UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1509/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁNBẢO VỆ HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MUÔNG, XÃ CHIỀNG CỌ, THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Đê điều ngày 24 tháng 8 năm 2000;Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình Thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 20 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi,bổ sung một số điều của Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm2000; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quảnlý an toàn đập; Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chínhphủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp TN và MT các hồ chứa thuỷ điện, thuỷlợi; Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trìnhthuỷ lợi;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 185/TTr-SNN ngày 08 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phươngán bảo vệ công trình thuỷ lợi hồ chứa nước bản Muông do Sở Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quản lý.

Điều 2. Sở Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủPhương án bảo vệ công trình thuỷ lợi hồ chứa nước bản Muông được phê duyệt tạiQuyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòngUBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban chỉ huyPCLB và TKCN tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Sơn La và thủ trưởng các ngành, đơnvị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh uỷ (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- TT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Lưu: VT. (M01), 18 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cầm Văn Chính

PHƯƠNG ÁN

BẢO VỆ HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MUÔNG, XÃ CHIỀNG CỌ, THÀNH PHỐ SƠNLA, TỈNH SƠN LA(Kèm theo Quyết định số 1509/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 cuả UBND tỉnh SơnLa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mọi hoạt động có liênquan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn công trình thuỷ lợi hồ chứa nước bảnMuông đều phải tuân thủ:

1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷlợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Nghị địnhsố 154/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung mộtsố Điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.

2. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môitrường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi.

3. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập và Thông tư số 33/2008/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng7 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng đẫn lập và phêduyệt Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sơn Lađược UBND tỉnh giao nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Hồ chứa nướcbản Muông tại Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnhSơn La về việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địabàn tỉnh Sơn La.

2. Các thông số kỹ thuật công trình thuỷ lợi Hồchứa nước bản Muông gồm:

Các thông số chính

Đơn vị

Giá trị

a) Thuỷ văn

- Diện tích lưu vực

km2

13,5

- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm

m3/s

0,227

- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 1,5%

m3/s

118,0

b) Hồ chứa

- Cao trình mực nước dâng bình thường

m

798,06

- Cao trình mực nước chết

m

784,00

- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế

m

800,58

- Diện tích mặt hồ (ứng với MNGC)

ha

17,4

- Dung tích toàn bộ hồ chứa Wtb

106 m3

1,592

- Dung tích hữu ích Whi

106 m3

1,372

- Dung tích chết

106 m3

0,220

c) Đập chính

- Cấp thiết kế đập

Cấp III

- Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 285 - 2002

- Dạng đập: Đập đất hỗn hợp gồm 2 khối chính: Khối đất á sét ở giữa và thượng lưu, dung trọng khô 1,43 t/m3; khối đất lẫn dăm sạn phía hạ lưu, dung trọng khô 1,75 t/m3.

- Cao trình đỉnh đập

m

801,40

- Cao trình đỉnh tường chắn sóng

m

802,00

- Chiều dài theo đỉnh đập

m

96,50

- Chiều rộng đỉnh đập

m

6,00

- Chiều cao đập lớn nhất

m

32,40

- Mái đập thượng lưu

3,50; 3,75

- Mái đập hạ lưu

2,75; 3,50; 3,75

- Hình thức tiêu nước: Tiêu nước kiểu lăng trụ kết hợp chân khay giữa đập

d) Tràn xả lũ

- Hình thức tràn: Tràn tự do, nối tiếp bằng dốc nước và mũi phun. Kết cấu BTCT

- Cao trình ngưỡng tràn

m

798,06

- Số khoang tràn

Khoang

1,00

- Bề rộng tràn

m

15,00

- Lưu lượng xả lũ

m3/s

95,93

- Cột nước tràn

m

2,525

- Chiều dài dốc nước

m

100,0

- Chiều dài dốc nước

m

7,0

- Độ dốc của dốc nước

%

10,0

đ) Cống lấy nước

- Hình thức cống: Cống hộp chảy không áp. Kết cấu BTCT

- Lưu lượng thiết kế

m3/s

0,40

- Cao trình cửa vào

m

783,00

- Cao trình cửa ra

m

782,20

- Độ dốc đáy cống

0,005

- Chiều dài cống

m

155,00

- Kích thước cống

mxm

0,8 x 1,3

- Hình thức đóng mở cửa cống: Tháp van gồm 2 van phẳng VĐ20

e) Kênh

- Tổng chiều dài kênh BTCT

m

5.375,0

- Tổng chiều dài kênh đất

m

2.455,0

Điều3. Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi hồchứa nước bản Muông là cơ sở pháp lý để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônSơn La tổ chức thực hiện đảm bảo an toàn cho công trình trong điều kiện quản lývận hành bình thường; trong mùa mưa lũ; và trong trường hợp xảy ra sự cố, hoặccó nguy cơ xảy ra sự cố.

