NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1513/QĐ-NHCS

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2015

QUYẾTĐỊNH

VỀVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNHSÁCH XÃ HỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNHSÁCH XÃ HỘI

Căncứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèmtheo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tàikhoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

Căn cứ Thôngtư số 33/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam quy định một số trường hợp được thanh toán bằng tiền mặt của các tổchức sử dụng vốn nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Ban Kế toán vàQuản lý tài chính Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mở và sử dụng tàikhoản thanh toán tại NHCSXH”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2015.

Điều 3. Kế toán trưởng; Chánh Văn phòng; Giám đốc các Ban chuyên mônnghiệp vụ tại Hội sở chính; Giám đốc: Sở giao dịch, Trung tâm Công nghệ thôngtin, Trung tâm Đào tạo, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố, Phòng giao dịchNHCSXH huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận
- Như điều 3;
- Tổng Giám đốc;
- Trưởng Ban Kiểm soát;
- Các Phó TGĐ;
- Lưu: VT, KTTC.

K/T TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đức Hải

QUY ĐỊNH MỞ VÀ SỬ DỤNG

TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠINGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1513/QĐ-NHCS ngày29 tháng 5 năm 2015của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanhtoán của tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là khách hàng) tại Ngân hàng Chínhsách xã hội (NHCSXH).

Điều 2. Đối tượng được mở tài khoản thanhtoán

1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH bao gồm:

a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sựđầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặchạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụtrong việc mở tài khoản thanh toán;

c) Người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18tuổi không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người mất nănglực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định củapháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ hoặc ngườiđại diện theo pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộkinh doanh cá thể, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và các tổ chức khác đượcmở tài khoản tại NHCSXH theo quy định của pháp luật.

Điều3. Các hình thức mở tài khoản thanh toán

1. Tài khoản thanh toán (tiềngửi thanh toán của cá nhân, tiền gửi thanh toán của tổ chức, tiền gửi thanhtoán chung): là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng với mục đích chủyếu là thực hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiệnthanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điệntử…

2. Tàikhoản tiền gửi vốn chuyên dùng: là tàikhoản thanh toán của tổ chức mở tại NHCSXH để chuyêndùng vào một mục đích nhất định của khách hàng, như vốn đầu tư xây dựng cơ bản,tiền gửi Ban quản lý công trình xây dựng cơ bản...

3. Tài khoản tiền gửi ký quỹ: là Tài khoản thanhtoán của khách hàng tại NHCSXH nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ tài chínhcủa khách hàng đó đối với NHCSXH hoặc các bên liên quan. Riêng việc mở, sử dụng và trả lãitiền gửi ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chươngtrình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (gọi tắt là chươngtrình EPS) được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốcNHCSXH.

Điều 4. Trả lãi đối với số dư tiềngửi

Số dư tiền gửi của khách hàng trên tài khoản thanh toán đượchưởng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do NHCSXH quy định và niêm yếtcông khai từng thời kỳ.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC I. MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN

Điều 5. Hồ sơ mở tài khoản thanhtoán

1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với tổ chức:

a) Giấy đề nghị mở mã khách hàng (CIF) và tài khoản tiền gửidành cho tổ chức (mẫu số 01/TGKH );

b) Bản sao giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập vàhoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt độngvăn phòng đại diện;

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu mã số doanhnghiệp không đồng thời là mã số thuế);

d) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện theo pháp luậthoặc đại diện theo ủy quyền của người đăng ký làm chủ tài khoản như: Quyết địnhbổ nhiệm, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của chủ tàikhoản và những người được ủy quyền;

đ) Trường hợp tổ chức mở tài khoản thanh toán thuộc đốitượng bắt buộc phải có chữ ký Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trênchứng từ kế toán giao dịch với ngân hàng thì ngoài các giấy tờ nêu ở điểm a, b,c, d khoản 1 Điều này, phải có giấy tờ chứng minh tư cách hợp lệ của Kế toántrưởng hoặc người phụ trách công tác kế toán như: Quyết định bổ nhiệm Kế toántrưởng hoặc phụ trách kế toán, bản sao Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu hoặccác loại giấy tờ khác có giá trị tương đương còn thời hạn của Kế toán trưởng hoặcngười phụ trách kế toán.

2. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với cá nhân:

a) Giấy đề nghị mở mã khách hàng (CIF) và tài khoản tiền gửidành cho cá nhân (mẫu số 02/TGKH );

b) Bản sao giấy tờ của chủ tài khoản, bao gồm:

- Đối với công dân Việt Nam: Giấy chứng minh nhân dân/hộchiếu còn thời hạn hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tương đương như chứngminh quân nhân, Giấy chứng nhận công an nhân dân,...; giấy khai sinh (đối vớicá nhân chưa đủ 14 tuổi);

- Đối với cá nhân là người nước ngoài: hộ chiếu, thị thựcnhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh;

c) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông quangười giám hộ người đại diện theo pháp luật thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểma và b khoản 2 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm: Giấy chứngminh nhân dân/hộ chiếu còn thời hạn hoặc các loại giấy tờ khác có giá trị tươngđương của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật; Xác nhận hoặc Quyếtđịnh cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú củangười được giám hộ; Quyết định của Tòa án về việc chỉ định người đại diện theopháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán chung:

a) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán chung (đồng chủ sởhữu) (mẫu số 03/TGKH );

b) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nếu chủ thểđứng tên mở tài khoản là tổ chức, khoản 2 Điều này nếu chủ thể đứng tên là cánhân;

c) Bản chính văn bản/hợp đồng thỏa thuận về quản lý và sử dụngtài khoản thanh toán chung (mẫu số 04/TGKH ).

4. Hồ sơ mở tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi kýquỹ:

a) Đối với khách hàng chưa mở tài khoản thanh toán tạiNHCSXH:

Hồ sơ mở tài khoản thanh toán được thực hiện tương ứng vớikhoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này; ngoài ra còn phải có thêm các giấy tờ chứngminh nội dung sử dụng đối với tài khoản tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi kýquỹ như: văn bản đề nghị của khách hàng; Hợp đồng giữa khách hàng với NHCSXH hoặcđơn vị khác; Văn bản của cấp có thẩm quyền yêu cầu khách hàng mở tài khoảnchuyên dùng tại NHCSXH ...

b) Đối với khách hàng đã mở tài khoản thanh toán tại NHCSXH:

Khi khách hàng có nhu cầu mở thêm tài khoản tiền gửi vốnchuyên dùng, tiền gửi ký quỹ, nếu các thông tin trong hồ sơ mở tài khoản khôngthay đổi so với hồ sơ mở tài khoản thanh toán hiện tại thì khách hàng chỉ cần làmGiấy đề nghị mở thêm tài khoản (mẫu số 05/TGKH ).

5. Yêucầu đối với hồ sơ mở tài khoản thanh toán

a) Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở tài khoản quy địnhtại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này là các giấy tờ còn thời hạn hiệu lực, có thể làbản chính hoặc bản sao. Đối với các loại giấy tờ là bản sao nếu không phải làbản có chứng thực thì khách hàng phải xuất trình bản sao có chứng thực, bản saođược cấp từ sổ gốc hoặc bản chính để đối chiếu. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tàikhoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt vàđược công chứng theo quy định của pháp luật.

b) Khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của cácgiấy tờ đã cung cấp cho Ngân hàng và các nội dung đã đăng ký trong hồ sơ mở tàikhoản; thông báo ngay bằng văn bản với NHCSXH nếu có thay đổi về các nội dung tronghồ sơ mở tài khoản.

c) Ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này,trong từng trường hợp cụ thể, NHCSXH có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêmcác giấy tờ pháp lý cần thiết, phù hợp với quy định của pháp luật để bảo vệquyền lợi của NHCSXH và của khách hàng.

Điều 6. Thay đổi thông tin tài khoản

a) Khi khách hàng có nhu cầu thay đổi thông tin liên quanđến tài khoản (thay đổi chủ tài khoản, Kế toán trưởng, số chứng minh thư, địachỉ, ...), khách hàng gửi Giấy đề nghị sửa đổi thông tin (mẫu số 06/TGKH hoặc 07/TGKH ).

b) Việc thay đổi thông tin tài khoản được thực hiện tại ngânhàng nơi khách hàng mở tài khoản.

Điều 7. Giấy đề nghị mở tài khoản

1. Việc đề nghị mở tài khoản phải thực hiện theo mẫu Giấy đềnghị mở mã khách hàng (CIF) và tài khoản tiền gửi dành cho tổ chức/cá nhân. Khilập Giấy đề nghị phải tuân thủ quy định sau:

a) Một người không được đồng thời đăng ký chữ ký của chủ tàikhoản, kế toán trưởng (người phụ trách kế toán) hoặc người được ủy quyền;

b) Nếu người sử dụng tài khoản không thể viết được dưới bấtkỳ hình thức nào thì NHCSXH hướng dẫn cho khách hàng điểm chỉ hoặc đăng ký mãsố/ký tự đặc biệt thay cho chữ ký mẫu. Trường hợp sử dụng chữ ký điện tử tronggiao dịch với NHCSXH thì việc xây dựng, cấp phát, quản lý và sử dụng chữ kýđiện tử thực hiện theo văn bản riêng của Tổng Giám đốc NHCSXH;

c) Giấy đề nghị mở mã khách hàng (CIF) và tài khoản tiền gửiđược lập thành 02 bản: 01 bản giao khách hàng sau khi NHCSXH nơi khách hàng đềnghị mở tài khoản chấp nhận và phê duyệt; 01 bản lưu hồ sơ mở tài khoản củakhách hàng tại ngân hàng.

2. Giấy đề nghị mở mã khách hàng (CIF) và tài khoản tiền gửikhông có hiệu lực trong các trường hợp:

a) Có bằng chứng chứng minh các yếu tố kê khai trong Giấy đềnghị mở tài khoản là không đúng sự thật;

b) Khách hàng không thuộc đối tượng được mở tài khoản tạiNHCSXH.

Điều 8. Trình tự, thủ tục mở tàikhoản

1. Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán, khách hàng lập 01(một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưuchính đến NHCSXH nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.

2. Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản, ngay trong ngày làm việc,cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ và yếu tố đã kêkhai trong hồ sơ mở tài khoản do khách hàng gửi\nộp, đồng thời xử lý:

a) Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản chưa đầy đủ,hoặc các nội dung kê khai tại Giấy đề nghị mở tài khoản chưa khớp đúng với cácgiấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán, NHCSXH thông báo cho khách hàng đểhoàn thiện, nộp lại hồ sơ.

b) Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đãđầy đủ, các nội dung kê khai tại Giấy đề nghị mở mã khách hàng (CIF) và tàikhoản tiền gửi hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoảnnhưng giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản là bản sao không có chứng thực, thì cánbộ NHCSXH yêu cầu khách hàng xuất trình bản chính, bản sao có chứng thực, bảnsao được cấp từ sổ gốc để đối chiếu, ký xác nhận đã đối chiếu trên bản sao, ghingày/tháng/năm đối chiếu và chịu trách nhiệm cá nhân về việc đối chiếu này.

c) Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản đã đầy đủ, hợppháp, hợp lệ theo quy định, các nội dung kê khai tại Giấy đề nghị mở mã kháchhàng (CIF) và tài khoản tiền gửi hoàn toàn khớp đúng với các giấy tờ trong hồsơ mở tài khoản, thì tiến hành mở tài khoản cho khách hàng.

d) Trường hợp từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thôngbáo lý do cho khách hàng biết.

3. Sau khi hoàn thành việc mở tài khoản cho khách hàng, NHCSXHgiao 01 (một) bản Giấy đề nghị mở mã khách hàng (CIF) và tài khoản tiền gửi đãghi số hiệu tài khoản của khách hàng, ngày có hiệu lực của tài khoản, có chữ kýcủa người có thẩm quyền phê duyệt và đóng dấu cơ quan. Việc giao, nhận thựchiện như sau:

a) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: NHCSXH giaotrực tiếp cho chủ tài khoản (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp củachủ tài khoản) tại trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản.

b) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: NHCSXH thôngbáo qua số điện thoại của tổ chức ghi trên giấy đề nghị và giao nhận với cán bộgiao dịch của tổ chức mở tài khoản tại trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản.

c) Đối với tài khoản thanh toán chung:

- Trường hợp các chủ thể hoặc một trong các chủ thể đứng tênmở tài khoản thanh toán chung là cá nhân thì NHCSXH giao trực tiếp cho chủ tàikhoản tại trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản;

- Trường hợp các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toánchung là tổ chức thì NHCSXH thông báo qua số điện thoại của các tổ chức ghitrên Giấy đề nghị và giao nhận với cán bộ giao dịch đại diện của các tổ chức mởtài khoản tại trụ sở NHCSXH nơi mở tài khoản.

Điều 9. Bảo quản, lưu trữ hồ sơ mởtài khoản

1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán được sắp xếp, lưu giữ tại bộphận kế toán, lưu thành tập riêng và bảo quản trong suốt quá trình hoạt độngcủa tài khoản, bảo đảm an toàn, dễ tra cứu và kịp thời bổ sung các giấy tờ cóliên quan đến các thay đổi về tài khoản.

2. Đối với hồ sơ của các tài khoản đã đóng, được rút khỏi hồsơ mở tài khoản để đóng lưu cùng tập nhật ký chứng từ tại ngày đóng tài khoản.

MỤC II. SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN

Điều 10. Sử dụng tài khoản

1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầuNHCSXH cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: dịch vụ thanh toán séc,ủy nhiệm chi chuyển tiền\chi hộ, Ủy nhiệm thu\Thu hộ và các dịch vụ khác theothông báo của NHCSXH từng thời kỳ.

2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi,người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chếhoặc mất năng lực hành vi dân sự phải được thực hiện thông qua người giám hộhoặc người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luậtthực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của ngườiđược giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy định của pháp luật dân sựvề giám hộ và đại diện.

3. Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân là người từ đủ 15 tuổiđến chưa đủ 18 tuổi khi sử dụng tài khoản thanh toán phải có tài sản riêng đểđảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Khi chủ tài khoản là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là mấttích: nếu khách hàng đã đăng ký họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, mẫuchữ ký của người được chuyển giao tài khoản thì quyền sử dụng tài khoản là củangười được chuyển giao tài khoản. Trong trường hợp không đăng ký họ tên, địachỉ, số chứng minh nhân dân, mẫu chữ ký của người được chuyển giao tài khoảnthì quyền sử dụng tài khoản được giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Việcsử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại vănbản/hợp đồng thỏa thuận về quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung củacác chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:

a) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền, nghĩa vụngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanhtoán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tàikhoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từviệc sử dụng tài khoản thanh toán chung.

b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toánchung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp NHCSXH và cácchủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác.

c) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền chongười khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sựđồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại.

d) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanhtoán chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích,mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung làtổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của phápluật thì quyền sử dụng tài khoản và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tàikhoản thanh toán chung được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Duy trì số dư tối thiểu

Tài khoản thanh toán của khách hàng phải duy trì số dư Có tốithiểu là 50.000 VND (năm mươi nghìn đồng) trên tài khoản. Khách hàng không đượcrút tiền mặt, lập các lệnh thanh toán làm số dư Có trên tài khoản thấp hơn sốdư tối thiểu, trừ trường hợp đóng tài khoản hoặc NHCSXH chủ động trích Nợ từtài khoản theo quy định và thỏa thuận với khách hàng.

Điều 12. Thanh toán bằngtiền mặt đối với tổ chức sử dụng vốn nhà nước

Các tổ chức sử dụng vốn nhà nước chuyển đến tài khoản thanhtoán mở tại NHCSXH, nếu có nhu cầu rút tiền mặt từ tài khoản thanh toán phảithực hiện khai báo rõ mục đích và chỉ được rút tiền mặt trong một số trường hợpsau:

a) Thanh toán tiền thu mua nông, lâm, thủy sản, dịch vụ vàcác sản phẩm khác cho người dân trực tiếp sản xuất, đánh bắt, khai thác bán ramà chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.

b) Thanh toán công tác phí, trả lương và các khoản thu nhậpkhác cho người lao động chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng.

c) Các khoản thanh toán để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, anninh liên quan đến bí mật Nhà nước.

d) Bên thanh toán thực hiện việc thanh toán hoặc bên đượcthanh toán nhận thanh toán tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi,vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, khu vực nông thôn nơi chưa có tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán.

đ) Khoản thanh toán với giá trị dưới 20 triệu đồng, trừtrường hợp các khoản thanh toán trong ngày có giá trị dưới 20 triệu đồng chocùng một mục đích, một đối tượng thanh toán nhưng tổng các khoản thanh toán nàylớn hơn 20 triệu đồng.

Điều 13. Ủy quyền sử dụng tài khoảnvà thủ tục ủy quyền

1. Đối với tổ chức:

Các tổ chức khi mở tài khoản có nhu cầuủy quyền sử dụng tài khoản phải đăng ký với NHCSXH mẫu chữ ký của người được ủyquyền trên Giấy đề nghị mở tài khoản. Trường hợp sau khi mở tài khoản có nhucầu ủy quyền sử dụng tài khoản, chủ tài khoản phải đăng ký bổ sung vào Giấyđăng ký sửa đổi thông tin tài khoản.

2. Đối với cá nhân:

a) Chủ tài khoản là cá nhân có nhu cầu ủy quyền sử dụng tàikhoản thì Chủ tài khoản (người ủy quyền) và người được ủy quyền mang CMND/hộchiếu còn hiệu lực đến NHCSXH nơi mở tài khoản để trực tiếp lập và ký Giấy ủyquyền sử dụng tài khoản theo mẫu quy định của NHCSXH (Mẫu số 09/TGKH ).

b) Trường hợp Chủ tài khoản tự lập Giấy ủy quyền, thì Giấyủy quyền phải có đầy đủcác nội dung sau:

- Họ tên, địa chỉ của người ủy quyền và người được ủy quyền.

- Số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp của người ủyquyền và người được ủy quyền.

- Nội dung và phạm vi ủy quyền (nêu chi tiết, cụ thể côngviệc ủy quyền, phạm vi, trách nhiệm,...).

- Thời hạn ủy quyền.

- Chữ ký của người ủy quyền (phải khớp đúng với chữ ký mẫuđã lưu tại NHCSXH) và chữ ký của người được ủy quyền.

- Xác nhận và đóng dấu của cơ quan công chứng hoặc Ủy bannhân dân xã trên Giấy ủy quyền.

c) Khi ủy quyền, ngoài Giấy ủy quyền theo quy định tại tiếta, b khoản 2 Điều này phải kèm theo bản sao giấy CMND/hộ chiếu còn hiệu lực củangười được ủy quyền.

MỤC III. QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ

Điều 14. Quyền của chủ tài khoản

1. Sử dụng số tiền trên tài khoản của mình để thực hiện cáclệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi số dư có thể sử dụng của tàikhoản. Số dư có thể sử dụng là số tiền khách hàng có thể chi và thanh toán từtài khoản của mình. Số dư được phép sử dụng bằng số dư có trên tài khoản trừ đicác khoản phong tỏa (nếu có) và trừ số dư tối thiểu chủ tài khoản phải duy trì.

2. Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ vàtiện ích thanh toán do NHCSXH cung ứng.

3. Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản theo quy định tạiĐiều 13. Đối với tài khoản thanh toán chung, các đồng chủ tài khoản có quyền vànghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản và việc sử dụng tài khoản phải có sự chấpthuận của tất cả những người đồng chủ tài khoản. Các đồng chủ tài khoản được ủyquyền cho nhau hoặc ủy quyền cho người khác trong việc sử dụng và quyết địnhcác vấn đề liên quan đến tài khoản thanh toán chung trong phạm vi quyền vànghĩa vụ của mình.

4. Yêu cầu NHCSXH nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanhtoán hợp pháp, hợp lệ, cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán và số dư trêntài khoản của mình.

5. Yêu cầu NHCSXH nơi mở tài khoản tạm khóa, phong tỏa, đóng hoặcthay đổi cách thức sử dụng tài khoản khi cần thiết; được gửi thông báo choNHCSXH về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủtài khoản thanh toán chung.

6. Hưởng lãi suất cho số tiền trên tài khoản theo mức lãi suấtdo NHCSXH quy định tùy theo đặc điểm của từng tài khoản, số dư tài khoản.

7. Được NHCSXH đảm bảo an toàn số dư trên tài khoản và bảo mậtthông tin liên quan đến tài khoản, giao dịch tài khoản theo quy định của NHCSXHvà pháp luật.

8. Yêu cầu ngân hàng xác nhận số dư có thể sử dụng trên tàikhoản. Trường hợp yêu cầu xác nhận số dư tài khoản, chủ tài khoản phải lập Giấyđề nghị xác nhận số dư theo mẫu quy định (mẫu số 13/TGKH ).

Điều 15. Nghĩa vụ của chủ tài khoản

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật và quy định của NHCSXHvề mở và sử dụng tài khoản, lập các lệnh thanh toán, sử dụng các phương tiệnthanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán qua tài khoản, luân chuyển và lưutrữ chứng từ giao dịch, đảm bảo các biện pháp an toàn trong thanh toán.

2. Đảm bảo có đủ số dư trên tài khoản để thực hiện các lệnhthanh toán đã lập, duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản theo quy định củaNHCSXH.

3. Tự tổ chức hạch toán, theo dõi phát sinh và số dư trên tàikhoản, đối chiếu với Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, hoặc Giấy báo số dư tài khoản doNHCSXH nơi mở tài khoản gửi đến.

4. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợidụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi bản thân chủtài khoản.

5. Kịp thời thông báo cho NHCSXH nơi mở tài khoản khi pháthiện thấy sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản củamình bị lợi dụng. Cung cấp thông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụthanh toán hoặc trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

6. Hoàn trả hoặc phối hợp với NHCSXH hoàn trả các khoản tiềndo sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình.

7. Đồng chủ tài khoản được ủy quyền nhận thông báo của NHCSXHliên quan đến tài khoản có trách nhiệm thông báo lại với các đồng chủ tài khoảnkhác; thông báo gửi cho đồng chủ tài khoản được ủy quyền nhận thông báo đượccoi như thông báo tới tất cả các đồng chủ tài khoản.

8. Không được cho thuê, cho mượn tài khoản.

9. Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện chocác giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặccác hành vi vi phạm pháp luật khác.

10. Thanh toán các khoản nợ (gốc, lãi, phí, chi phí khác ...)phát sinh trong trường hợp sử dụng tài khoản để đảm bảo nghĩa vụ của mình.

11. Đóng thuế thu nhập trên lãi được hưởng từ tiền gửi theo quyđịnh của pháp luật (nếu có).

Điều 16. Quyền của NHCSXH

1. Được chủ động trích (ghiNợ) tài khoản của khách hàng trong cáctrường hợp sau:

a) Thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chiphí phát sinh trong quá trình quản lý tài khoản và cung ứng các dịch vụ thanhtoán theo quy định.

b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩmquyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính,quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanhtoán khác theo quy định của pháp luật.

c) Điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toánkhông đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanhtoán theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản biết.

d) Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khoản của khách hànghoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánchuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền phát hiện thấycó sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền.

đ) Chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theothỏa thuận giữa chủ tài khoản với NHCSXH.

2. Có quyền từ chối thực hiện các lệnh thanh toán của kháchhàng trong các trường hợp sau:

a) Chủ tài khoản không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủtục thanh toán; lệnh thanh toán không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đãđăng ký hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa NHCSXH và khách hàng.

b) Số dư trên tài khoản không đủ để đảm bảo cho việc thựchiện lệnh thanh toán.

c) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩmquyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợkhủng bố theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.

d) Tài khoản thanh toán đang bị tạm khóa, bị phong tỏa toànbộ hoặc tài khoản thanh toán đã bị đóng, bị tạm khóa hoặc phong tỏa một phần màphần không bị tạm khóa, phong tỏa không có đủ số dư để thực hiện các lệnh thanhtoán.

đ) Phát hiện người sử dụng tài khoản vi phạm các quy địnhhoặc thỏa thuận với NHCSXH, có dấu hiệu vi phạm pháp luật, NHCSXH giữ lại bằngchứng và thông báo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý.

3. Tạm khóa, phong tỏa, đóng, chuyển đổi hoặc tất toán số dưtài khoản theo quy định.

4. Từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán của chủtài khoản hoặc chưa phong tỏa tài khoản thanh toán chung (nếu một trong các chủtài khoản có thông báo bằng văn bản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoảnthanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung), khi chủ tài khoảnchưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhànước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho NHCSXHnơi mở tài khoản.

5. Quy định và áp dụng các biện pháp bảo đảm bảo an toàn, bảo mậttrong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán phù hợp các quy định củapháp luật.

6. Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin có liênquan khi sử dụng dịchvụ thanh toán theo quy định.

7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏathuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản với NHCSXH không trái với quy định củapháp luật.

Điều 17. Nghĩa vụ của NHCSXH

1. Hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định về lập hồsơ mở tài khoản, lập chứng từ giao dịch và các quy định có liên quan trong việcsử dụng tài khoản.

2. Kiểm soát các lệnh thanh toán của khách hàng, đảm bảo lậpđúng thủ tục quy định, hợp pháp, hợp lệ và khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký.Cung ứng đầy đủ, kịp thời các loại dịch vụ, phương tiện thanh toán cần thiếtphục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng qua Ngân hàng.

3. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh thanh toán của chủ tàikhoản sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán.Điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc khôngphù hợp với nội dung sử dụng tài khoản theo quy định.

4. Cung cấp kịp thời, đầy đủ báo Nợ, báo Có, bản sao hoạt độngtài khoản, Giấy báo số dư tài khoản theo yêu cầu của người sử dụng tài khoản.Thông tin kịp thời về những giao dịch thanh toán và số dư tài khoản cho kháchhàng theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

5. Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổinội dung trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của chủ tài khoản. Bảo quản, lưutrữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước.

6. Bảo mật các thông tin liên quan đến tài khoản và giao dịchtrên tài khoản của khách hàng theo quy định của pháp luật.

7. Niêm yết công khai các quy định về mở và sử dụng tài khoản.

8. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợidụng, lừa đảo trên tài khoản của khách hàng do lỗi của Ngân hàng.

9. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng chống rửatiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luậtkhác.

MỤC IV. CHUYỂN ĐỔI TRẠNG THÁI, PHONGTỎA VÀ ĐÓNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN

Điều 18. Chuyển đổi trạng thái tàikhoản thanh toán

1. Trạng thái của tài khoản bao gồm:

a) Hoạt động bình thường.

b) Chỉ được phép hạch toán Nợ hoặc chỉ được phép hạch toánCó.

c) Tạm khóa.

d) Không hoạt động (gọi tắt là chế độ ngủ).

2. Tài khoản khách hàng thay đổi trạng thái trong các trườnghợp:

a) Chủ tài khoản thanh toán đề nghị NHCSXH nơi mở tài khoảnthực hiện thay đổi trạng thái tài khoản (mẫu số 10/TGKH ).Trongthời gian tài khoản của khách hàng ở chế độ “tạm khóa” hoặc chế độ “ngủ”, kháchhàng không thể thực hiện bất kỳ giao dịch nào trên tài khoản.

b) Tài khoản cósố dư dưới 50.000 đồng (năm mươi nghìn đồng) và sau 12 tháng ngừng giao dịch sẽđược tự động chuyển sang chế độ “ngủ”. Sau khi tài khoản đã chuyển sang trạngthái “ngủ”, nếu khách hàng có nhu cầu tiếp tục gửi tiền vào tài khoản, Ngânhàng nơi mở tài khoản thực hiện thay đổi trạng thái tài khoản sang “hoạt động”.Tài khoản ở trạng thái “ngủ” không được hưởng lãi tiền gửi.

Điều 19. Phong tỏa tàikhoản thanh toán

1. Tài khoản của khách hàngbị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền có trong tài khoản trong các trườnghợp sau:

a) Khi có thỏa thuận giữa khách hàngvà NHCSXH về việc phong tỏa tài khoản (mẫu số 11/TGKH ).

b) Khi có quyết định hoặc yêu cầubằng văn bản của đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của phápluật. Cụ thể:

+ Cơ quan quản lý Thuế;

+ Công an\Viện kiểm sát nhân dân cáccấp;

+ Tòa án nhân dân các cấp;

+ Cơ quan thi hành án các cấp;

+ Cơ quan Thanh tra Chính phủ, Thanhtra các Bộ, Ngành các cấp;

+ Các cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhác theo quy định của pháp luật.

c) NHCSXH phát hiện thấy có nhầmlẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theoyêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền;

d) NHCSXH phát hiện có dấu hiệu gianlận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán;

đ) Có thông báo bằng văn bản của mộttrong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toánchung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.

2. Ngay sau khi phong tỏatài khoản thanh toán, NHCSXH thông báo bằng văn bản cho chủ tải khoản (hoặcngười giám hộ, đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) biết về lý do và phạm viphong tỏa tài khoản, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản phải được bảo toàn vàkiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏamột phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.

3. Phong tỏa tài khoản chấmdứt khi:

a) Kết thúc thời hạn phong tỏa;

b) Có yêu cầu bằng văn bản về việc chấm dứt phong tỏa tàikhoản của chủ tài khoản (Mẫu số 12/TGKH ) trong trường hợp tài khoản bịphong tỏa theo thỏa thuận của chủ tài khoản và NHCSXH;

c) Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấmdứt phong tỏa tài khoản;

d) NHCSXH đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền;

đ) Sau khi xác minh tài khoản thanh toán không có gian lậnhoặc vi phạm pháp luật;

e) Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoảnthanh toán chung về việc tranh chấp về tài khoản thanh toán chung đã được giảiquyết.

Điều 20. Đóng tài khoản thanh toán.

