UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1512/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 19 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆTQUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH XÃHUỔI MỘT HUYỆN SÔNG MÃ ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ các Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 củaChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội;

Căn cứ các Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07tháng 02 năm 2007 và Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01 tháng 7 năm 2008 của BộKế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của các Nghị định số92/2006/NĐ-CP và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 808/QĐ-UBND ngày 25tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án "Phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; tăng cường công tác xây dựng Đảng và củng cốhệ thống chính trị xã Huổi Một, huyện Sông Mã giai đoạn 2012 - 2017";

Xét đề nghị của UBND huyện Sông Mã tại Tờtrình số 303/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013; Đề nghị của Hội đồng thẩm địnhdự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng anninh xã Huổi Một huyện Sông Mã đến năm 2020 tại Báo cáo số 05/BC-HĐTĐ ngày 16tháng 6 năm 2013; Ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 786/SKHĐT-QH ngày 27 tháng 6 năm 2013 về sự phù hợp của dự án quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh xã Huổi Một huyện Sông Mã đến năm2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh xã Huổi Một huyện Sông Mãđến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU QUY HOẠCH.

1. Quan điểm

- Phát triển kinh tế - xã hội của xã đặt trongmối quan hệ chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và định hướngphát triển các ngành huyện Sông Mã. Tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý,tài nguyên và văn hoá để phát triển theo hướng đồng bộ, bền vững, ổn định vềquốc phòng, an ninh.

- Đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng kinhtế và xã hội; phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái.

- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá các dântộc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. đặc biệt là các tệ nạn liên quan đến ma tuý.Coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Xây dựng nền Quốc phòng toàn dân và thế trậnan ninh nhân dân, đảm bảo đủ khả năng xử lý các tình huống.

2. Mục tiêu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Thúc đẩy tăng trưởng; đẩy mạnh chuyển dịch cơcấu kinh tế. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, quản lý tài nguyênđể đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và pháttriển bền vững. Nâng cao chất lượng trong các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, vănhoá; thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhândân. Đặc biệt tập trung giải quyết triệt để tệ nạn và tội phạm liên quan đến matuý. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững an ninh, trật tự antoàn xã hội tạo tiền đề vững chắc để xây dựng Huổi Một sớm hoàn thành các tiêuchí của xã đạt chuẩn Quốc gia về nông thôn mới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Về kinh tế

Khai thác tối đa các nguồn lực của xã, duy trìtốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12 - 13%/năm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng tăng tỷ trọng của công nghiệp - xây dựng - thương mại dịch vụ; giảm tỷtrọng của ngành nông lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của xã:Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 57,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 14,5%, thươngmại - dịch vụ chiếm 27,7%; thu ngân sách đạt 5.825 triệu đồng (Trong đó: Thutrên địa bàn đạt 305 triệu đồng), tổng vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 phấnđấu đạt khoảng 45,0 tỷ đồng. Ứng dụng tiến bộ của khoa học, kĩ thuật vào sảnxuất, nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm. Giảm diện tích trồng cây nôngnghiệp trên đất dốc sang trồng rừng kinh tế. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sởvật chất để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.

b) Về văn hoá xã hội

Đẩy mạnh phòng trào “Toàn dân đoàn kết xây dựngđời sống văn hoá”, nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hoá từ 33,2% năm 2011 lên 72,0%năm 2020. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá giáo dục, từng bước nâng cao chấtlượng giáo dục; duy trì kết quả phổ cấp giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổcập giáo dục THCS. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảmnghèo, giải quyết việc làm cho người lao động.

c) Về Quốc phòng - an ninh

Củng cố lực lượng Dân quân tự vệ và dự bị độngviên, Công an viên của xã đủ khả năng tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo; giữ vững anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác đấu tranh phòngchống ma tuý; Phấn đấu đến năm 2020 tất cả các bản của xã đều đạt và cơ bản đạttiêu chuẩn “4 không” về ma tuý để đưa xã sớm thoát khỏi tình trạng xã trọngđiểm về ma tuý.

II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH XÃ HUỔI MỘT HUYỆN SÔNG MÃ ĐẾN NĂM 2020

1. Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư

- Bản Huổi Vạng: Đưa 07 hộ theo Đạo ở khu lẻ vềsát nhập với các hộ khu trung tâm bản Huổi Vạng (Vị trí: Tại khu bãi đá dưới bảnHuổi Vạng tính từ Trung tâm xã và QL 4G).