ChươngII

PHƯƠNG ÁN BẢOVỆ HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MUÔNG

Điều4. Đặc điểm công trình

1.Nhiệmvụ công trình

Phục vụ tưới cho 460ha đất canh tác trong đó lúa 2 vụ 60 ha, cây công nghiệp 400 ha, tạo nguồn nướcsinh hoạt cho 4.000 người dân trong vùng.

2. Vị trí công trình

- Công trình đầu mối bảnMuông được xây dựng năm 2001. Công trình đầu mối nằm vào khoảng 21015'vĩ độ Bắc, 103053' kinh độ Đông thuộc địa bàn xã Chiềng Cọ,thành phố Sơn La.

3. Địa hình

Vùng lòng hồ và cụmcông trình đầu mối là thung lũng hẹp nằm giữa hai dãy núi cao có độ dốc lớn 600-:- 700 hướng Tây Bắc - Đông Nam. Ở phía đầu lòng suối uốn ngoặt đổihướng sang Bắc - Nam, tại đây cao độ lớn nên lòng hồ chỉ rộng hơn lòng suối cũchút ít. Lồng hồ mở rộng dần, đến vị trí trước tuyến đập 150 m lòng hồ rộng 360m. Độ cao thay đổi từ 800 m ở vùng hồ đến 650 m ở khu tưới. Khu tưới là cácthung lũng và các đồi đất thấp có cao độ bình quân từ 650 m -:- 700 m.

4. Địa chất

- Khu vực đáy hồ vàlòng hồ: Lòng hồ có các lớp sét và á sét điều kiện chống thấm tốt. Bờ hồcó lớp phủ dày cây cối phát triển tốt hạn chế khả năng phá hoại bờ hồ.

- Tuyến đập: Lớp đấtsét tàn tích vai phải và lớp á sét vai trái có hệ số thấm nhỏ chỉ tiêu cơ lýcao đảm bảo ổn định.

- Tuyến tràn: Lớp đásét kết phong hoá, cường độ đảm bảo.

- Tuyến cống: Lớp đáphiến thạch sét, cát kết phong hoá mạnh đến vừa.

5. Khí tượng thuỷ văn

a) Đặc trưng lưu vực trên hồ chứa

Diện tích lưuvực 13,5 km2, chiều dài khoảng 4,2 km, trên suối bản Muông cómột số thác nhỏ. Từ tuyến mặt cắt, vị trí hợp lưu 2 suối, lòng suối có nước chảyquanh năm, nguồn sinh thuỷ khá lớn. Từ tuyến bản Hôm về hạ lưu, lượng sinh thuỷnhỏ.

b) Tình hình mưa trên lưu vực

Lượng mưa ở lưu vực trung bình hàng năm khoảng1.422 mm nhưng tập trung chủ yếu vào mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) vớitổng lượng mưa chiếm hơn 80% lượng mưa nămvà tổng số ngày mưa trong năm khoảng 100 - 160 ngày.

c) Đặc điểm dòng chảy trên lưu vực

Mùa lũ bắt đầu từ tháng V đến tháng X, mùa kiệttừ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau. Mô đun dòng chảy của vùng khoảngtừ 17,0 l/s-km2 đến 19,0 l/s-km2.

Các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế

Lưu vực

Y0 (mm)

Q0 (m3/s)

Cv

Cs

Bản Cuốn

530,0

0,20

0,40

Bản Muông

530,0

0,227

0,26

0,52

d) Dòng chảy lũ trên lưu vực

Theo tài liệu điều tra lũ tại tuyến bản Muông,trận lũ có lượng mưa lớn nhất từ năm 1906 đến nay Xmax = 168 mm; Qmax= 82,6 m3/s.

Các đặc trưng lũ thiết kế lưu vực bản Muông

P (%)

Hp (mm)

Qmax (m3/s)

Wp (106m3)

T (giờ)

1

214,0

125,0

2,02

9,0

1,5

200,0

118,0

1,90

9,0

5

160,0

87,7

1,42

9,0

10

136,0

71,4

1,15

9,0

Điều 5. Đánh giá về hiện trạngvà an toàn công trình

Hệ thống công trình hồchứa nước bản Muông, sau gần 10 năm khai thác sử dụng đã sửa chữa các hạng mụcsau:

+ Năm 2008, sửa chữa cửavan tháp.

