ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1503/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 14 tháng 08 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GIAIĐOẠN 2011 – 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chứcHĐND&UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CPngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cảicách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ; Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịquyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chươngtrình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc chuyển Phòngkiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh sang Sở Tư pháp;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnhLâm Đồng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung mộtsố nội dung tại Kế hoạch Cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàntỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định 920/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2013của UBND tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi Khoản 2.1 mục 2phần II như sau:

2.1. Hoàn thiện các quy định về thủtục hành chính

- Triển khai thực hiện nghiêm túc,kịp thời các yêu cầu cải cách TTHC theo chương trình CCHC của Chính phủ vàhướng dẫn, chỉ đạo của bộ, ngành trung ương.

- Thực hiện tốt các quy định tạiQuy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát và công bố thủ tục hành chính trênđịa bàn tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định 30/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 củaUBND tỉnh) và Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cánhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dântỉnh (ban hành kèm theo Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBNDtỉnh).

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hànhmới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. Rà soát, kịp thời bãi bỏ,sửa đổi hoặc kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi theo thẩm quyền đối với những quy địnhkhông phù hợp, chồng chéo gây cản trở đến sự phát triển kinh tế - xã hội; khẩntrương bổ sung những cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tạo môi trường thôngthoáng, thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội.

- Thực hiện TTHC theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông gắn với việc rà soát, công bố TTHC. Quá trình rà soát,công bố TTHC phải xác định TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan,đơn vị, lập thành một danh mục riêng để đưa vào thực hiện cơ chế một cửa; đốivới TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cấp, nhiều ngành hoặc TTHC cóliên quan với nhau trong quá trình giải quyết (như kết quả thực hiện TTHC nàylà tiền đề để thực hiện TTHC tiếp theo) cũng lập thành một danh mục riêng thểhiện rõ thẩm quyền, thời gian giải quyết của từng cấp, từng ngành cho từng TTHCđể xem xét quyết định áp dụng theo cơ chế một cửa liên thông, bảo đảm việc thựchiện thống nhất, thông suốt trong toàn tỉnh.

Từng cơ quan, đơn vị, địa phươngphải công khai các TTHC bằng nhiều hình thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất chongười dân tiếp cận hồ sơ và cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết.

2. Bổ sung Mục 4 phần II nhưsau:

4. Xây dựng và nâng cao chất lượngđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Cùng với việc cải cách TTHC lànhiệm vụ trọng tâm của công tác CCHC, trong giai đoạn 2011 – 2015 cần tập trungxây dựng đội ngũ CBCCVC, tạo sự chuyển biến đáng kể về chất lượng và mọi mặtcủa đội ngũ công chức, viên chức, nhà nước.

- Triển khai thực hiện nghiêm LuậtCán bộ công chức; Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tăng cườngcông tác quản lý, xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả quy định về xâydựng cơ cấu đội ngũ CBCCVC một cách chặt chẽ, gắn với quy định về chức năng,nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, đơn vị, phù hợp với yêu cầu nhiệmvụ và thực tiễn của địa phương. Cơ cấu CBCCVC từng cơ quan, đơn vị phải xácđịnh cụ thể từng vị trí việc làm và yêu cầu về trình độ chuyên ngành, ngạchbậc… làm cơ sở cho việc tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm.

- Đổi mới công tác đánh giá, nhậnxét đối với CBCCVC, đảm bảo trung thực, khách quan, đúng với thành tích, kếtquả thực thi công vụ, nhiệm vụ của từng CBCCVC.

- Chú trọng công tác đào tạo bồidưỡng CBCCVC, nhất là đào tạo bồi dưỡng CBCC cấp xã; kết hợp giữa đào tạochuyên sâu với bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị để nâng caotrình độ, phẩm chất đạo đức, phát huy tinh thần trách nhiệm của đội ngũ CBCCVC;thực hiện tốt việc bồi dưỡng bắt buộc hàng năm đối với 70 – 80% CBCCVC và cánbộ công chức cấp xã theo quy định.

- Đề cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷcương hành chính và đạo đức công vụ của CBCCVC; học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh về đức tính cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ ở các cấp và trách nhiệm của ngườiđứng đầu cơ quan, đơn vị.

- Đổi mới phương pháp thi tuyển côngchức theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào thi tuyển, đảm bảo nguyên tắckhách quan, công bằng trong thi tuyển.

- Nghiên cứu đổi mới phương thứctuyển chọn lãnh đạo tại một số cơ quan hành chính, đơn vị theo nguyên tắc thituyển cạnh tranh.

3. Sửa đổi, bổ sung Mục 3phần IV như sau:

3. Sở Nội vụ:

- Là cơ quan thường trực tổ chứctriển khai thực hiện công tác CCHC của tỉnh.

- Chủ trì triển khai các nhiệm vụcải cách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũCBCCVC, cải cách chế độ công vụ, công chức; triển khai thực hiện các cơ chếgiải quyết TTHC.

- Kiểm tra và tổng hợp việc thựchiện Kế hoạch, xây dựng các báo cáo về CCHC theo định kỳ và đột xuất, báo cáoUBND tỉnh, Bộ Nội vụ.

- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng, banhành Đề án và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án xác định Chỉ số CCHCtại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.

- Chủ trì việc xây dựng và hướngdẫn thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối vớidịch vụ hành chính tại các sở ngành, UBND cấp huyện theo mục tiêu, lộ trình đãđề ra.

- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng vềcông tác cải cách hành chính cho cán bộ, công chức của tỉnh.

- Chủ trì phối hợp công tác tuyêntruyền về CCHC.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quanliên quan thực hiện đề án văn hóa công vụ khi Bộ Nội vụ triển khai.

4. Sửa đổi, bổ sung Mục 4,Mục 5 phần IV như sau:

4. Sở Tư pháp:

- Chủ trì triển khai thực hiệnnhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quyphạm pháp luật; theo dõi, tổng hợp nhiệm vụ cải cách thể chế.

- Phối hợp với Sở Nội vụ tăng cườngcông tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về CCHC, nhất là cải cách thủ tục hànhchính.

- Chủ trì triển khai nội dung hoànthiện các quy định về thủ tục hành chính trong nhiệm vụ cải cách thủ tục hànhchính.

- Thường xuyên theo dõi, cập nhậtthông tin phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính.

5. Văn phòng UBND tỉnh:

Tham gia phối hợp cùng các sở,ngành có liên quan triển khai thực hiện và theo dõi, cập nhật thông tin phảnánh về thủ tục hành chính, quy định CCHC, ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và việc thực hiện đề án văn hóacông vụ.

Điều 2. Quyết định này cóhiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBNDtỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cáchuyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lâm Đồngchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP HĐND và Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3; Web VP;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, TKCT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến