ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1509/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 07 tháng 10 năm 2013

QUYẾTĐỊNH

VỀ VIỆC THÔNG QUAPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2013 THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀNƯỚC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CHỦTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ Kiểmsoát thủ tục hành chính năm 2013 của tỉnh Cà Mau;

Theo đề nghị của Giámđốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 95/TTr-STP ngày 23/9/2013,

QUYẾTĐỊNH:

Điều 1. Thôngqua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến 75 thủ tục hànhchính năm 2013 (trong đó có 64 thủ tụchành chính cấp tỉnh, 04 thủ tục hành chính cấp huyện và 07 thủ tục hành chính cấp xã) thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.

a) Đối với các phương ánđơn giản hóa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cấp Trung ương (Quốc hội,Chính phủ, Bộ trưởng,...) thực thi phương án sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thủtục hành chính không còn phù hợp, không cần thiết,... Yêu cầu Thủ trưởng cơquan, đơn vị phải được cập nhật, rà soát, thống kê và đề nghị Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh quyết định công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thaythế thủ tục hành chính bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ trong thời hạn chậm nhất trước 05(năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủtục hành chính có hiệu lực thi hành.

b) Riêng đối với cácphương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủyban nhân dân tỉnh kèm theo quyết định này thì trong thời hạn 20 ngày làm việcphải lập thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định côngbố thủ tục hành chính theo quy định.

Điều 2. Trách nhiệm thựcthi

- Giao Thủ trưởng cácsở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối, theo dõi và lập thủ tụchành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực thi phương án đơn giảnhóa thủ tục hành chính do ngành, lĩnh vực mình phụ trách.

- Giao Giám đốc Sở Tưpháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểmtra, đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. ChánhVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban,ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau, Chủ tịch Ủy bannhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Quyết định này (kèm theo nội dung kiếnnghị phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính).

Nơi nhận:
- Như Điều 4;- Thủ tướng Chính phủ;- Bộ Tư pháp;- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - BTP;- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;- Cổng Thông tin Điện tử;- Trung tâm Công báo - Tin học;- NC(A);
- Lưu: VT. Tr 16/10.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Tiến Dũng

NỘI DUNG KIẾN NGHỊ THỰCTHI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAUNĂM 2013

(Banhành kèm theo Quyết định số 1509/QĐ-UBNDngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

A. Phương án đơn giảnhóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của sở, ban, ngành tỉnh

I. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thủ tục: Đăng kýthuyền viên và cấp sổ Danh bạ thuyền viên mã số hồ sơ số T-CMU-211295-TT trêncơ sở dữ liệu quốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ

- Nội dung kiến nghị:Trongthành phần hồ sơ bãi bỏ yêu cầu “Bản sao Chứng chỉchuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh qui định trên tàu cá hoặc Chứngminh thư nhân dân".

- Lý do: Trong quá trìnhlàm thủ tục chủ phương tiện kê khai đăng ký danh sách thuyền viên là đủ điềukiện cấp. Ngoài ra, khi phương tiện hoạt động chủ phương tiện còn phải xuấttrình cho đồn hoặc trạm kiểm soát Biên phòng khi ra cửa. Do đó, nếu photo Chứngchỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh qui định trên tàu cá hoặcChứng minh thư nhân dân sẽ làm tăng thêm chi phí cho cá nhân, tổ chức khi thựchiện thủ tục.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung khoản 7, Điều 5 của Thôngtư 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính tronglĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.

1.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHCtrước khi đơn giản hóa: 21.480.000.000 đồng.

- Chi phí tuân thủ TTHCsau khi đơn giản hóa: 18.220.000.000 đồng.

- Chi phí tiết kiệm:3.260.000.000 đồng.

- Tỷ lệ cắt giảm chiphí: 15%.

2. Thủ tục: Văn bản chấpthuận đóng mới, cải hoán tàu cá mã số hồ sơ số T-CMU-212693-TT trên cơ sở dữliệu quốc gia

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thời gian giải quyết

- Nội dung kiến nghị:Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục từ 07 ngày xuống 03 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Vì trong thờigian trên Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản căn cứ vào quy hoạchphát triển nghề cá, đúng chủ trương phát triển tàu cá của tỉnh thì Chi cục Khaithác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Cà Mau ban hành văn bản chấp thuận.

=> Việc rút ngắn thờigian giải quyết từ 07 ngày xuống còn 03 ngày sẽ tạo thuận lợi cho người dân sớmthực hiện việc đóng tàu, qua đó giảm được lãi suất tiền vay, góp phần sớm đưatàu vào hoạt động.

b. Xác nhận mẫu đơn, tờkhai

- Nội dung kiến nghị:Bãi bỏ yêu cầu xác nhận của địa phương.

- Lý do: Mục đích và nộidung xác nhận của địa phương không rõ ràng, làm tăng thêm chi phí khi tổ chức,cá nhân thực hiện TTHC. Ngoài ra, các TTHC khác như “Tờ khai đăng ký tàu cá”,“Đơn đề nghị cấp phép khai thác thủy sản” ... không còn xác nhận địa phương.

2.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung khoản 1, Mục II của Thôngtư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt độngthủy sản.

2.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHCtrước khi đơn giản hóa: 717.450.000 đồng.

- Chi phí tuân thủ TTHCsau khi đơn giản hóa: 595.350.000 đồng.

- Chi phí tiết kiệm:122.100.000 đồng.

- Tỷ lệ cắt giảm chiphí: 17%.

3.Thủ tục: Gia hạn Giấy phép khai thác thủy sản mã số hồ số T-CMU-211304-TT trêncơ sở dữ liệu quốc gia

3.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ

Nội dung kiến nghị: Bãi bỏ“Đơn xin gia hạn giấy phép (01 bản chính) vàGiấy chứng nhận an toàn của tàu cá (bản sao chụp)

Lý do: Yêu cầu cá nhân,tổ chức nộp "Đơn xin gia hạn giấy phép (01 bảnchính); Giấy chứng nhận an toàn của tàu cá (bản sao chụp)” làkhông cần thiết. Vì tăng thêm gánh nặng cho cá nhân, tổ chức khi thực hiệnTTHC. Ngoài ra, cơ quan cấp, gia hạn giấy phép là cùng một cơ quan trong quátrình thực hiện đăng kiểm đã có kiểm tra nghề khai thác. Do đó, có thể gia hạngiấy phép khai thác thủy sản, thời hạn hết hạn đăng kiểm và giấy phép là cùngmột ngày.