+ Năm 2011, sửa chữa hạngmục cống qua đường trên kênh chính.

+ Năm 2012, sửa chữatường rào nhà quản lý.

+ Năm 2013, đang lập dựán kiên cố hoá tuyến kênh hữu dài 0,9 km và cống lấy nước đầu kênh.

1. Lưu vực lòng hồ

Trước đây là vùng đồinúi, cây rừng tự nhiên, thảm thực vật phong phú đa dạng, nhưng trong thời gian quanhân dân đã khai thác chặt phá cây cối, san ủi mặt đất để sản xuất kinh tế. Dođó thảm thực vật lưu vực lòng hồ đến nay được bảo vệ đang khoanh nuôi tái sinh,vì vậy mùa mưa lũ lưu lượng dòng chảy tăng cao, gây bồi lấp lòng hồ vượt mứcthiết kế, độ che phủ giảm, giảm tuổi thọ của hồ, khả năng sinh thuỷ hạn chế.

2.Cụm côngtrình đầu mối

- Đập đất: Hiện tại cómột hố sụt tiếp giáp cống tháp lấy nước phía vai tả có đường kính rộng khoảng 0,8m, chiều sâu khoảng 2,1 m, nằm trên mực nước của hồ hiện tại 1,66 m, mực nước hồhiện tại ở cao trình 795,40 m cách cao trình tràn xả lũ 2,66 m, dòng thấm qua đốngđá tiêu nước có hiện tượng đục.

- Tiêu nước lăng trụ:Bình thường.

- Tràn xã lũ: Bình thường.

- Cống hộp chảy khôngáp: Hoạt động bình thường.

-Đường quản lýbằng bê tông, một số đoạn bị gẫy, hư hỏng.

- Nhà quản lý đầu mối:Nhà quản lý đảm bảo an toàn và thuận lợi cho công nhân đầu mối sinh hoạt và quảnlý.

* Đánh giá: Hốsụt phát triển theo chiều vuông góc với thân đập và dọc theo tuyến cống lấy nướctừ cao trình thấp hơn mái đập tại vị trí hố sụt 2,0 m trở xuống, tầng đất bị ngậmnước bão hoà, kết cấu nhão rời có khả năng ảnh hưởng phát triển đến cả khu vựclân cận trong thân đập xung quanh vị trí đã bị lún sụt…, có nguy cơ gây mất antoàn cho đập. Hiện tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã báo cáo cấp cóthẩm quyền để xử lý, nhằm đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa lũ năm 2013và lâu dài.

3. Tuyến kênh và côngtrình trên kênh: Hoạt động bình thường.

Điều6. Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình

1. Tình hình quản lýkhai thác công trình

Để quản lý, khai tháccông trình thuỷ lợi hồ chứa nước bản Muông, Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Sơn La ký hợp đồng đặt hàng với Công ty Cổ phần KTCTTL đảm nhận, là đơn vịtrực tiếp chịu trách nhiệm quản lý khai thác vận hành và bảo vệ công trình.

Với trách nhiệm đóCông ty Cổ phần KTCTTL đã thành lập Trạm khai thác công trình Thuỷ lợi hồ chứanước bản Muông, gồm 1 Trạm Trưởng, 2 cán bộ kỹ thuật, 1 công nhân, trong đótrình độ đại học 2 người, 1 trung cấp kỹ thuật thuỷ lợi, còn lại 1 công nhânthuỷ nông.

Phân công trách nhiệmcụ thể như sau:

+ Trạm Trưởng có tráchnhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Trạmtham gia hợp đồng, nghiệm thu thanh lý tưới tiêu với các đơn vị dùng nước.

+ Các cán bộ kỹ thuậtbố trí ăn ở sinh hoạt tại nhà quản lý đầu mối, có nhiệm vụ trực tại đầu mối24/24 giờ, để kiểm tra, quan trắc theo dõi mọi diễn biến của cụm công trình đầumói và khu vực lòng hồ. Trực tiếp vận hành đóng mở cống lấy nước theo lệnh củaTrạm Trưởng khi có sự chì đạo của Công ty, hàng ngày quan trắc mực nước hồ, lượngmưa để báo về Công ty, thường xuyên duy tu bảo dưỡng thiết bị cơ điện, sửa chữacác hư hỏng nhỏ theo quy định của Công ty. Là lực lượng trực tiếp bảo vệ vàngăn chặn mọi hành vi xâm phạm đến an toàn công trình.

+ Công nhân quản lýkênh mương: Có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra và quản lý kênh và công trình trênkênh, trực tiếp vận hành điều tiết nước và các cống lấy nước trên kênh, thườngxuyên bảo dưỡng duy tu sửa chữa công trình theo quy định của Công ty. Trực tiếpchủ động xử lý các sự cố hư hỏng có thế dẫn đến gây mất an toàn cho kênh. Là lựclượng chính để bảo vệ kênh và phát hiện kịp thời ngăn chặn, xử lý mọi hành vigây mất an toàn cho kênh.

2. Tình hình bảo vệcông trình

Trong các năm quản lývà khai thác, tình hình bảo vệ công trình được đảm bảo an toàn, chưa năm nàocông trình phải ngừng hoạt động do mất an toàn. Tuy nhiên trong công tác bảo vệvẫn tồn tại một số bất cập:

a) Khu vực lòng hồ

Địa hình lòng hồ thuộcvùng đồi núi, có diện tích lưu vực rộng, do đó đã xảy ra tình trạng lấn chiếm đấtkhu vực bảo vệ lòng hồ.

Mặt khác do đường đi lạikiểm tra lòng hồ khó khăn, phương tiện thuyền đò kiểm tra chưa có, lực lượng quảnlý mỏng, ít có điều kiện đi lại kiểm tra bảo vệ. Do đó không kịp thời ngăn chặnđược tình trạng nhân dân xâm chiếm đất trong hành lang lòng hồ hoặc nếu có pháthiện cũng chưa có biện pháp ngăn chặn hiệu quả do sự phối hợp của chính quyền địaphương.

b) Hệ thống kênh mương

Kênh mương trải dàitrên diện rộng, chủ yếu đi qua đồng ruộng và khu dân cư, đồng thời việc xác địnhphạm vi bảo vệ kênh mương chưa được đo đạc cắm mốc đầy đủ, nên việc bảo vệ gặpnhiều khó khăn, phức tạp. Tình trạng đào phá kênh mương đặt ống lấy nước, đàoao cuốc ruộng sát mép chân công trình..., gây mất an toàn cho kênh mương. Mặcdù công nhân bảo vệ phát hiện, lập biên bản vi phạm và đề nghị chính quyền địaphương xử lý, nhưng chưa triệt để.

Điều7. Quy định chế độ kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra đột xuất và báo cáo

1. Quy định chế độ kiểmtra công trình

a) Kiểm tra thườngxuyên:

Công trình đầu mối vàkhu vực lòng hồ.

b) Kiểm tra định kỳtrước và sau mùa mưa lũ:

+ Trước mùa mưa lũ: Hàngnăm vào thời điểm trước mùa mưa lũ Công ty phải tiến hành kiểm tra đánh giáchung về ổn định công trình đầu mối, kênh mương, bổ sung phương án phòng chốnglụt bão. Đồng thời lập kế hoạch tổ chức phối hợp chặt chẽ với BCH PCLB và TKCNtỉnh và BCH PCLB và TKCN thành phố.

+ Thời gian kiểm travào đầu tháng 5 hàng năm.

+ Vào thời điểm sau khi kết thúc mùa mưa lũ: Công ty phải thực hiện kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng(nếu có); theo dõi diễn biến các hư hỏng đã có của công trình đầu mối, kênhmương; đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa khắc phục các hư hỏng tồn tại nhằmđảm bảo phục vụ kịp thời cho sản xuất.

+ Thời gian kiểm travào cuối tháng 10 hàng năm.

c) Kiểm tra đột xuất:

Công ty thực hiện kiểmtra đột xuất trong các trường hợp sau:

- Khi xảy ra mưa lũ lớn,động đất hoặc phát hiện công trình có hư hỏng đột xuất, nghi ngờ có âm mưu pháhoại. Nhằm có biện pháp, giải pháp kịp thời bảo đảm an toàn công trình.

2. Quy định chế độ báo cáo công trình

Công ty phải thực hiệnchế độ báo cáo công trình như sau:

a) Báo cáo đột xuất

Báo cáo đột xuất về cơquan có thẩm quyền: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban chỉ huy PCLB vàTKCN tỉnh Sơn La khi xảy ra các tình huống sau:

- Phát hiện các đột biếnvề kết quả đo thấm, chuyển vị của đập.

