ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt đơn giá thiết kế các hạng mục công trình lâm sinh và công nghiệp rừng

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số: 116/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 450.000 đ/tháng lên 540.000đ/tháng;

Căn cứ Thông tư số: 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 02/5/2008 của liên ngành Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Kế hoạch & Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 100/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số điều của Quyết định số: 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 - 2010;

Căn cứ Quyết định số: 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015;

Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng ban hành kèm theo quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp & PTNT;

Căn cứ bản định mức lao động thiết kế khai thác ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BNN ngày 28/3/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT;

Căn cứ Quyết định số: 07/2006/QĐ-BNN ngày 24/01/2006 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về cơ sở tính giá quy hoạch Nông nghiệp & PTNT;

Căn cứ Quyết định số: 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Định mức lao động trong điều tra quy hoạch rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số: 1065/SNN ngày 25 tháng 6 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đơn giá thiết kế các hạng mục công trình lâm sinh và công nghiệp rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):

1. Thiết kế trồng rừng mới:

598.745 đ/ha

2. Thiết kế giao khoán bảo vệ rừng lần đầu:

341.263 đ/ha

3. Thiết kế khoanh nuôi xúc tiến tái sinh:

423.955 đ/ha

4. Thiết kế chăm sóc rừng trồng:

394.698 đ/ha

5. Thiết kế tỉa thưa rừng thông nhựa và NDR trồng:

174.305 đ/ha

6. Thiết kế khai thác trắng gỗ rừng trồng:

24.043 đ/m3

7. TK khai thác gỗ rừng trồng theo các phương thức khác:

24.162 đ/m3

8. Thiết kế khai thác chính gỗ rừng tự nhiên:

94.422 đ/m3

9. Thiết kế khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên:

97.831 đ/m3

10. Thiết kế tận thu gỗ nằm các loại rừng tự nhiên:

99.666 đ/m3

Điều 2. Đơn giá thiết kế quy định tại Quyết định này áp dụng cho các công trình, dự án phát sinh hoặc được thực hiện kể từ ngày 01/01/2008, trừ các công trình, dự án đã hoàn thành thanh lý, quyết toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực và các dự án có quy định riêng.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm Điều tra QHTK-NLN và thủ trưởng các sở, ban, ngành các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. Ủy ban nhân dân tỉnh

KT. CHỦ TỊCH
Phó Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Hữu Hoài