1. Việc đóng tài khoản thanh toán chỉ được thực hiện tại nơimở tài khoản.

2. NHCSXH đóng tài khoản của khách hàng trong các trường hợpsau:

a) Khi chủ tài khoản có yêu cầu đóng tài khoản và chủ tàikhoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán.Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mấtnăng lực hành vi dân sự thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu củangười giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản.

b) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theoquy định của pháp luật.

c) Cá nhân có tài khoảnthanh toán bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích.

d) Chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợpđồng về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với NHCSXH.

đ) Khi tài khoản thanh toán hết số dư hoặc có số dư dưới 50.000đồng, chủ tài khoản không còn quan hệ gửi tiền với NHCSXH và tài khoản đã ngừnggiao dịch trong thời gian 36 tháng.

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. NHCSXH được quyền quyết định tự đóng các tài khoản thanhtoán theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này. Việc rà soát tàikhoản thanh toán NHCSXH tự đóng được thực hiện vào thời điểm cuối năm (ngày 31/12hàng năm).

4. Thủ tục đóng tài khoản

a) Trường hợp đóng tài khoản theo yêu cầu của chủ tài khoản,NHCSXH nơi mở tài khoản đề nghị khách hàng lập Giấy đề nghị đóng tài khoản theomẫu quy định (mẫu số 08/TGKH ).

b) Trường hợp NHCSXH sử dụng quyền quyết định tự đóng tàikhoản (trừ trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2 Điều này) và xử lý số dưcòn lại trên tài khoản, trước khi đóng tài khoản 30 ngày, NHCSXH thông báo chochủ tài khoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết hoặc niêm yếtcông khai tại trụ sở giao dịch.

c) Sau khi đóng tài khoản, NHCSXH phải thông báo cho chủ tàikhoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tàikhoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích.

5. Xử lý số dư còn lại trên tài khoản sau khi bị đóng:

a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản; người giám hộ,người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản (trường hợp chủ tài khoản là ngườichưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, ngườihạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự); người đượcthừa kế, người đại diện thừa kế (trong trường hợp chủ tài khoản là cá nhân bịchết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích).

b) Chi trả theo quyết định của tòa án.

c) Hạch toán vào tài khoản thu nhập bất thường của NHCSXHđối với trường hợp tài khoản thanh toán được đóng theo quy định tại điểm đ,khoản 2 Điều này.

d) Các trường hợp còn lại, NHCSXH quản lý số dư trên tàikhoản thanh toán nếu chủ tài khoản, người được thừa kế, đại diện thừa kế hoặcngười giám hộ không nhận lại số tiền còn lại trên tài khoản sau khi NHCSXH đãthông báo về việc đóng tài khoản bằng văn bản cho chủ tài khoản, người thừa kế,đại diện thừa kế hoặc người giám hộ biết. Các tài khoản này sẽ được tập hợp vàchuyển kế toán hạch toán ghi Có vào tài khoản thu nhập bất thường sau khi có sựphê duyệt của Giám đốc Ngân hàng nơi mở tài khoản. Trường hợp sau khi đã hạchtoán vào thu nhập, khách hàng có lý do hợp lệ (đi công tác xa lâu ngày, xuấttrình giấy chứng tử của chủ tài khoản nay người nhà tìm thấy,...) được Giám đốcNgân hàng chấp thuận trả tiền, Kế toán hạch toán ghi Nợ tài khoản chi phí bấtthường.

6. Tài khoản đã đóng không được phục hồi lại, sau khi tàikhoản bị đóng khách hàng muốn sử dụng tài khoản phải làm lại thủ tục mở tàikhoản mới.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Quy định này thay thế nội dung hướng dẫn thực hiện việc mởvà sử dụng tài khoản tiền gửi trong hệ thống NHCSXH ban hành theo văn bản số 109/NHCSXH-KTngày 05/3/2003 và cácvăn bản khác có liên quan.

2.Những nội dung khác về mở và sử dụng tài khoản thanh toán khôngnêu trong văn bản này, các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước và các quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

1. Ban Kế toán và quản lý tài chính NHCSXH là đầu mối tiếpnhận và giải đáp những vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Bộ phận Kiểm tra, kiểm soát nội bộ các cấp chịu tráchnhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này và xử lý các trường hợp viphạm theo thẩm quyền.

3. Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố,Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công khai,phổ biến nội dung quy định tại công văn này đến khách hàng./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Quyết định 1513/QĐ-NHCS 2015 mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Chính sách xã hội