- Công trình đầu mối,kênh mương bị hư hỏng nặng hoặc các hư hỏng đã có từ trước diễn biến theo chiềuhướng xấu.

- Sự cố trong vận hànhcửa van cống.

- Mưa lớn trên khu vựchồ chứa khi hồ đã đầy nước.

- Nghi ngờ có âm mưuphá hoại công trình.

- Các vi phạm về công trìnhđầu mối, kênh mương.

b) Báo cáo định kỳhàng năm

Báo cáo định kỳ hàngnăm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh vềhiện trạng an toàn công trình đầu mối, kênh mương bao gồm:

- Mực nước trữ cao nhấttrong hồ chứa; thời gian xuất hiện đỉnh lũ.

- Kết quả đo đạc, quantrắc công trình đầu mối đã được hiệu chỉnh, phân tích đánh giá.

- Các hư hỏng của côngtrình và công tác sửa chữa khắc phục.

- Kết quả kiểm tracông trình trước và sau mùa mưa lũ.

- Các nội dung khác cóliên quan.

ChươngIII

PHƯƠNG ÁN BẢOVỆ KHU VỰC LÒNG HỒ VÀ CỤM CÔNG TRÌNH ĐẨU MỐI TRONG ĐIỀU KIỆN VẬN HÀNH QUẢN LÝBÌNH THƯỜNG

Điều8. Quy định phạm vi bảo vệ công trình

Theo Điều 25 của Pháp lệnhKhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi: Phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi baogồm công trình và vùng phụ cận.

1. Khu vực lòng hồ

- Phạm vi bảo vệ bao gồmlòng hồ và vùng phụ cận: Vùng phạm vi bảo vệ công trình được tính từ đường biêncó cao trình 801,40 m (cao trình đỉnh đập) trở xuống phía lòng hồ.

- Mốc chỉ giới bảo vệ cắm theo đường biên nóitrên, khoảng cách giữa 2 mốc liền nhau không quá 100 m và phải nhìn thấy nhau.

- Tổng chiều đài đường biên lòng hồ ước tính 3,7km, số mốc bảo vệ là 37 mốc.

- Diện tích bảo vệ lòng hồ là: 14,7 ha.

2. Cụm đầu mối

Phạm vi bảo vệ bao gồm công trình và vùng phụ cận:Đập bản Muông thuộc cấp II, do đó phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đậptrở ra 200 m, phạm vi không được xâm phạm cách chân đập 50 m thuộc quyền quảnlý trực tiếp của Công ty, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích khônggây mất an toàn đập.

- Mốc chỉ giới bảo vệ cắm theo đường biên vùngphụ cận có khoảng cách giữa 2 mốc liền nhau là ≤ 50 m. số mốc bảo vệ là 10 mốc.

- Diện tích bảo vệ đậpđất là: 2,5 ha.

Điều9. Các chế độ bảo vệ

Để đảm bảo an toàn chocông trình, Công ty phải thực hiện chế độ bảo vệ công trình như sau:

1. Chế độ bảo vệ thườngxuyên

- Cụm công trình đầu mốithực hiện chế độ bảo vệ 24h/24h trong ngày, kể cả các ngày lễ, tết.

- Đối với khu vực lònghồ: Trực bảo vệ thường xuyên hàng ngày, một tuần đi tuần tra bảo vệ 1 lần toànbộ khu vực lòng hồ.

2. Chế độ bảo vệ độtxuất

Công ty phải tăng cườngbảo vệ đột xuất ở các vị trí xung yếu tại công trình đầu mối khi:

- Bão lũ lớn xảy ra.

- Khi báo động có độngđất.

- Công trình có sự cố.

- Nghi ngờ có âm mưuphá hoại.

Điều10. Tổ chức lực lượng bảo vệ

Đểbảo vệ an toàn cụm đầu mối Công ty tổ chức lực lượng bảo vệ như sau:

- Cán bộ kỹ thuật TrạmKhai thác công trình bản Muông kiêm nhiệm vụ bảo vệ thường xuyên công trình đầumối và khu vực lòng hồ. Dưới sự điều hành trực tiếp của Trạm Trưởng.

- Số lượng 03 người.

Khi thay ca trực bảo vệphải ghi chép đầy đủ tình hình và ký giao nhận vào sổ đầu mối.