3.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

3.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa:

- Chi phí tuân thủ TTHCtrước khi đơn giản hóa: 4.848.973.000 đồng.

- Chi phí tuân thủ TTHCsau khi đơn giản hóa: 3.950.318.000 đồng.

- Chi phí tiết kiệm:898.655.000 đồng.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:19%.

4.Thủ tục: cấp Giấy phép khai thác thủy sản mã số hồ sơ số T-CMU-211301-TT trêncơ sở dữ liệu quốc gia

4.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ

Nội dung kiến nghị:Trong thành phần hồ sơ bãi bỏ yêu cầu “bản sao chụp Sổ danh bạthuyền viên".

Lý do: Thành phần hồ sơnên giảm bớt, yêu cầu nộp hồ sơ quá nhiều rất tốn kém cho cá nhân, tổ chức khithực hiện.

4.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

4.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHCtrước khi đơn giản hóa: 3.973.125.000 đồng.

- Chi phí tuân thủ TTHCsau khi đơn giản hóa: 3.532.875.000 đồng.

- Chi phí tiết kiệm:440.250.000 đồng.

- Tỷ lệ cắt giảm chiphí: 11%.

5.Thủ tục: cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá mã số hồ sơ sốT-CMU-211296-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

5.1. Nội dung đơn giản hóa

a. Thành phần hồ sơ

Nội dung kiến nghị: bãibỏ “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá”.

Lý do: Mất nhiều thờigian cho việc kê khai thủ tục. Trình độ học vấn của ngư dân còn hạn chế trongviệc kê khai nên cán bộ hướng dẫn có trường hợp viết hộ, viết thay. Ngoài ra,các yêu cầu kê khai trong “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàucá” giống với “Tờ khai đăng kí tàu cá”.

5.2. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHCtrước khi đơn giản hóa: 6.709.187.250 đồng.

- Chi phí tuân thủ TTHCsau khi đơn giản hóa: 6.210.794.250 đồng.

- Chi phí tiết kiệm:498.393.000 đồng.

- Tỷ lệ cắt giảm chiphí: 7,4%.

5.3. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 6 củaThông tư 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.

II.Nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính liên quan về Khoa học và Công nghệ

1.Thủ tục cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ - Mãsố hồ sơ số T-CMU-240119-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làmviệc.

- Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cho doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ khi đi kiểm tra,khảo sát thu thập thông tin thực tế thì không mất nhiều thời gian chỉ cần 01ngày là xong, nếu có yêu cầu chỉnh sửa thì chỉ mất 10 ngày đối với những hồ sơcòn thiếu một số nội dung. Tổng hợp hồ sơ và xử lý hồ sơ 07 ngày trình lãnh đạoký 02 ngày.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi,bổ sung khoản 3, mục II tại Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ sửa đổi,bổ sung Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2006 của BộKhoa học Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học vàcông nghệ.

1.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tụchành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu;đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhận và giải quyết thủtục hành chính của cán bộ, công chức.

2.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do thay đổitrụ sở chính trong phạm vi tỉnh Cà Mau - Mã số hồ sơ số T- CMU-240209-TT trênCơ sở dữ liệu quốc gia

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làmviệc.

- Lý do: việc kiểm tralại hồ sơ khi các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ thay đổi trụ sở chínhchỉ mất khoảng ½ ngày, việc hướng dẫn bổ sung những nội dung còn thiếu mấtkhoảng 07 ngày, tổng hợp và xử lý hồ sơ ½ ngày, trình lãnh đạo ký 02 ngày.

2.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 hướng dẫn thành lập và đăng ký tổ chức hoạtđộng khoa học và công nghệ.

2.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

3.Thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động cho giám định viên công nghệ - Mã số hồ sơsố T-CMU-240413-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

3.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làmviệc.

- Lý do: việc cấp giấychứng nhận hoạt động cho giám định viên công nghệ, nếu có yêu cầu chỉnh sửa thìchỉ mất 13 ngày đối với những hồ sơ còn thiếu một số nội dung. Tổng hợp hồ sơvà xử lý hồ sơ 07 ngày trình lãnh đạo ký 03 ngày.

3.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi phần 4 mục 3 về đăng ký hoạt động cho giám địnhcông nghệ của Thông tư số 14/2006/TT-BKHCN ngày 08/8/2006 của Bộ Khoa học vàCông nghệ về hướng dẫn việc giám định công nghệ các dự án đầu tư và chuyển giaocông nghệ.

3.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

4. Thủtục cấp giấy chứng nhận hoạt động cho tổ chức giám định công nghệ - Mã số hồ sơsố T-CMU-240415-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

4.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 30 ngày làm việc xuống còn 20 ngày làmviệc.

Lý do: việc cấp giấychứng nhận cho tổ chức hoạt động giám định công nghệ, nếu có yêu cầu chỉnh sửathì chỉ mất 13 ngày đối với những hồ sơ còn thiếu một số nội dung. Tổng hợp hồsơ và xử lý hồ sơ 07 ngày trình lãnh đạo ký 03 ngày.

4.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi phần 4 mục 3 về đăng ký hoạt động cho giám địnhcông nghệ của Thông tư số 14/2006/TT-BKHCN ngày 08/8/2006 của Bộ Khoa học vàCông nghệ về hướng dẫn việc giám định công nghệ các dự án đầu tư và chuyển giaocông nghệ.

4.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

5.Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ do đổi têntổ chức Khoa học và Công nghệ - Mã số hồ sơ số T-CMU-240205-TT trên Cơ sở dữliệu quốc gia

5.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc.

Lý do: Mục tiêu hướngtới đăng ký trực tuyến cho những cá nhân, tổ chức đăng ký cấp chứng nhận hoạtđộng Khoa học và Công nghệ được thực hiện dễ dàng. Vì thế việc rút ngắn thờigian sẽ giải quyết công việc giảm phiền phức cho người dân, xem xét tổng hợp hồsơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

5.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

5.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

6. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ do thay đổi trụ sở chính từtỉnh, thành phố khác đến Cà Mau - Mã số hồ sơ số T-CMU-240219-TT trên Cơ sở dữliệu quốc gia

6.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: việc cấp giấychứng nhận do thay đổi trụ sở xem xét tổng hợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký01 ngày.

