ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1514/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 18 tháng 6 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI HUYỆN KINH MÔN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Căn cứ Luật tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng9 năm 2006;

Xét đề nghị củaUBND huyện Kinh Môn tại công văn số 166/UBND-TC ngày 28 tháng 5 năm 2015 và SởKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 527/TTr-KHĐT-QHTH ngày 11 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kinh Môn đến năm 2020, định hướngđến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:

I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển kinh tế - xã hộihuyện Kinh Môn phù hợp với Quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch không gianlãnh thổ tỉnh Hải Dương thời kỳ 2010 - 2020 và Nghị quyết số 08/NQ-TU ngày 22tháng 3 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc nâng cấp huyện Kinh Mônthành thị xã trước năm 2015.

2. Đảm bảo phát triển bền vững,phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển xã hội, gắn tăng trưởng kinhtế với công bằng, tiến bộ xã hội. Phát huy tối đa các lợi thế và nguồn lực củahuyện, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và đẩy mạnh thu hút đầu tư từ bênngoài để cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Gắnphát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh, phát triển kinh tếphải đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng huyện Kinh Môn trởthành một vùng kinh tế động lực, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp nông thôn, là một hướng phát triển đô thị quan trọng củatỉnh Hải Dương, đồng thời là một trong những trung tâm công nghiệp khai thác,sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, trung tâm văn hoá, thể thao, du lịchsinh thái quan trọng của tỉnh; có hệ thống chính trị, quốc phòng - an ninh vữngmạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Mục tiêu kinh tế:

- Giai đoạn 2016 -2020: Tốc độ tăng trưởng tổng GTSX bình quân đạt 12,7%. Đến năm 2020, cơ cấutổng GTSX trên địa bàn huyện: nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ đạt tươngứng: 3,1% - 92,7% - 4,2%.

- Kinh tế dohuyện quản lý tốc độ tăng trưởng đạt 11,8%; cơ cấu tổng GTSX nông nghiệp - côngnghiệp - dịch vụ là 13,6% - 69,1% - 17,3%.

b) Các mụctiêu phát triển xã hội:

- Đếnnăm 2020 có 69 trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó có 20 trường mầm non, 27trường tiểu học, 18 trường THCS, 4 trường THPT).

- Đến năm2020, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 10% vào năm2020; đạt tỷ lệ 16,5 giường bệnh/1 vạn dân, trong đó có 10% giường bệnh tư nhân.

- Giảm tỷ lệhộ nghèo xuống còn 3,8% vào năm 2020.

- Tạo việc làmmới mỗi năm cho 2.500 lao động trở lên; tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020đạt 65%.

- Đến năm 2020có 55 - 60% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

c) Mục tiêu bảo vệ môi trường:

- Đến năm2020, tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị đạt trên 95%, rác thảisinh hoạt nông thôn đạt trên 90%.

- Đến năm2020, tỷ lệ hộ dùng nước sạch tại đô thị đạt 100%, tỷ lệ hộ dùng nước sạch tạinông thôn đạt 95%.

III. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN KINHTẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2030:

Giai đoạn 2021- 2030, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 11%. Trong đó,khu vực công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ có tốc độ tăng trưởngkhoảng 13 - 14%, khu vực nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng 1,5 - 2%. Đến năm2030, cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản - công nghiệp, XD - Dịch vụ đạt5% - 70% - 25%. Cơ cấu lao động tương ứng đạt: 25% - 45% - 30%.

1. Về nôngnghiệp:

Đẩy mạnh tăngtrưởng để xuất khẩu. Ngoài sản phẩm nếp cái hoa vàng, tiếp tục phát triểnthương hiệu hành tỏi và sắn dây. Phát triển hình thức sản xuất rau an toàn.Nâng cao tính bền vững của nông nghiệp qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Xây dựngcơ sở nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm nhằm lựa chọn cây trồng, con giống chohiệu quả kinh tế cao, phù hợp với địa phương.

2. Về côngnghiệp:

Phát triểncông nghiệp đa dạng, bền vững, phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môitrường. Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp như công nghiệp bổ trợ ngành cơkhí đóng và sửa chữa tàu thủy, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệpđiện than, cơ khí vận tải.

3. Về thươngmại dịch vụ và du lịch:

Tiếp tục đầutư cơ sở hạ tầng ngành và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ. Phát triển dulịch thành một ngành kinh tế quan trọng, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống các khu dulịch, điểm du lịch tham qua di tích lịch sử, văn hóa, các khu du lịch nghỉdưỡng, thể thao, giải trí đủ điều kiện thu hút và lưu trú khách du lịch nghỉlại dài ngày, cùng với thị xã Chí Linh phát triển các tuyến du lịch đưa vùngtrở thành điểm đến thường xuyên của tua du lịch đồng bằng sông Hồng xuất pháttừ thủ đô Hà Nội.

