyênvẹn, quản lý và bảo vệ chặt chẽ, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến sinhcảnh; môi trường thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo.

- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST): Là vùng được quản lý,bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học vànguồn lợi tự nhiên, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng; một số diệntích trong khu vực này có thể sẽ được bổ sung cho phân khu bảo vệ nghiêm ngặttrong tương lai.

- Phân khu dịch vụ - hành chính (DVHC): Được xác lập với mụctiêu xây dựng các công trình làm việc, sinh hoạt của Ban quản lý rừng đặc dụng,nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển sinh vật, các công trình hạ tầngphục vụ du lịch sinh thái, vui chơi giải trí, hỗ trợ cộng đồng dân cư ở vùngđệm sử dụng bền vững tài nguyên và tổ chức thực hiện các chức năng khác theoquy định của pháp luật.

Biểu 2: Quy hoạch diện tích các phân khu chức năng

Đơn vị tính: Ha

Loại đất loại rừng

Tổng số

Chia theo phân khu

BVNN

PHST

DVHC

Đất lâm nghiệp

10.245,6

3.963,0

6.163,6

119,0

1. Đất có rừng

10.239,8

3.963,0

6.163,6

113,2

a) Rừng tự nhiên

9.714,7

3.958,3

5.741,6

14,8

b) Rừng trồng

525,1

4,7

422,0

98,4

2. Đất chưa có rừng

5,8

-

-

5,8

Không cây gỗ tái sinh

5,8

-

-

5,8

3.3- Quy hoạch vùng đệm Khu bảo tồn

Vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén đượcquy hoạch với tổng diện tích 8.298 ha, trên địa bàn 7 xã thuộc huyện NguyênBình.

Biểu 3: Diện tích, dân số vùng đệm Khu bảo tồn

TT

Tên xã

Vùng đệm trong

Vùng đệm ngoài

Số thôn

Diện tích

(ha)

Dân số

(người)

Số thôn

Diện tích

(ha)

Dân số

(người)

1

Phan Thanh

1

145,8

4

2.031,6

1.435

2

Thành Công

6

110,6

461

5

1.000,8

975

3

Hưng Đạo

1

22,7

2

1.900,8

443

4

Quang Thành

4

36,4

856

3

843,1

531

5

T.T Tĩnh Túc

38,1

14

1.570,5

3.059

6

Vũ Nông

1

3,2

330

7

Thể Dục

1

594,3

162

Cộng

12

353,6

1.317

30

7.944,3

6.935

3.4- Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng

- Bảo tồn 121 loài động thực vật quý hiếm, trong đó có 56loài động vật; 65 loài thực vật.

- Bảo vệ rừng 72.100,2 lượt ha, bình quân 9.012,6 ha/năm, trongđó giai đoạn 2013-2015 bảo vệ 8.347,3 ha, gồm 8.082 ha rừng tự nhiên và 265,3ha rừng trồng; giai đoạn 2016-2020 bảo vệ 9.411,7 ha, gồm 9.061,6 ha rừng tựnhiên và 350 ha rừng trồng.

- Khoanh nuôi phục hồi rừng 1.632,7 ha/năm (thực hiện trong5 năm).

- Trồng rừng mới 259,8 ha.

3.5- Xây dựng kết cấu hạ tầng và muasắm trang thiết bị

a). Xây dựng kết cấu hạ tầng

- Khu hành chính: Xây nhà làm việc Ban quản lý, nhà ở côngvụ, nhà bảo vệ cơ quan, cổng, sân, đường trong khuôn viên cơ quan và các trạmbảo vệ rừng.

- Khu nghiên cứu, giáo dục: Xây dựng vườn thực vật, vườnươm, xây dựng trung tâm giáo dục môi trường, xây dựng nhà bảo tàng và các côngtrình phục vụ nghiên cứu khoa học.

- Khu dịch vụ, du lịch sinh thái: Xây dựng các khu dịch vụcông, các khu nhà nghỉ phục vụ du lịch tại khu vực Nhà Đỏ, khu vực Tài Soỏng,tôn tạo ngôi miếu cổ Vọng Tiên Cung.

b) Xây dựng hạ tầng giao thông

- Xây dựng 8,9 km đường giao thông nông thôn kết hợp làm đườngtuần tra bảo vệ rừng.