6.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

6.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhận vàgiải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

7. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ do thay đổi vốn theo yêu cầucủa tổ chức Khoa học và Công nghệ - Mã số hồ sơ số T-CMU-240222-TT trên Cơ sởdữ liệu quốc gia

7.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ do thay đổi vốn theo yêu cầucủa tổ chức Khoa học và Công nghệ thời gian xem xét tổng hợp hồ sơ chỉ mất có06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

7.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

7.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

8. Thủ tục cấp lại Giấychứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do bị mất - Mã số hồ sơ số T-CMU-240224-TTtrên Cơ sở dữ liệu quốc gia

8.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp lại Giấychứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do bị mất có thể hướng tớibằng việc hướng dẫn trực tuyến; như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xéttổng hợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

8.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm c, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

8.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

9. Thủ tục cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ do đổi tên cơ quan quyếtđịnh thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức Khoa học và Công nghệ- Mã số hồ sơ số T-CMU-240227-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

9.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướng tớiviệc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổng hợphồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

9.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

9.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

10. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức Khoahọc và Công nghệ - Mã số hồ sơ số T-CMU-240233-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

10.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét bổsung hồ sơ 07 ngày, tổng hợp hồ sơ 02 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

10.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm a, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

10.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

11. Thủ tục cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện do đổi tên cơquan quyết định thành lập hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của Chi nhánh, Văn phòngđại diện - Mã số hồ sơ số T-CMU-240249-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

11.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làmviệc.

Lý do: việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

11.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

11.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

12. Thủ tục cấp lại Giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức khoahọc và công nghệ do bị mất - Mã số hồ sơ số T-CMU-240254-TT trên Cơ sở dữ liệuquốc gia

12.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tuơng đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

12.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

12.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

13. Thủ tục Cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện do đổi tên củaChi nhánh, Văn phòng đại diện - Mã số hồ sơ số T-CMU-240341-TT trên Cơ sở dữliệu quốc gia

13.1. Nội dung đơn giản hóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

13.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

13.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

14. Thủ tục cấp lại Giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức khoahọc và công nghệ do bị rách, nát - Mã số hồ sơ số T-CMU-240364-TT trên Cơ sở dữliệu quốc gia

14.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

14.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

14.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

15. Thủ tục cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện do thay đổi trụsở chính của Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong phạm vi tỉnh Cà Mau - Mã số hồsơ số T-CMU-240377-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

15.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

15.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

15.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

16. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện do thay đổi trụsở chính của Chi nhánh, Văn phòng đại diện từ tỉnh, thành phố khác đến Cà Mau -Mã số hồ sơ số T-CMU-240379-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

16.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

16.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

16.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

17. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức Khoahọc và Công nghệ do thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động - Mã số hồ sơ số T-CMU240385-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

17.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

17.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

17.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

18. Thủ tục cấp lại giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ (do bị rách, nát) - Mã số hồsơ số T-CMU-240467-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

18.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

18.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Khoahọc và Công nghệ sửa đổi tại điểm c, khoản 1 Điều 8 của Thông tư số 02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thành lập và đăng ký tổchức hoạt động khoa học và công nghệ.

18.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

19. Thủ tục cấp Giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ do thay đổi, bổ sung lĩnh vựchoạt động Khoa học và Công nghệ - Mã số hồ sơ số T-CMU-240471-TT trên Cơ sở dữliệu quốc gia

19.1. Nội dung đơn giản hóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

19.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

19.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

20. Thủ tục đăng ký kếtquả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố và cấp cơ sởtrong phạm vi địa phương - Mã số hồ sơ số T-CMU-240463-TT trên Cơ sở dữ liệuquốc gia

20.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấy chứngnhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướng tới việchướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổng hợp hồsơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

20.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi khoản 1, Điều 6 của Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16/3/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hànhquy chế Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và côngnghệ.

20.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

21. Thủ tục cấp lại giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ cho chi nhánh, văn phòng đạidiện của tổ chức Khoa học và Công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dobị rách, nát - Mã số hồ sơ số T-CMU-240509-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

21.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

21.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

21.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

22. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức Khoahọc và Công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi, bổ sunglĩnh vực hoạt động - Mã số hồ sơ số T-CMU-240501-TT trên sở dữ liệu quốc gia

22.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

22.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

22.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

23. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học và Công nghệ cho chi nhánh, văn phòng đạidiện của tổ chức Khoa học và Công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam dođổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện - Mã số hồ sơ số T-CMU-240498-TT trên Cơsở dữ liệu quốc gia

23.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lýdo: Việc cấp giấy chứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướngdẫn; đồng thời hướng tới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thờigian hơn, xem xét tổng hợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

23.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

23.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

24. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức Khoahọc và Công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi trụ sở chínhcủa Chi nhánh, Văn phòng đại diện từ tỉnh, thành phố khác đến tỉnh Cà Mau - Mãsố hồ sơ số T-CMU 240495-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

24.1. Nội dung đơn giản hóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

24.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

24.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

25. Thủ tục cấp giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức Khoahọc và Công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do thay đổi trụ sở chínhcủa Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong phạm vi tỉnh Cà Mau - Mã số hồ sơ số T-CMU-240484-TTtrên Cơ sở dữ liệu quổc gia

25.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

25.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

25.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

26. Thủ tục cấp lại giấychứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức Khoahọc và Công nghệ có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do bị mất - Mã số hồ sơsố T-CMU-240482-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

26.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét tổnghợp hồ sơ 06 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

26.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

26.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

27. Thủ tục cấp giấy chứngnhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của tổ chức khoa họcvà công nghệ có vổn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam - Mã số hồ sơ số T-CMU-240476-TTtrên Cơ sở dữ liệu quốc gia

27.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làmviệc.

Lý do: Việc cấp giấychứng nhận cũng tương đối đơn giản chỉ xem xét và hướng dẫn; đồng thời hướngtới việc hướng dẫn trực tuyến, như vậy sẽ giảm được thời gian hơn, xem xét bổsung hồ sơ 07 ngày, tổng hợp hồ sơ 02 ngày, trình lãnh đạo ký 01 ngày.