- Bản Nong Ke: Tổng số hộ 45 hộ có 2 khu lẻ khu(Co Hịnh 10 hộ, khu Bằng Búng có 8 hộ giáp với QL 4G). Chuyển toàn bộ 37 hộ củabản Nong Ke (trừ 8 hộ khu Bằng Búng) xuống khu Púng Chu, gần bản Nậm Pù A.

- Bản Túp Phạ A: Chuyển toàn bộ 11 hộ ở 2 khu lẻ(Khu lẻ số 1 cách trung tâm bản 1km 08 hộ; Khu lẻ số 2 cách trung tâm bản 0,8km 03 hộ) về khu trung tâm.

- Bản Túp Phạ B: Bố trí di chuyển 08 hộ ở 2 khulẻ (Khu Huổi Co Vay 4 hộ, Khu Huổi Co Lót 4 hộ) về khu trung tâm trên đường đibản Túp Phạ A ở khu Huổi Co Lót.

- Bản Nà Nghiều: Chuyển 10 hộ ở 2 khu lẻ (Khu lẻsố 1 cách trung tâm bản 1km 04 hộ; Khu lẻ số 2 cách trung tâm bản 0,7 km có 06hộ) về khu trung tâm.

- Bản Cang Cói: Di chuyển 10 hộ tại 2 khu lẻ(Khu Huổi Co Lót 4 hộ, Khu Cang Cói B 6 hộ) về khu trung tâm cách QL 4G 01 km.

2. Quy hoạch sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 13.743 ha dựkiến quy hoạch sử dụng đất như sau:

- Đến năm 2015: Diện tích đất nông nghiệp2.161,81 ha; diện tích đất lâm nghiệp 8.656,45 ha; diện tích đất phi nôngnghiệp 367,44 ha; đất chưa sử dụng: 2.541,31ha.

- Đến năm 2020: Diện tích đất nông nghiệp2.785,86 ha; diện tích đất lâm nghiệp 9.706,45 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 18,5ha; diện tích đất phi nông nghiệp 444,94 ha; đất chưa sử dụng 787,25ha.

3. Quy hoạch trung tâm xã

Di chuyển khu trung tâm xã đến địa điểm mới tạicách trung tâm cũ 1,5km tại bản Bằng Búng, quy mô khoảng 10,0 ha và có địnhhướng phát triển mở rộng để bố trí sân thể thao, chợ và các hạng mục khác.

4. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

4.1. Về kinh tế

4.1.1. Định hướng pháttriển vùng kinh tế

- Các bản dọc QL4G và suối Nậm Công: Lọng Mòn,Pá Công, Bản Kéo, Bản Pản, Bản Nà Hạ, Hợp Tiến, Co Kiểng, Bằng Búng, Pá Mằn, NàNghiều, Ta Hốc, Co Mạ, Cang Cói, Pa Tết. Phát triển nông - lâm nghiệp theohướng hàng hóa, cải tạo vườn tạp, trồng rừng phòng hộ, đẩy mạnh chăn nuôi đạigia súc, gia cầm theo mô hình nuôi nhốt.

-Các bản vùng cao: Nong Ke, Pá Mằn, Túp Phạ A, B, Phá Thóng, Huổi Pản, NàNghiều, Khua Họ, Nậm Pù A, B. Đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, phát triểnchăn nuôi đại gia súc theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung khoanh nuôi bảovệ rừng đặc dụng, phòng hộ khai hoang ruộng nước, xây dựng nương định canh.

4.1.2. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

a) Nông nghiệp

Phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá tập trung, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranhcao. Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và sử dụng có hiệu quả cácnguồn tài nguyên thiên nhiên. Giảm dần diện tích cây lượng thực trên đất dốc.Phát triển chăn nuôi đại gia súc; khai thác có hiệu quả diện tích mặt nước,nhân rộng các mô hình nuôi thuỷ sản, đặc sản có hiệu quả kinh tế cao như nhím,ba ba gai; phát triển, mở rộng các cây công nghiệp, diện tích trồng cỏ chănnuôi đại gia súc. Đảm bảo an ninh lương thực, ứng dụng khoa học - công nghệ vàosản xuất.

Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng giảmdần diện tích trồng trọt, đẩy mạnh chăn nuôi. Phấn đấu đến năm 2015, giá trịsản xuất của ngành trồng trọt chiếm 63,2%, chăn nuôi tăng lên 36,8% và đến năm2020 ngành trồng trọt giảm xuống còn 59,8%, tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng lên40,2% trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

b) Lâm nghiệp

Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, khôi phụcvà phát triển vốn rừng, phát triển trồng rừng tập trung, trọng tâm là trồngrừng kinh tế đầu nguồn và dọc hành lang giao thông. Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủrừng từ 58,26% năm 2011 lên 63,0% năm 2015 và 71,3% năm 2020. Chăm sóc, bảo vệ8.006,45 ha rừng hiện còn, khoanh nuôi, tái sinh 400 ha rừng, trồng mới 250 harừng vào năm 2015. Đến năm 2020 trồng mới được 860 ha rừng, khoang nuôi táisinh 931 ha rừng.

4.1.3. Công nghiệp, Xây dựng, TTCN

a) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:

Thu hút vốn đầu tư, hình thành các cơ sơ sảnxuất, chế biến các mặt hàng nông, lâm sản do nhân dân làm gia. Tạo đầu ra ổnđịnh cho mặt hàng nông sản, lâm sản. Phát triển các làng nghề truyền thống như:đan lát, sản xuất chổi chít, sản xuất chăn đệm tại các bản các bản Nậm Pù A, CoKiểng. Kết hợp với đầu tư hình thành các vùng nguyên liệu trồng tre, chít giangtại các bản Nậm Pù B, Cang Cói, Nong Ke. Đầu tư và cung cấp điện sinh hoạt chocác hộ dân

b) Xây dựng

Thu hút các nguồn vốn đầu tư để đẩy mạnh cáchoạt xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển KTXH của xã.

4.1.4. Thương mại - dịch vụ

Đầu tư xây dựng chợ trung tâm xã nhằm đáp ứngnhu cầu trao đổi hàng hoá nhân dân trong xã và trao đổi hàng hoá với xã NậmMằn; khuyến khích các hộ kinh doanh phát triển hệ thống các cửa hàng bán lẻ phụcvụ nhu cầu của nhân dân.

4.1.5. Tài chính - tín dụng

Thực hiện tốt các nhiệm vụ thu, chi ngân sáchđịa phương theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên. Tăng cường các nguồn thu trênđịa bàn xã nhằm đáp ứng nhu cầu chi và phục vụ cho các nhiệm vụ phát triển kinhtế - xã hội của xã. Phấn đấu đến năm 2020 thu ngân sách của xã đạt 5.825 triệuđồng, trong đó thu trên địa bản đạt 305 triệu đồng.

4.2. Văn hoá - xã hội

4.2.1. Văn hoá - thể thao - du lịch

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắcdân tộc, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Thực hiện xã hội hoá cáchoạt động văn hoá; xây dựng bản làng xanh, sạch, đẹp thân thiện với môi trường;nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hoá từ 33,2% năm 2011 lên 72% năm 2020; xây dựng vàcủng cố hoạt động của các đội văn nghệ, phấn đấu 100% bản trong xã có đội vănnghệ hoạt động thường xuyên.

4.2.2 Thông tin - Truyền thông

Xây dựng điểm truy cập Internet cộng đồng tạiđiểm bưu điện văn hoá xã. Xây dựng Trạm thu phát sóng truyền hình, nâng tỷ lệhộ được xem truyền hình từ 37,5% năm 2011 lên 95% năm 2020. Phủ sóng truyềnthanh, phấn đấu tỷ lệ người dân nghe đài truyền thanh của huyện đạt 100%.

4.2.3. Giáo dục

Duy trì kết quả phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi,phổ cập THCS đã đạt được, phấn đấu đạt tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 hàngnăm đạt trên 95%, duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS trên 97%; trên 70% họcsinh tốt nghiệp THCS được học tiếp THPT. Đầu tư xây dựng nâng cấp và cung cấptrang thiết bị giáo dục cho cả 03 bậc học Mầm non, Tiểu học và THCS đồng thờităng cường bổ sung đội ngũ giáo viên có chuyên môn, nghiệp vụ cao.