- Xây dựng 13,4 km đường tuần tra phục vụ công tác quản lýbảo vệ rừng kết hợp làm đường du lịch sinh thái

c) Xây dựng công trình, trang thiết bị phòng cháy, chữa cháyrừng gồm 03 chòi canh lửa kết hợp du lịch sinh thái; 04 bể chứa nước phục vụchữa cháy rừng; 04 bảng nội quy bảo vệ rừng; 04 biển báo cấp cháy rừng. Xâydựng 3,8 km đường băng xanh cản lửa; mua sắm trang thiết bị phục vụ công tácphòng cháy, chữa cháy rừng.

3.6- Quyhoạch phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái

Thực hiện đổi mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng để khaithác tiềm năng du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình cơ bản như: Xâydựng hệ thống các khu biệt thự, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí và các côngtrình hạ tầng liên quan tại các khu du lịch sinh thái (Trung tâm Phia Đén, khuNhà Đỏ, khu Tài Soỏng...); xây dựng các khu sản xuất sản phẩm đặc sản, ngànhnghề thủ công mỹ nghệ, dịch vụ,.. phù hợp với quy hoạch, đảm bảo cảnh quanthiên nhiên và môi trường.

4. Giảipháp thực hiện quy hoạch:

- Giải pháp về cơ chế, chính sách;

- Giải pháp Khoa học và Công nghệ;

- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực;

- Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng;

Chi tiết nội dung các giải pháp như hồ sơ đã trình.

5. Vốn đầu tư

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 100.527 triệu đồng, trong đó:

+ Giai đoạn 2013-2015: 25.064 triệu đồng;

+ Giai đoạn 2016-2020: 75.463 triệu đồng.

- Nguồn vốn đầu tư:

+ Vốn ngân sách nhà nước: 72.327 triệu đồng;

+ Vốn huy động: 28.200 triệu đồng.

6 . Danh mục các dự án đầu tư ưu tiêntrong giai đoạn 2013-2015:

6.1- Dự án bảo vệ và phát triển rừng.

- Quy mô: Diện tích bảo vệ rừng 25.041,9 ha, trong đó rừngtự nhiên 24.246,0 ha (bình quân 8.082 ha/năm), rừng trồng 795,9 ha. Diện tíchtrồng rừng trên đất chưa có rừng 126,4 ha; Khoanh nuôi phục hồi rừng 4.898 lượtha.

- Tổng số vốn đầu tư: 7.884 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.

6.2- Dự án xây dựng (Văn phòng làm việc của Ban quản lý).

- Quy mô: Diện tích 5,8 ha.

- Địa điểm: Xóm Pù Vài, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình.

- Tổng vốn đầu tư: Dự kiến khoảng 4.909,7 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.

6.3- Dự án đầu tư các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học.

- Quy mô: Trên toàn bộ diện tích Khu bảo tồn thiên nhiên10.245,6 ha.

- Tổng vốn đầu tư: Dự kiến khoảng 1.350 triệu đồng.

- Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.

7. Tổ chức thực hiện, phân công trách nhiệm:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố công khaiquy hoạch theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung theo quy hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiệnquy hoạch.

- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn thực hiện công tác quản lý đất, tài nguyên theo quy hoạch.Tổ chức rà soát và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Ban quảnlý Khu rừng đặc dụng; giám sát tác động của các dự án đầu tư đối với môi trườngtheo quy định hiện hành.

- Sở Kế hoạch đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn từ ngân sách và các nguồnvốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung quy hoạch bảo tồn và phát triểnbền vững giai đoạn 2013 - 2020.

- Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chỉ đạo, phối hợp với Banquản lý Khu bảo tồn tổ chức giám sát, theo dõi thực hiện các dự án đầu tư pháttriển du lịch phù hợp với quy hoạch bảo tồn và phát triển du lịch chung củatỉnh.

- Uỷ ban nhân dân huyện Nguyên Bình phối hợp với Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý, kiểm tra việc triển khai cácnội dung quy hoạch. Chỉ đạo các xã nằm trong Khu bảo tồn có trách nhiệm thamgia thực hiện quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng tại địa phương.

- Ban quản lý rừng đặc dụng có trách nhiệm xây dựng kếhoạch, dự án triển khai các nội dung (bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn, đầutư xây dựng, nghiên cứu khoa học,..) đúng quy hoạch được duyệt và theo quy địnhcủa Nhà nước.

- Việc quy hoạch các chương trình, dự án phát triển kinh tế -xã hội có liên quan đến Khu bảo tồn Phia Oắc - Phia Đén phải tuân thủ theo cácquy định tại Quyết định số 194/CT , ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ tịch Hộiđồng Bộ trưởng (Thủ tướng Chính phủ) về việc Quy định các khu rừng cấm.

8. Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư,Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Vănhoá - Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhândân huyện Nguyên Bình và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đàm Văn Eng