27.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi tại điểm a, khoản 2, Điều 11 của Thông tư số02/2010/TT-BKHCN ngày 18/3/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thànhlập và đăng ký tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.

27.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

28.Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữucông nghiệp - Mã số hồ sơ số T-CMU-195701-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

28.1. Nội dung đơn giảnhóa

Rút ngắn thời hạn giảiquyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ô thành phố vàđối với tổ chức thuộc cấp huyện, cụ thể như sau:

Sau khi nhận được thủtục đề nghị cấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữucông nghiệp hợp lệ của các tổ chức gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ, trong thờigian không quá 27 ngày làm việc (đối với tổ chức thuộc nội ô thành phố) và 30ngày làm việc (đối với tổ chức thuộc tuyến huyện), Giám đốc Sở Khoa học và Côngnghệ sẽ xem xét cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức.

Lý do:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp giấy chứng nhận để các tổ chức đủ điềukiện tiến hành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 27 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 30 ngày.

28.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi khoản 3, Mục IV của Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu côngnghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu côngnghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011.

28.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

29.Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữucông nghiệp - Mã số hồ sơ số T-CMU-195716-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

29.1. Nội dung đơn giảnhóa

Rút ngắn thời hạn giảiquyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ô thành phố vàđối với tổ chức thuộc cấp huyện, cụ thể như sau:

Sau khi nhận được thủtục đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sởhữu công nghiệp hợp lệ của các tổ chức gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ, trongthời gian không quá 12 ngày làm việc (đối với tổ chức thuộc nội ô thành phố) và15 ngày làm việc (đối với tổ chức thuộc tuyến huyện), Giám đốc sở Khoa học vàCông nghệ sẽ xem xét cấp lại giấy chứng nhận cho các tổ chức.

Lý do:

- Trong nội ô tỉnh,thành phố thuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp lại giấy chứng nhận để đủđiều kiện tiến hành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 12 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 15 ngày.

29.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi điểm c, khoản 4, Mục IV của Thông tư số01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viênsở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám địnhsở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCNngày 27/3/2009 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011.

29.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

30.Thủ tục cấp gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ - Mã số hồ sơ sốT-CMU-240432-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

30.1. Nội dung đơn giảnhóa

Rút ngắn thời hạn giảiquyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ô thành phố vàđối với tổ chức thuộc cấp huyện cụ thể như sau:

Sửa đổi thời hạn giải quyết quy định từ “Bamươi ngày đối với việc gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ” thành “Hai mươi bảy ngày (trong phạm vi nội ôthành phố) và ba mươi ngày (đối với tuyến huyện) đối với thiết bị X- quang sửdụng trong y tế.

Lý do:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp gia hạn giấy phép để đủ điều kiện tiếnhành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 27 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 30 ngày.

30.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Quốc hội sửađổi điểm b, khoản 2, Điều 77 Luật Năng lượng Nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày03/6/2008.

30.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

31.Thủ tục cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Trong trường hợp mất giấyphép) - Mã số hồ sơ số T-CMU-240418-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

31.1. Nội dung đơn giảnhóa

Kiến nghị rút ngắn thờihạn giải quyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ôthành phố và đối với tổ chức thuộc cấp huyện cụ thể như sau:

Sửa đổi thời hạn giải quyết quy định từ“Mười ngày đối với việc cấp lại giấy phép tiếnhành công việc bức xạ trong trường hợp mất giấy phép”thành“Bảy ngày (trong phạm vi nội ô thành phố) vàmười ngày (đối với tuyến huyện) đối với thiết bị X- quang sử dụng trong y tế”.

Lý do:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp lại giấy phép để đủ điều kiện tiếnhành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 07 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 10 ngày.

31.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa khoản 4, Điều 28 của Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấpgiấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.

31.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

32.Thủ tục cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Trong trường hợp bị rách,nát giấy phép) - Mã số hồ sơ số T-CMU-240424-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

32.1. Nội dung đơn giảnhóa

Kiến nghị rút ngắn thờihạn giải quyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ôthành phố và đối với tổ chức thuộc cấp huyện cụ thể như sau:

Sửa đổi thời hạn giải quyết quy định từ “Mườingày đối với việc cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ trong trường hợpgiấy phép bị rách, nát” thành“Bảy ngày (trong phạm vi nội ô thành phố)mười ngày (đối với tuyến huyện) đối vớithiết bị X- quang sử dụng trong y tế”.

Lý do:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp lại giấy phép để đủ điều kiện tiếnhành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 07 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 10 ngày.

32.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa khoản 4, Điều 28 của Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấpgiấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.

32.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

33.Thủ tục cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ (trong trường hợp sửa đổigiấy phép) - Mã số hồ sơ số T-CMU-240439-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

33.1. Nội dung đơn giảnhóa

Kiến nghị rút ngắn thờihạn giải quyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ôthành phố và đối với tổ chức thuộc cấp huyện cụ thể như sau:

Sửa đổi thời hạn giải quyết quy định từ“Mười ngày đối với việc cấp lại giấy phép tiếnhành công việc bức xạ trong trường hợp sửa đổi giấy phép” thành “Bảy ngày (trong phạm vi nội ô thành phố)và mười ngày (đối với tuyến huyện) đối với thiết bị X- quang sử dụng trong ytế”.

Lý do:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp lại giấy phép để đủ điều kiện tiếnhành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 07 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 10 ngày.

33.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa khoản 4, Điều 27 của Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày 22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấpgiấy phép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.

33.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

34.Thủ tục khai báo thiết bị X-Quang chẩn đoán y tế - Mã số hồ sơ sốT-CMU-240141-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

34.1. Nội dung đơn giảnhóa

Kiến nghị rút ngắn thờihạn giải quyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ôthành phố và đối với tổ chức thuộc cấp huyện cụ thể như sau:

Sửa đổi thời hạn giải quyết quy định từ“Bảy ngày đối với việc khai báo thiết bị X -quang chẩn đoán y tế” thành “Nămngày (trong phạm vi nội ô thành phố) và bảy ngày (đối với tuyến huyện) đối với thiếtbị X- quang sử dụng trong y tế”.

Lý do:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm xác nhận khai báo để đủ điều kiện tiếnhành công việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 05 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 07 ngày.