4.2.4. Y tế

Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình ytế quốc gia, công tác y tế dự phòng. Hoàn thành xây dựng xã đạt chuẩn quốc giavề y tế vào năm 2013; Đến năm 2015 tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 90%; giảmtỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 15,5%; tỷ lệ tăng dân số tựnhiên giảm xuống còn 1,3%; tỷ lệ tăng trưởng dân số xuống còn 1,82%; Đến năm2020 tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 95%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinhdưỡng xuống còn 11,5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,15%; tỷ lệtăng trưởng dân số xuống còn 1,67%.

4.3. Công tác phòng chống ma tuý

Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân thamgia đấu tranh phòng chống ma tuý, tuyên truyền sâu rộng đến người dân về táchại của ma tuý. Đẩy mạnh các hoạt động đấu tranh triệt phá các đường dây vậnchuyển, mua bán ma tuý; truy quét các điểm bán lẻ các chất ma tuý; tăng cườngcông tác tuần tra và triệt phá diện tích tái trồng cây thuốc phiện. Xây dựng xãđạt chuẩn “4 không” về ma tuý.

5. Đảm bảo quốc phòng, an ninh

5.1. Quốc phòng

Duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, nắm chắctình hình địa bàn, phối hợp với các lực lượng giữ vững quốc phòng - an ninhtrên địa bàn; tăng cường củng cố lực lượng dân quân tự vệ của xã về tổ chức,biên chế nhất là việc tuyển chọn dân quân tại các bản đồng bào dân tộc Mông đảmbảo về số lượng và chất lượng.

5.2. An ninh

- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Phòngnghiệp vụ Công an tỉnh và cấp uỷ chính quyền xã chủ động nắm chắc tình hìnhANCT, diễn biến tư tưởng trong đồng bào dân tộc Mông, kịp thời tham mưu cho cáccấp uỷ, chính quyền giải quyết dứt điểm các vụ việc ngay từ cơ sở, không để matúy thẩm lậu qua biên giới vào địa bàn.

- Xây dựng phong trào quần chúng “Toàn dân bảovệ an ninh Tổ quốc” huy động đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia công tácphòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, đảm bảo ANTT trênđịa bàn.

- Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực lựclượng Công an xã, bản, nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ an ninh nhân dân và“Nhóm liên gia tự quản”, tạo sự chuyển biến rõ nét trên lĩnh vực đảm bảo anninh trật tự.

- Tổ chức cưỡng chế số người nghiện, tái nghiệnđi cai tại các Trung tâm giáo dục- lao động của tỉnh và huyện. Đồng thời huyđộng các đoàn thể quần chúng, người thân tích cực tham gia quản lý, giáo dục,giúp đỡ những người sau cai, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp táinghiện.

- Quản lý chặt chẽ đối tượng tạm trú, tạm vắng,các đối tượng nơi khác đến kinh doanh, hành nghề trá hình, hoạt động bất hợppháp, lợi dụng tuyên truyền xuyên tạc gây mất đoàn kết dân tộc.

- Giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp đất đai.

- Đẩy mạnh cuộc vận động giao nộp vũ khí, vậtliệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại súng săn, súng tự chế trong nhân dân.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động vàtổ chức các hộ gia đình ký và thực hiện tốt cam kết “5 có, 5 không” .

- Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử;lựa chọn các vụ điểm về ma tuý, cờ bạc để đưa xét xử lưu động nhằm răn đe, giáodục, phòng ngừa chung.

- Truy bắt các đối tượng có lệnh truy nã đặcbiệt về tội phạm ma tuý để xử lý theo quy định của Pháp luật.

III. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ

1. Sắp xếp dân cư

Tại 06 bản Huổi Vạng, Nong Ke, Cang Cói, Túp PhạA, Túp Phạ B, Nà Nghiều.

2. Hạ tầng giao thông

Mở mới tuyến từ QL 4G - bản Pa Tết; mở mới tuyếntừ QL 4G - bản Nậm Pù B.

3. Văn hoá - Xã hội - Giáo dục - Y tế

Nhà văn hoá các bản Hợp Tiến, Huổi Pản, NàNghiều, Phá Thóng; Xây dựng mới trường MN các bản Huổi Pản, Pá Mằn; Trường THHuổi Một (bản Nậm Pù A); xây dựng Trạm y tế xã Huổi Một (Theo tiêu chí xã đạtchuẩn Quốc gia về y tế).