Điều11. Phân công và trách nhiệm bảo vệ công trình

1. Công nhân bảo vệ:

Hàng ngày bên cạnhcông tác chuyên môn, phải thường xuyên có mặt trên hiện trường để kiểm tra bảovệ công trình (bao gồm đập đất, cổng lấy nước, tràn xả lũ, đường quản lý,khuôn viên nhà quản lý, khu vực lòng hồ và phạm vị vùng phụ cận bảo vệ côngtrình).

- Khi phát hiện côngtrình có nguy cơ bị xâm hại hoặc bị xâm hại, thì phải ngăn chặn các hành vi viphạm đến an toàn công trình.

- Trường hợp không đủ khảnăng để ngăn chặn, khắc phục hoặc các đối tượng có hành vi cố tình vi phạm antoàn công trình thì phải khẩn trương báo cho tổ trưởng và chính quyền địaphương biết để có biện pháp xử lý. Đồng thời báo cáo lên cấp trên.

- Khi phát hiện côngtrình có sự cố có thể dẫn đến gây mất an toàn thì có trách nhiệm khắc phục nếucó thể thực hiện được.

- Trường hợp không đủkhả năng để khắc phục sự cố thì phải khẩn trương báo cho tổ trưởng biết để cóbiện pháp xử lý.

- Mọi trường hợp để xảyra hiện tượng vi phạm công trình, dù đã được xử lý tốt hay không tốt, nhưng gâyhậu quả thiệt hại về tài chính, thì công nhân bảo vệ phải bị phạt kỷ luật theonội quy lao động của Công ty.

2. Trạm trưởng

- Thường xuyên kiểm trađôn đốc việc thực hiện bảo vệ công trình của công nhân bảo vệ đầu mối.

- Chịu trách nhiệm giảiquyết các hành vi vi phạm công trình khi công nhân bảo vệ đề nghị.

- Khi xảy ra sự cố lớncó thể gây mất an toàn công trình, Trạm Trưởng phải chịu trách nhiệm huy độngnhân, vật lực để khắc phục sự cố một cách sớm nhất để bảo đảm an toàn côngtrình. Nếu vượt quá khả năng thì báo Lãnh đạo Công ty và cấp trên để xin hướngchỉ đạo.

- Mọi trường hợp để xảyra vi phạm công trình, dù đã được xử lý tốt hay không tốt, nhưng gây hậu quảthiệt hại về tài chính, thì Trạm Trưởng phải chịu trách nhiệm liên đới theo nộiquy lao động của Công ty.

3. Lãnh đạo Công ty

- Thường xuyên kiểmtra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện bảo vệ công trình của trạm. Hỗ trợ trạm giảiquyết các hành vi vi phạm công trình, các sự cố công trình vượt quá khả năng củatổ.

- Nếu kiểm tra chỉ đạobảo vệ công trình không tốt để xảy ra hậu quả nghiêm trọng, thì Giám đốc Côngty chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quyđịnh.

4. Lãnh đạo Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn

- Thường xuyên kiểmtra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện bảo vệ công trình của Công ty, hỗ trợ Côngty giải quyết các hành vi vi phạm công trình, các sự cố công trình vượt quá khảnăng của Công ty.

Điều12. Nội quy bảo vệ công trình

1. Vị trí bố trí bảngnội quy

- Chân hạ lưu đập đất (gầnnhà quản lý): 1 bảng

2. Nội quy bảo vệ côngtrình thuỷ lợi gồm các nội dung chính sau

a) Nghiêm cấm các hànhvi sau đây: (Trích Điều 28 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi)

- Lấn chiếm, sử dụng đấttrái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi; các hoạt động gây cản trở đếnviệc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có sự cố.

- Các hành vi tráiphép gây mất an toàn cho công trình thuỷ lợi trong phạm vi bảo vệ công trìnhbao gồm:

+ Khoan, đào đất đá,xây đựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi gây mất an toàn chocông trình.

+ Sử dụng chất nổ gâyhư hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thuỷ lợi phục vụ lợi ích công cộng.

- Thải các chất thải độchại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào côngtrình thuỷ lợi.

- Vận hành công trìnhthuỷ lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã được quy định.