34.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa khoản 1, Điều 4 của Thông tư số 08/2010/TT-BKHCN ngày22/7/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về việc khai báo, cấp giấyphép tiến hành công việc bức xạ và cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ.

34.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

35.Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơgiới đường bộ - Mã số hồ sơ số T-CMU-179452-TT trên Cơ sở dữ liệu quốc gia

35.1. Nội dung đơn giảnhóa

Rút ngắn thời hạn giảiquyết và quy định thời hạn giải quyết đối với tổ chức trong nội ô thành phố vàđối với tổ chức thuộc cấp huyện cụ thể như sau:

Sửa đổi thời hạn giải quyết quy định từ“Bảy ngày đối với việc cấp giấy phép vận chuyểnhàng nguy hiểm” thành “Nămngày (trong phạm vi nội ô thành phổ) và bảy ngày (đối với tuyến huyện) đối vớivận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ".

Lýdo:

- Trong nội ô thành phốthuận tiện trong việc đi lại nên sớm cấp giấy phép để đủ điều kiện tiến hànhcông việc, cần cắt giảm thời gian giải quyết là 05 ngày.

- Cấp huyện thời hạn quyđịnh là 07 ngày.

35.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa khoản 1, Điều 9 của Thông tư số 25/2010/TT-BKHCN ngày29/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về cấp phép vận chuyển hàngnguy hiểm.

35.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

36.Thủ tục Công bố hợp chuẩn - Mã số hồ sơ số T-CMU-240410-TT trên Cơ sở dữ liệuquốc gia

36.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 05 ngày làm việc xuống còn 04 ngày làmviệc.

- Sau khi nhận được hồsơ công bố hợp chuẩn đầy đủ của các tổ chức, cá nhân gửi đến Chi cục tiêu chuẩnđo lường chất lượng, trong thời gian 04 ngày Chi cục ban hành thông báo tiếpnhận hồ sơ công bố hợp chuẩn cho tổ chức, cá nhân.

Lý do:

- Thủ tục công bố hợpchuẩn không quá phức tạp, thời gian xử lý nhanh.

36.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi khoản 2, Điều 10 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thứcđánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

36.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

37. Thủ tục Công bố hợpquy - Mã số hồ sơ số T-CMU-240405-TT trên sởdữ liệu quốc gia

37.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 05 ngày làm việc xuống còn 04 ngày làmviệc.

- Sau khi nhận được hồsơ công bố hợp quy đầy đủ của các tổ chức, cá nhân gửi đến Chi cục tiêu chuẩnđo lường chất lượng, trong thời gian 04 ngày Chi cục ban hành thông báo tiếpnhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân.

Lý do:

- Thủ tục công bố hợpquy không quá phức tạp, thời gian xử lý nhanh.

37.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ sửa đổi khoản 2, Điều 15 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thứcđánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

37.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

III. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Thủ tục: cấp giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt độngBilliards & Snooker mã số hồ sơ số T-CMU-206518-TT trên cơ sở dữ liệu quốcgia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

Đề nghị mẫu hóa mẫu đơnmẫu tờ khai và mẫu phôi chung về giấy chứng nhận hoạt động thể dục, thể thao.

Lý do: Nhằm tạo thuậnlợi trong việc thực hiện thủ tục hành chính cần ban hành các mẫu đơn, tờ khaivà mẫu phôi chung về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục,thể thao được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư kèm theo các mẫu đơn, tờ khai vàmẫu phôi chung về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể dục,thể thao được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

1.3. Lợi ích phương ánđơn giản hóa

Nhằm tạo điều kiện thuậnlợi, tiết kiệm thời gian thực hiện việc cung cấp thông tin cần thiết, đầy đủmột lần cho cơ quan chức năng tiếp nhận và xử lý đối với doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh các loại hình kinh doanh.

V. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Tài nguyên và Môi trường

1. Thủ tục cấp giấy phépthăm dò nước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-178609-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 15 ngày làm việc xuống còn10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi nội dung tại điểm b, khoản 2, Điều 19 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2. Thủ tục cấp giấy phépkhai thác, sử dụng nước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-178612-TT trên cơ sở dữliệu quốc gia

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 15 ngày làm việc xuống còn10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Kiến nghị Chính phủ sửađổi nội dung tại điểm b, khoản 2, Điều 20 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

3. Thủ tục cấp giấy phépxả nước thải vào nguồn nước mã số hồ sơ số T-CMU-230638-TT trên cơ sở dữ liệuquốc gia

3.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc xuống còn25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

3.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi nội dung tại điểm b khoản 2, điều 22 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

4.Thủ tục cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-178613-TTtrên cơ sở dữ liệu quốc gia

4.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 15 ngày làm việc xuống còn10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

4.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ Tài nguyênvà Môi trường sửa đổi nội dung tại điểm a, khoản 3, Điều 13 của Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất.

5.Thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sửdụng nước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-230651-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

5.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống còn15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

5.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi nội dung tại khoản 2, Điều 23 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyênnước, xả nước thải vào nguồn nước.

6.Thủ tục gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thácnước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-230655-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

6.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống còn15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

6.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi nội dung tại khoản 2, điều 23 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tàinguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

7. Thủ tục gia hạn, thayđổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước mã số hồsơ số T-CMU-230664-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

7.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống còn15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

7.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi nội dung tại khoản 2, Điều 23 của Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004của Chính phủ.

8. Thủ tục gia hạn, điềuchỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-178614-TTtrên cơ sở dữ liệu quốc gia

8.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10 ngày làm việc xuống còn05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

8.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ Tài nguyênvà Môi trường sửa đổi nội dung tại khoản 2, Điều 14 của Quyết định số17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất.

9. Thủ tục cấp lại giấyphép hành nghề khoan nước dưới đất mã số hồ sơ số T-CMU-230669-TT trên cơ sở dữliệu quốc gia

9.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 05 ngày làm việc xuống còn03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

9.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ Tài nguyênvà Môi trường sửa đổi nội dung tại điểm b, khoản 2, Điều 15 của Quyết định số17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất.

10. Thủ tục cấp mới Sổđăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số hồ sơ số TT-CMU-178622-TT trêncơ sở dữ liệu quốc gia

10.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống còn15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

10.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ Tài nguyênvà Môi trường sửa đổi nội dung tại khoản 1, Điều 16 của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định vềquản lý chất thải nguy hại.