4. Nước sinh hoạt

Xây dựng mới công trình NSH các bản Pá Công,Khua Họ, Cang Cói, Túp Phạ A.

5. Thuỷ lợi

Nâng cấp mương bản Pản - Lọng Mòn; xây dựng mớimương bản Phá Thóng; xây dựng mới Phai Nậm Pù A - B.

6. Điện sinh hoạt

Xây dựng mới lưới điện hạ thế xã Huổi Một.

7. Các dự án phát triển sản xuất

Dự án khai hoang ruộng bậc thang; hỗ trợ các môhình chăn nuôi gia súc, gia cầm

8. Quản lý hành chính

San ủi mặt bằng khu trung tâm xã; trụ sở làmviệc Đảng uỷ - HĐND - UBND xã.

IV. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch: 296.825triệu đồng, trong đó:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng: 235.020 triệu đồng.

- Đầu tư cho các dự án phát triển nông, lâmnghiệp: 37.255 triệu đồng.

- Đầu tư cho sắp xếp, ổn định dân cư: 4.150triệu đồng.

- Phát triển thương mại - dịch vụ: 17.000 triệuđồng.

- Vốn đầu tư cho Quốc phòng - an ninh: 3.400triệu đồng.

2. Nguồn vốn

- Các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: 200.000triệu đồng.

- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 25.000 triệu đồng.

- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: 57.500 triệuđồng.

- Vốn huy động của nhân dân: 14.325 triệu đồng.

V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUYHOẠCH

1. Củng cố hệ thống chính trị và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực của xã

- Kiện toàn tổ chức, kiện toàn đội ngũ cán bộcấp uỷ, chính quyền xã, bản; tạo nguồn cán bộ bổ sung thay thế.

- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực. Hỗ trợ, gửi cán bộ quản lý của xã đến các cơ sở đào tạocủa tỉnh, huyện để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý.

- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huyBộ đội biên phòng tỉnh ưu tiên tuyển con em thuộc đồng bào các dân tộc tại xãHuổi Một đi học tại các trường lực lượng vũ trang.

- Tăng cường công tác giáo dục pháp luật chonhân dân, tổ chức các buổi tuyên truyền theo cụm bản và trên các phương tiệnthông tin đại chúng.

- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án sẽưu tiên đầu tư cho các bản đạt tiêu chuẩn “4 không” và cơ bản đạt tiêu chuẩn “4không” về ma tuý nhằm khuyến khích các đơn vị, các bản chưa đạt phấn đấu bàitrừ ma tuý ra khỏi cuộc sống, từng bước đưa xã Huổi Một thoát khỏi tình trạnglà xã trọng điểm về ma tuý của huyện và trở thành xã đạt tiêu chuẩn “4 không”về ma tuý.

2. Giải pháp về vốn đầu tư

Huy động tối đa mọi nguồn vốn thực hiện pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội xã Huổi Một đến năm 2020.

- Vốn NSNN: Đầu tư cho các dự án phát triển cơsở hạ tầng. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư những nội dung: Bố trí sắp xếp dân cư,trụ sở xã, nhà lớp học, trạm y tế, hệ thống nước sinh hoạt, công trình thủy lợiđầu mối, đường giao thông đến trung tâm xã, điện sinh hoạt…

- Vốn TPCP: Đầu tư cho các dự án giáo dục, xâydựng trường lớp học, nhà công vụ giáo viên; đường GTNT, Y tế.

- Nguồn vốn Xổ số kiến thiết: Đầu tư cho cáccông trình văn hoá và các công trình trường lớp học.

- Vốn của tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN): Đầutư cho dự án điện sinh hoạt tại các băn của xã theo Quyết định số 73/QĐ-EVN ngày14 tháng 02 năm 2011 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

- Vốn chương trình mục tiêu: Đầu tư cho cácchương trình mục tiêu quốc gia như CT135, CT mục tiêu GD, Hỗ trợ hộ nghèo, thựchiện Nghị quyết số 370, Chương trình xây dựng nông thôn mới; đào tạo nghề, Dựán sắp xếp dân cư của xã, dự án phát triển nông - lâm nghiệp, xây dựng các côngtrình NSH, đường GTNT trên địa bàn.

- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp: Đầu tư chocác dự án phát triển thương mại như: Xây dựng chợ nông thôn của xã, cây xăng xãHuổi Một.

- Vốn của các nhà máy thuỷ điện trên địa bàn:Đầu tư cho DA trồng rừng và hỗ trợ sửa chữa các công trình thuỷ lợi.

- Vốn huy động của nhân dân: Thực hiện đầu tưphát triển sản xuất nông lâm - nghiệp; tiểu thủ công nghiệp.

- Vốn vay ưu đãi tín dụng: Đầu tư cho hỗ trợphát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường

- Đẩy mạnh phong trào học tập, tiếp thu, ứngdụng, làm chủ các tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy sáng kiến để không ngừngnâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Coi trọng công tác chuyển giao tiến bộ khoahọc, kỹ thuật đến từng cơ sở nhằm tạo ra nhiều hàng hoá có giá trị trên thịtrường.

- Xây dựng chính sách ưuđãi khoa học để khai thác, thu hút nguồn cán bộ có năng lực từ nơi khác đến làmviệc tại xã.

- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên và môitrường, chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầunguồn, rừng kinh tế… Có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, rửa trôi, bạc màu,đẩy mạnh các biện pháp cải tạo làm giàu đất.

- Rà soát, thống kê các hộ hiện đang cư trú tạicác khu vực gần rừng đặc dụng, những điểm sung yếu có nguy cơ sạt lở cao, nhữngkhu dân cư phân tán nhỏ lẻ để di chuyển, sắp xếp lại nhằm tập trung cao chocông tác đầu tư phát triển và ổn định đời sống

4. Giải pháp về cơ chế, chính sách

- Thực hiện tốt cácchính sách khuyến khích phát triển kinh tế trên địa bàn, đặc biệt là: Khuyếnnông, chuyển giao công nghệ sản xuất mới, ưu tiên đối với các dân tộc thiểu sốcó trình độ thấp, các chính sách về mô hình kinh tế hộ gia đình có sự hướng dẫnvà can thiệp của Nhà nước.

- Giữ rừng để giải quyếtmục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ vốn rừng đầu nguồn, rừng phòng hộcác khu vực thuộc lưu vực các nhà máy thuỷ điện.

- Về chính sách xã hội:Tập trung giải quyết các vấn đề y tế, giáo dục, đào tạo, lao động và việc làm,xây dựng các công trình phúc lợi. Tập trung giải quyết dứt điểm các tệ nạn xãhội đặc biệt là tệ nạn liên quan đến ma tuý.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND huyện Sông Mã

Chỉ đạo các ban, ngành có liên quan trong huyệnphối hợp với Đảng uỷ - HĐND - UBND xã Huổi Một khẩn trương triển khai thực hiệncác nội dung của dự án quy hoạch. Thực hiện công bố dựán quy hoạch; tuyên truyền, thu hút các nhà đầu tư và tạo sự nhận thức trongnhân dân về thực hiện dự án; Phổ biến tới tất cả các bản trong xã để triển khaithực hiện dự án. Thường kỳ rà soát, điều chỉnh, bổsung dự án cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới.

2. Các sở, ban, ngành của tỉnh

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình hướngdẫn UBND huyện Sông Mã tổ chức thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảotheo đúng quy định của pháp luật.

3. Đảng uỷ - HĐND - UBND xã Huổi Một

Có trách nhiệm vận động, tuyên truyền đến quầnchúng nhân dân trong xã về nội dung, mục tiêu của dự án. Phối hợp với các cơquan chuyên môn, UBND huyện trong triển khai thực hiện đề xuất nội dung bổsung, điều chỉnh dự án quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế; đảm bảo choviệc triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giámđốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thành viên Ban Chỉ đạo triển khai đềán phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, tăng cường công tácxây dựng Đảng và củng cố hệ thống chính trị xã Huổi Một; Giám đốc Kho bạc Nhànước tỉnh; Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (bc/);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các phòng ND - VP UBND tỉnh;
- Trưởng phòng KTTH - VP UBND tỉnh
- Lưu: VT, KTTH, V.Hải, 40 bản.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Toa