- Các hành vi khác gâymất an toàn cho công trình thuỷ lợi.

b) Trong phạm vi bảo vệcông trình thuỷ lợi, các hoạt động sau đây chỉ được tiến hành khi có giấy phép(Trích Điều 26 của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Điều 24 củaNghị định số 143/NĐ-CP của Chính phủ)

- Xây dựng công trìnhmới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

- Xả nước thải vàocông trình thủy lợi.

- Khoan, đào điều tra,khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất; khoan đàothăm dò, khai thác khoáng sản; khoan, đào thăm dò, khai thác vật liệu xây dựng.

- Trồng cây lâu năm.

- Khai thác các hoạt độngdu lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, các hoạt động kinh doanh dịch vụ.

- Các hoạt động giaothông vận tải của xe cơ giới, trừ xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắnmáy và xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

- Xây dựng kho, bến,bãi bốc dỡ; tập kết vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện.

- Xây dựng chuồng trạichăn thả gia súc, nuôi trồng thuỷ sản.

- Chôn, lấp phế thải,chất thải.

- Nổ mìn và các hoạt độnggây nổ không gây hại khác.

- Xây dựng các côngtrình ngầm, bao gồm: Đường ống dẫn dầu, cáp điện, cáp thông tin, đường ống cấpthoát nước.

ChươngIV

PHƯƠNG ÁN BẢOVỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN CÔNG TRÌNH TRONG MÙA MƯA LŨ VÀ TRONG TRƯỜNG HỢP CÔNG TRÌNH XẢYRA SỰ CỐ HOẶC CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ

Để chủ động phòng chốngthiên tai, đảm bảo an toàn công trình, Công ty thực hiện xây dựng phương án bảovệ bảo đảm an toàn công trình trong mưa lũ và trong trường hợp công trình xảyra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố với các phương án sau:

Điều13. Phương án tổ chức, chỉ huy

- Thành lập Ban chỉhuy PCLB và TKCN của Công ty: Ban chỉ huy PCLB và TKCN Công ty do Giám đốc Công ty làm Trưởng ban, Phó Giám đốc, Trưởngphòng KH - KT làm Phó ban, các uỷ viên là các trưởng phòng khác của Công ty.

- Lấy ý kiến góp ý sự đồng thuận của chính quyềnđịa phương đối với phương án bảo vệ công trình.

- Kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phươngkhi xảy ra tình huống mất an toàn công trình: Phối hợp với chính quyền địaphương khu vực thành phố Sơn La để thông báo và tuyên truyền đến nhân dân nhữngthông tin về Quy trình vận hành hồ chứa, các nội quybảo vệ công trình thuỷ lợi đặc biệt là hiệu lệnh thông báo xả lũ vớinhân dân sinh sống phía hạ du.

Điều14. Phưong án kỹ thuật

1. Trước mùa mưa bão

Banchỉ huy PCLB và TKCN Công ty chỉ đạo thực hiện một số công việc sau:

- Kiểm tra đánh giátình hình công trình hồ chứa nước bản Muông, kiểm kê vật tư vật liệu tồn kho. Xâydựng phương án PCLB và TKCN công trình hồ chứa nước bản Muông và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

- Chỉ đạo lập đồ án, dựtoán, để tiến hành triển khai sửa chữa những vị trí công trình cần thiết, mua sắmbổ sung các loại vật tư vật liệu, tổ chức thi công những hạng mục được duyệt.Kiểm tra các phương tiện phục vụ cho công tác PCLB và TKCN đảm bảo hoạt động tốt.

- Vật tư, vật liệu vàphương tiện PCLB và TKCN bảo vệ công trình do Công ty chuẩn bị, tập kết tại đầumối bản Muông, có sổ theo dõi và ký nhận đầy đủ, Công ty chịu trách nhiệm quảnlý trong quá trình chống lụt bão.

2. Trong mưa bão

- Khi có mưa to, có hiệntượng lũ xảy ra Công ty phải triển khai chuẩn bị lực lượng và kiểm tra lại vậttư trang thiết bị để sẵn sàng ứng phó.

- Khi có báo động tổchức trực theo dõi diễn biến mưa lũ 24h/24h, ghi chéptheo dõi đầy đủ diễn biến từng trận lũ, mực nước lũ.

- Công ty phân công trực,tuần tra kiểm tra công trình, phát hiện và huy động lực lượng xử lý sự cố, hướngdẫn chỉ đạo lực lượng của địa phương về kỹ thuật và biện pháp khi xử lý côngtrình.

- Kịp thời báo cáo cáchư hỏng, sự cố công trình về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉhuy PCLB và TKCN tỉnh.