11. Thủ tục cấp lại Sổđăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số hồ sơ số T-CMU-178627-TT trêncơ sở dữ liệu quốc gia

11.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20 ngày làm việc xuống còn15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lý do: Trong quá trìnhgiải quyết hồ sơ luôn luôn giải quyết trước hạn.

11.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ Tài nguyênvà Môi trường sửa đổi nội dung tại khoản 1, Điều 16 của Thông tư số12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định vềquản lý chất thải nguy hại.

V. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Xây dựng

1. Thủ tục thẩm địnhnhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh -Mã số hồ sơ số T-CMU-214319-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hànhchính

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 30 ngày làm việcxuống còn 25 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Tổ chức hệ thốngnối mạng vi tính và bố trí cán bộ thực hiện có kinh nghiệm giúp công việc nhanhhơn.

1.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 19 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc đốivới các tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định các nhiệm vụ vàđồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấptỉnh trong thời gian 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơquan tỉnh thẩm định, trướckhi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi nội dung điểm b, khoản 1, Điều 28 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau: “Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch - Kiến trúc đốivới tỉnh, thành phố có Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định đồ án quy hoạch chitiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyển phê duyệt của UBND cấp tỉnh trong thời hạn25 ngày làm việc, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định

2.Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng - Mã số hồ sơ sốT-CMU-214713-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Về thành phần hồ sơ

Quy định số lượng hồ sơchỉ yêu cầu 01 bộ hồ sơ gốc.

Lý do: Số lượng 02 bộ hồsơ là không cần thiết.

b. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 30 ngày làm việcxuống còn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Hội đồng tư vấnmột tháng họp một kỳ và xét cấp chứng chỉ trên cơ sở năng lực của cá nhân đãtham gia hoạt động thực tiễn với thành phần hồ sơ đã đầy đủ (ở khâu tiếp nhận)do vậy không cần đến 30 ngày.

2.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa nội dung tại khoản 1, Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xâydựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Người xin cấp chứng chỉ hành nghề gửi 01 bộ hồsơ (kèm 02 ảnh mẫu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký) quy định tại Điều 7 tới Sở Xây dựng nơi xin cấp chứng chỉhành nghề."

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa nội dung tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xâydựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:"Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề theođúng quy định

3.Thủ tục cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng - Mã số hồ sơ số T-CMU-214730-TTtrên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

3.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Về thành phần hồ sơ

Bỏ yêu cầu phải có bảnsao chứng minh nhân dân.

Lý do: Trong đơn đã cómục số chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp.

b. Về yêu cầu điều kiệnthủ tục hành chính

Việc yêu cầu phải chủtrì thực hiện ít nhất 05 công việc nêu tại khoản 1, Điều 18 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình (trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khichưa có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 là không hợp lý.

Lý do: Vì trong trườnghợp này cá nhân chưa được cấp chứng chỉ nên không thể thực hiện chủ trì côngviệc được.

3.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Bộ trưởng BộXâydựngbãi bỏ yêu cầu bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đề nghị cấpchứng chỉ tại quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 14 của Thông tư 05/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng vàcấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng.

- Kiến nghị Chính phủthay thế cụm từ “chủ trì”thành “tham gia”tại khoản 3, Điều 20 củaNghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình.

4.Thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng - Mã số hồ sơ sốT-CMU-214745-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

4.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Về thành phần hồ sơ

Sửa đổi và quy định sốlượng hồ sơ chỉ yêu cầu 01 bộ hồ sơ gốc.

Lý do: Số lượng 02 bộ hồsơ là không cần thiết.

b.Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 30 ngày làm việcxuống còn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Hội đồng tư vấnmột tháng họp một kỳ và xét cấp chứng chỉ trên cơ sở năng lực của cá nhân đãtham gia hoạt động thực tiễn với thành phần hồ sơ đã đầy đủ (ở khâu tiếp nhận)do vậy không cần đến 30 ngày.

4.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 1, Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Người xin cấp chứng chỉ hành nghề gửi 01 bộ hồsơ (kèm 02 ảnh mẫu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký) quy định tại Điều 7 tới Sở Xây dựng nơi xin cấp chứng chỉhành nghề

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

=> Nội dung sửa đổiquy định như sau: “Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định”.

5.Thủ tục cấp bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng - Mã số hồsơ số T-CMU-214752-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

5.1. Nội dung đơn giảnhóa

a.Vềthành phần hồ sơ

Sửa đổi và quy định sốlượng hồ sơ chỉ yêu cầu 01 bộ hồ sơ gốc.

Lý do: Số lượng 02 bộ hồsơ là không cần thiết.

b. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 30 ngày làm việcxuống còn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Hội đồng tư vấnmột tháng họp một kỳ và xét cấp chứng chỉ trên cơ sở năng lực của cá nhân đãtham gia hoạt động thực tiễn với thành phần hồ sơ đã đầy đủ (ở khâu tiếp nhận)do vậy không cần đến 30 ngày.

5.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 1, Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Người xin cấp chứng chỉ hành nghề gửi 01 bộ hồsơ (kèm 02 ảnh mẫu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký) quy định tại Điều 7 tới Sở Xây dựng nơi xin cấp chứng chỉhành nghề."

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghềhoạt động xây dựng.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề theo đúngquy định".

6. Thủ tục cấp giấy phépthầu cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tưxây dựng - Mã số hồ sơ số T-CMU-214760-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC

6.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày làm việcxuống còn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Vì việc cấp phépthầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhómB, C tại địa phương được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra, xem xét cácgiấy tờ do tổ chức nộp. Nếu xét thấy cần thiết thì có liên hệ các Cơ quan có liên quan để làm rõ các thànhphần hồ sơ còn chưa rõ dovậykhông cần đến 20 ngày (trong đó 05 ngày nhận được hồ sơ, 15 ngày làm việc kể từngày nhận được hồ sơ hợp lệ).

6.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quảnlý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan cấp phép thầu xem xét và cấp giấyphép thầu cho nhà thầu. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định đểđược cấp giấy phép thầu thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản chonhà thầu biết".

7. Thủ tục cấp giấy phépthầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu thuộc dự án nhóm B, C - Mã sốhồ sơ số T-CMU-214809-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

7.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày làm việcxuống còn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Vì việc cấp phépthầu cho Nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhómB, C tại địa phương được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra, xem xét cácgiấy tờ do tổ chức nộp. Nếu xét thấy cần thiết thì có liên hệ các cơ quan cóliên quan để làm rõ các thành phần hồ sơ còn chưa rõ do vậy không cần đến 20ngày (trong đó 05 ngày nhận được hồ sơ, 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượchồ sơ hợp lệ).

7.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Bộ Xây dựngsửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 01/2012/TT-BXDngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quảnlý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định,cơ quan cấp phép thầu xem xét và cấp giấy phép thầu cho nhà thầu. Trường hợp hồsơ không đủ điều kiện theo quy định để được cấp giấy phép thầu thì cơ quan cấpphép phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết”.

8.Thủ tục Cấp chứng chỉ môi giới bất động sản - Mã số hồ sơ số T-CMU-216037-TTtrên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

8.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ

Bổ sung nội dung sốlượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

Lý do: Trong văn bản chưa quy địnhsốlượng hồ sơ phải nộp.

b. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việcxuống còn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Việc cấp chứngchỉ nghề được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra các giấy tờ hợp lệ vớithành phần hồ sơ đã đầy đủ (ở khâu tiếp nhận) do vậy không cần đến 10 ngày.

8.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 14 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Luật kinhdoanh bất động sản.

=> Nội dung bổ sungđiểm mới “đ” quy định như sau: “đ. Số lượng hồ sơ cầnnộp là 01 bộ".

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 16 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinhdoanh bất động sản.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp chứng chỉcó trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp chứng chỉ trong thời hạn 07ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặckhông hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng chỉ trongvòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ”.

9. Thủ tục Cấp chứng chỉđịnh giá bất động sản - Mã số hồ sơ số T-CMU-216040-TT trên cơ sở dữ liệu quốcgia về thủ tục hành chính

9.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ

Bổ sung nội dung sốlượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

Lý do: Trong văn bản chưa quy định số lượng hồ sơ phải nộp.

b. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việcxuống còn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Việc cấp chứngchỉ nghề được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra các giấy tờ hợp lệ vớithành phần hồ sơ đã đầy đủ (ở khâu tiếp nhận) do vậy không cần đến 10 ngày.

9.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 15 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinhdoanh bất động sản.

=> Nội dung bổ sungđiểm mới “e” quy định như sau: “e. Số lượng hồ sơ cầnnộp là 01 bộ

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 16 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinhdoanh bất động sản như sau:

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp chứng chỉcó trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp chứng chỉ trong thời hạn 7 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bảncho người xin cấp chứng chỉ trong vòng 3 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ"’.

10. Thủ tục cấp lạichứng chỉ định giá, chứng chỉ môi giới bất động sản - Mã số hồ sơ số T-CMU-216041-TTtrên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

10.1.Nội dung đơn giản hóa

a. Thành phần hồ sơ

Bổ sung nội dung sốlượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

Lý do: Trong văn bản chưa quy định số lượng hồ sơ phải nộp.

b. Về thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việcxuống còn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lý do: Việc cấp chứngchỉ nghề được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở kiểm tra các giấy tờ hợp lệ vớithành phần hồ sơ đã đầy đủ (ở khâu tiếp nhận) do vậy không cần đến 10 ngày.

10.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi, bổ sung tại khoản 2,Điều14 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản.

=> Nội dung bổ sungđiểm mới “đ” quy định như sau: “đ. Số lượng hồ sơ cầnnộp là 01 bộ

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 16 của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinhdoanh bất động sản.

=> Nội dung sửa đổi quy định như sau:“Cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp chứng chỉcó trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp chứng chỉ trong thời hạn 07ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặckhông hợp lệ thì phải trả lời bằng văn bản cho người xin cấp chứng chỉ trongvòng 03 ngày, kế từ ngày nhận được hồ sơ”.

B. Phương án đơn giảnhóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện

I. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Công thương1 cấphuyện

1. Thủ tục cấp giấy phépkinh doanh bán lẻ (hoặc đại lý bán lẻ) rượu đối với thương nhân kinh doanh mãsố hồ sơ số T-CMU-216738-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làmviệc.

- Lý do: Thẩm quyềnquyết định cấp giấy phép tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng không qua nhiều công đoạntrung gian nên không mất nhiều thời gian.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộCông thương sửa đổi thời gian tại điểm b, khoản 3, phần c, mục III của Thông tưsố 10/2008/TT-BCT ngày 25/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương về hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 01/4/2008 của Chínhphủ về sản xuất, kinh doanh rượu.

1.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

2. Thủ tục cấp lại Giấyphép kinh doanh bán lẻ (đại lý bán lẻ) rượu đối với thương nhân kinh doanh mãsố hồ sơ số T-CMU-216739-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Quy định thời hạn giải quyết thủ tục từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làmviệc.

- Lý do: Thẩm quyềnquyết định cấp giấy phép là Phòng Kinh tế - Hạ tầng không qua nhiều công đoạntrung gian nên không mất nhiều thời gian.

2.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộCông thương sửa đổi thời gian tại khoản 2, Điều 35, Chương VIII của Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định hướng dẫnNghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinhdoanh thuốc lá.

2.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

II. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn2 cấphuyện

1. Thủ tục cấp giấychứng nhận kiểm dịch động vật ra khỏi huyện, thành phố trong phạm vi tỉnh - Mãsố hồ sơ số T-CMU-217430-TT trên cơ sở dữ liệu quốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

Bãi bỏ thành phần hồ sơ“Bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kếtquả xét nghiệm bệnh động vật".

Lý do: Việc đề nghị cungcấp bản sao giấy chứng nhận tiêm phòng, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vậtlà không cần thiết vì giấy chứng nhận này do cùng một cơ quan nhà nước cấp nênchỉ theo dõi hồ sơ lưu là đủ.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ mục 2 tại điểm c, khoản 2, Điều 1của Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/03/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịchđộng vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn.