3. Sau mưa bão

- Kiểm tra, báo cáo cácthiệt hại xảy ra, lập đồ án dự toán sửa chữa các hạng mục hư hỏng, trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt, nhằm kịp thời sửa chữa công trình, phục vụ sản xuất.

Điều15. Phương án huy động vật tư, vật liệu, phương tiện, trang thiết bị

- Thực hiện phươngchâm 4 tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư tại chỗ và hậu cần tạichỗ.

- Vật tư vật liệu phụcvụ công tác PCLB và TKCN như: Đá hộc, cát sạn, vải lọc, cọc tre, phên tre, rọthép, bao tải, nhà bạt..., được tập kết sẵn sàng tại đầu mối công trình và hoànthành trước ngày 30 tháng 4.

- Vật tư, vật liệu huyđộng khi ứng cứu công trình, căn cứ tình hình thực tế để huy động theo phươngán PCLB và TKCN hàng năm của Công ty.

- Phương tiện, trangthiết bị phục vụ công tác PCLB và TKCN.

+ Ô tô: 01 chiếc.

+ Các trang thiết bịkhác như: Máy phát điện, áo phao, đèn pin..., cũng được chuẩn bị sẵn tại nhà quảnlý đầu mối.

+Ô tô tải vận chuyển, máy xúc, máy ủi (dự kiến điều động đơn vị xây lắp).

Điều16. Phương án huy động nhân lực, hậu cần

- Khi có mưa to, hiệntượng lũ có thể xảy ra. Lực lượng cán bộ công nhân trong toàn Công ty có mặt tạivị trí đã được phân công để triển khai nhiệm vụ. Đối với đầu mối hồ chứa nước bảnMuông ngoài công nhân quản lý bảo vệ đầu mối, các CBCNV khác trong tổ được phâncông lên trực đầu mối phải có mặt 100%, đơn vị ứng cứu được thông báo để chuẩnbị tinh thần và dụng cụ.

-Hậu cần: Lương thực, thực phẩm, thuốc men, dầu đèn..., do tổ tự đảm nhận.

- Khi Mực nước Hồ ởmức báo động III trở lên tất cả các lực lượng bảo vệ có mặt 100% tại khu vựctập kết để kịp thời khi cần ứng cứu.

Điều17. Phương án thông tin liên lạc

- Phương tiện thôngtin liên lạc:

+ Máy điện thoại cố địnhbố trí tại nhà quản lý đầu mối 1 cái.

+ Máy di động cá nhântự túc, nhưng trong mưa lũ phải mở máy liên tục 24/24h.

+ Số điện thoại liên lạc:Theo phương án PCLB và TKCN hàng năm.

+ Nếu liên lạc bị giánđoạn phải cử người trực tiếp về trung tâm báo cáo.

Điều18. Phương án sơ tán dân cư

- Khi mực nước hồ bảnMuông từ báo động III trở lên, Ban chỉ huy PCLB và TKCN Công ty phải thông tinkịp thời về Ban chỉ huy PCLB và TKCN thành phố, BCH PCLB và TKCN xã Chiềng cọ,để thông báo cho người dân biết.

- Khi công trình cónguy cơ sự cố, không bảo đảm an toàn cho đập, Ban chỉ huy PCLB và TKCN công typhải thông báo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban chỉ huyPCLB và TKCN tỉnh, Ban chỉ huy PCLB và TKCN thành phố, BCH PCLB và TKCN xã ChiềngCọ để có phương án di dời các hộ dân vùng sau đập.

ChươngV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều19. Tổ chức thực hiện

1. Các quy định về bảovệ công trình thuỷ lợi hồ chứa nước bản Muông trước đây trái với những quy địnhtrong phương án này đều bãi bỏ.

2. Trong quá trình thựchiện phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi hồ chứa nước bản Muông nếu có nộidung cần sửa đổi bổ sung, Công ty báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn xem xét trước khi trình UBND tỉnh Sơn La quyết định.

3. Công ty là đơn vịcó trách nhiệm lập phương án bảo vệ công trình và tồ chức thực hiện phương án bảovệ công trình thuỷ lợi hồ chứa nước bản Muông được phê duyệt.

4. Những tổ chức, cánhân thực hiện tốt phương án bảo vệ công trình này được xem xét khen thưởngtheo quy định. Mọi hành vi vi phạm phương án bảo vệ công trình này sẽ bị xử lýtheo pháp luật hiện hành./.