2.Thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật ra khỏi huyện, thànhphố trong phạm vi tỉnh - Mã số hồ sơ số T-CMU-217442-TT trên cơ sở dữ liệu quốcgia

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

Bãi bỏ“Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêuvệ sinh thú y sản phẩm động vật và bản chính các loại giấy tờ có liênquan".

Lý do: Việc đề nghị cungcấp phiếu kết quả xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y sản phẩm động vật vàcác loại giấy tờ có liên quan là không cần thiết vì loại chứng nhận này do cùngmột cơ quan quản lý nhà nước cấp và chỉ theo dõi trong hồ sơ lưu ở cơ quan làđược.

2.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn bãi bỏ điểm b và c, khoản 2,Điều 2 của Thông tư số11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sảnphẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

C.Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủyban nhân dân cấp Xã

I. Nhóm thủ tục hànhchính, quy định hành chính liên quan về Tư pháp3 cấpxã

1.Thủ tục chứng thực hợp đồng cho ở nhà ở - Mã số hồ sơ số T-CMU-225070-TT trêncơ sở dữ liệu quốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ:

Bãi bỏ“Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờtùy thân khác (của mỗi bên 01 bản)”“Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữunhà ở (01 bản)".

Lý do: Vì ở mục lưu ý đãyêu cầu mang theo bản chính để đối chiếu nên không cần phôtô trước sau đó mớiđối chiếu làm mất thời gian cho công dân.

1.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Bộ trưởng BộTư pháp và Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường bãi bỏ điểm b, mục1.1, phần II của Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006của Bộ Tư pháp và Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc côngchứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2.Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn - Mã số hồ sơ số T-CMU-218481-TT trên cơ sởdữ liệu quốc gia

2.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống thành trong ngày làmviệc, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Lý do: Vì thẩm quyềngiải quyết thuộc UBND cấp xã và thủ tục đơn giản không cần có sự phối hợp vớicơ quan hành chính khác.

2.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi khoản 12, Điều 1 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và giađình và chứng thực.

2.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

3.Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn - Mã số hồ sơ số T-CMU-218481-TT trên cơ sởdữ liệu quốc gia

3.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống trong ngày làm việc, kểtừ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Lý do: Vì thẩm quyềngiải quyết thuộc UBND cấp xã và thủ tục đơn giản không cần có sự phối hợp vớicơ quan hành chính khác.

3.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi khoản 12, Điều 1, Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đìnhvà chứng thực.

3.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhận vàgiải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

4.Thủ tục đăng ký lại việc sinh - Mã số hồ sơ số TT-CMU-218482-TT trên cơ sở dữliệu quốc gia

4.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống trong ngày làm việc, kểtừ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Lý do: Vì thẩm quyềngiải quyết thuộc UBND cấp xã và thủ tục đơn giản không cần có sự phối hợp vớicơ quan hành chính khác.

4.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi điểm 2, khoản 13, Điều 1 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhânvà gia đình và chứng thực.

4.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

5.Thủ tục đăng ký lại việc tử - Mã số hồ sơ số T-CMU-218483-TT trên cơ sở dữ liệuquốc gia

5.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống trong ngày làm việc, kểtừ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Không cần phải xác minh.

Lý do: Vì thẩm quyềngiải quyết thuộc UBND cấp xã và thủ tục đơn giản không cần có sự phối hợp vớicơ quan hành chính khác.

5.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi điểm 2, khoản 13, Điều 1 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhânvà gia đình và chứng thực.

5.3.Lợi ích của phương án đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

6.Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn - Mã số hồ sơ số T-CMU-218487-TT trên cơ sở dữliệu quốc gia

6.1. Nội dung đơn giảnhóa

- Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính:

+ Nội dung kiến nghị:Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 03 ngày làm việc xuống trong ngày làm việc, kểtừ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

Lý do: Vì thẩm quyềngiải quyết thuộc UBND cấp xã và thủ tục đơn giản không cần có sự phối hợp vớicơ quan hành chính khác.

6.2. Kiến nghị thực thi

Kiến nghị Chính phủ sửađổi điểm 2, khoản 13, Điều 1 của Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhânvà gia đình và chứng thực.

6.3. Lợi ích của phươngán đơn giản hóa

Cắt giảm thời hạn giảiquyết thủ tục hành chính nhằm tiết kiệm chi phí tuân thủ mà cá nhân, tổ chứcphải gánh chịu; đồng thời nâng cao trách nhiệm thực hiện trong việc tiếp nhậnvà giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức.

II.Nhóm thủ tục hành chính, quy định hành chính liên quan về Ytế4 cấpxã

1. Thủ tục cấp giấychứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanhthực phẩm có nguy cơ cao - Mã số hồ sơ số T-CMU-226491-TT trên cơ sở dữ liệuquốc gia

1.1. Nội dung đơn giảnhóa

a. Thành phần hồ sơ:

- Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ“Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩmđối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinhdoanh

Lý do: Việc đề nghị cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinhdoanh thực phẩm có nguy cơ cao đã thể hiện được nội dung cam kết bảo đảm vệsinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm docơ sở sản xuất, kinh doanh do đó không cần chủ cơ sở phải cam kết.

- Thay thế bản sao công chứng các loại giấy tờquy định“Bản sao công chứng giấychứng nhận đăng ký kinh doanh (01 bản, nếu có); Bản sao công chứng “Giấy chứngnhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinhdoanh thực phẩm (01 bản); Bản sao công chứng giấy chứng nhận đã được tập huấnkiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sảnxuất, kinh doanh thực phẩm (01 bản)bằngbản sao không cần công chứng hoặc chứng thực.

Lý do: Ủy ban nhân dâncấp xã có thẩm quyền chứng thực bản sao đúng với bản chính do đó cán bộ tiếpnhận hồ sơ chỉ cần đối chiếu bản chính với bản sao là đủ.

1.2. Kiến nghị thực thi

- Kiến nghị Chính phủsửa đổi tại điểm b, khoản 2, Điều 15 của Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày07/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệsinh an toàn thực phẩm;

- Kiến nghị Bộ trưởng BộY tế sửa đổi điểm d, khoản 1, Điều 3 của Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế Cấp giấy chứng nhận đủ điềukiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cónguy cơ cao.



1UBND huyện Ngọc Hiển rà soát.

2UBND huyện Trần Văn Thời rà soát.

3UBND huyện Trần Văn Thời rà soát

4UBND huyện Trần Văn Thời rà soát