Đẩy mạnh việcxây dựng các khu đô thị và khu dân cư đô thị tập trung. Phấn đấu đến năm 2030,dân số thành thị chiếm 50 - 60% trong quy mô dân số của huyện. Phát triển cáckhu cụm công nghiệp trên cơ sở phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trườngvà sức khỏe của người dân. Dự kiến đến năm 2030, huyện sẽ hội tụ đầy đủ các yếutố để trở thành một huyện công nghiệp hiện đại, trung tâm đô thị và thương mại,du lịch của tỉnh Hải Dương cũng như của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁCNGÀNH, LĨNH VỰC:

1. Ngành nông nghiệp, lâmnghiệp, thuỷ sản:

a) Phát triểnvà mở rộng diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng lên 1000-1.200 ha, trọng tâmtại các xã: An Phụ, Hiệp An, Hiến Thành, Long Xuyên, An Sinh, Phạm Mệnh, DuyTân, Tân Dân, Hoành Sơn.

b) Hình thànhvùng sản xuất rau an toàn tập trung tại các xã: Hiến Thành - Thái Thịnh, HiệpAn - Long Xuyên, Thái Sơn - An Sinh.

c) Phát triểnchăn nuôi gắn với an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường. Hình thành vàphát triển khu chăn nuôi tập trung tại các xã: Thăng Long - Quang Trung, Long Xuyên- Hiệp An, Bạch Đằng - Thất Hùng, Minh Hòa - Tân Dân. Xây dựng các cơ sở giếtmổ được quy hoạch đặt tại khu vực chợ trung tâm.

d) Chú trọngtrồng cây nhằm phục hồi và phát triển đồi rừng, rừng phòng hộ bảo vệ môitrường, cân bằng sinh thái. Xanh hoá đồi trọc bằng trồng các loại cây thíchhợp, vừa đảm bảo cảnh quan môi trường, vừa có lợi ích kinh tế. Kết hợp giữatrồng rừng và trồng cây ăn quả các vùng sườn đồi thấp nhằm tăng hiệu quả kinhtế.

2. Công nghiệp:

a) Ưu tiênphát triển một số ngành công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng,phát triển đa dạng các loại sản phẩm xi măng như xi măng giếng khoan, xi măngbền sun phát, xi măng giãn nở, vật liệu xây dựng nhẹ,...; công nghiệp sản xuấtthép, than, điện; công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm,... Khôi phục vàphát triển các ngành nghề truyền thống.

b) Định hướngphát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện: Duy trì hoạt động 04 CCN hiện cógồm: Phú Thứ, Duy Tân, Long Xuyên, Hiệp Sơn. Giai đoạn 2011 - 2015, phát triểnmới CCN An Phụ (50 ha). Giai đoạn 2016 - 2020, phát triển mới CCN Thăng Long +Quang Trung (50 ha).

3. Thương mại - dịch vụ:

a) Dịch vụthương mại, dịch vụ:

Đầu tư cảitạo, nâng cấp hệ thống chợ hiện có; xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấnKinh Môn, Minh Tân, một số chợ ở các xã: Hiệp Sơn, Hiệp An, Phúc Thành, QuangTrung, Lê Ninh, thị trấn Phú Thứ. Đầu tư xây dựng chợ đầu mối tại các trungtâm, các khu có nhu cầu mua bán hàng hóa nông sản, thực phẩm. Thu hút các doanhnghiệp tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạo các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên cáctrục đường 388, 389, các khu vực trung tâm thị trấn, đô thị, cụm côngnghiệp,... kết hợp thành các điểm giới thiệu sản phẩm hàng hóa cho du khách.

b) Du lịch:

Đầu tư xâydựng, tu bổ, tôn tạo các điểm tham quan di tích, mở các tuyến du lịch mới, tạonên sức hấp dẫn, sự phong phú về sản phẩm du lịch. Trong giai đoạn 2011 - 2020,tiếp tục đầu tư để phát triển mạnh ngành du lịch với các loại hình: nghỉ dưỡngcuối tuần, tham quan, du lịch sinh thái, lễ hội,… Kêu gọi thu hút đầu tư mởrộng các dự án du lịch đã được xây dựng trong giai đoạn 2010 - 2020 theo hướng đồng bộ và hiện đại.

c) Dịch vụ vận tải, bưu chính viễnthông:

Củng cố, nâng cao năng lực vậnchuyển của các phương tiện vận tải đường bộ cũng như đường thuỷ. Đẩy mạnh dịchvụ bưu chính, viễn thông với phương tiện, thiết bị hiện đại nhằm đáp ứng nhucầu về thông tin bưu điện cho nhân dân, cho khách du lịch và các nhà doanhnghiệp trong nước và nước ngoài.

d) Phát triểncác lĩnh vực xã hội (Chi tiết như trong báo cáo quy hoạch).

V. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC PHÁTTRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ

1. Vùng trungtâm:

Gồm 3 thị trấnMinh Tân, Phú Thứ, Kinh Môn nằm dọc theo tuyến Tỉnh lộ 388, định hướng pháttriển mạnh công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

2. Tiểu vùngBắc An Phụ:

Gồm 7 xã HiệpSơn, An Sinh, Phạm Mệnh, Thái Sơn, Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh. Định hướngphát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng các khu, cụm dân cư trọng điểm. Phát triểncông nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển quần thể du lịch Đền Cao -Tượng đài Trần Hưng Đạo. Xây dựng 3 xã Hiệp Sơn, Thất Hùng và Phạm Mệnh trởthành 3 phường của thị xã Kinh Môn.

3. Tiểu vùngNam An Phụ:

Gồm 7 xã trảidọc theo rìa phía Nam của dãy núi An Phụ là Thăng Long, Quang Trung, Lạc Long,Phúc Thành, Thượng Quận, An Phụ, Hiệp Hòa. Định hướng chủ yếu phát triển nôngnghiệp - trồng lúa và rau màu chuyên canh và phát triển công nghiệp nhiệt điện.Xây dựng 3 xã thuộc tiểu vùng là Phúc Thành, An Phụ và Quang Trung trở thànhphường của thị xã Kinh Môn.

4. Tiểu vùngkhu Nhị Chiểu:

Gồm 2 thị trấnMinh Tân, Phú Thứ và 3 xã Duy Tân, Tân Dân, và Hoành Sơn. Khu Nhị Chiểu là vùngcông nghiệp lớn nhất của huyện chủ yếu là phát triển công nghiệp vật liệu xâydựng và khai thác khoáng sản. Chú trọng đầu tư phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầngvăn hóa, xã hội để định hướng xây dựng xã Duy Tân thành 1 trong 11 phường củathị xã Kinh Môn.

5. Tiểu vùngkhu Tam Lưu:

Gồm thị trấnKinh Môn, và 4 xã là xã Minh Hòa, Thái Thịnh, An Lưu, Long Xuyên và Hiệp An.Trên địa bàn tiểu vùng phát triển chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản thựcphẩm, công nghiệp may, giày da. Đưa xã Hiệp An trở thành 1 phường của thị xãKinh Môn.

VI. QUY HOẠCH HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG CHỦ YẾU

1. Mạng lưới giao thông:

a) Đường bộ:

- Mở rộng vàcải tạo nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 388, 389, kết nối với hai quốc lộ 5A, 5B,Quốc lộ 18. Đoạn đường tiếp nối từ xã Cộng Hòa (Kim Thành) vượt qua sông KinhMôn bắt vào đường 389 chạy qua các xã Thăng Long, Lạc Long, Quang Trung, PhúcThành, Lê Ninh, Bạch Đằng và Thất Hùng, nắn chỉnh hướng tuyến mới vượt qua sôngKinh Thầy sang huyện Đông Triều bắt nhịp vào Quốc lộ 18.

- Đường tỉnh389B: Giai đoạn 2015-2020, cải tạo, nâng cấp mở rộng thêm đoạn cắt qua đường389 xã Lê Ninh vượt sông Kinh Thầy giao với Quốc lộ 37; kéo dài đoạn đầu tuyếnđường 389B bắt nhịp với đường vành đai thị trấn Kinh Môn qua thị trấn Kinh Môn,xã Thái Thịnh kết nối với cầu Dinh sang huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.

- Mở rộng,nâng cấp liên xã kết nối từ đường 389B đoạn kéo dài qua thị trấn Kinh Môn theođường thị trấn Kinh Môn, xã Hiến Thành, nâng cấp đoạn đường qua xã Hiến Thànhlên đường huyện, đầu tư xây dựng mới đò An Thủy thành bến phà hoặc cầu sanghuyện An Dương bắt nhịp với Quốc lộ 5 với thành phố Hải Phòng.

- Mở rộng,nâng cấp một số tuyến đường nội thị thị trấn Kinh Môn, Phú Thứ, Minh Tân theotiêu chuẩn đường đô thị.

- Trải nhựahoặc bê tông hoá 100% đường giao thông nông thôn và nâng cấp đường liên thôn,liên xã, đường ra đồng theo bộ tiêu chí nông thôn mới.

- Xây dựng hệthống các bến đỗ, điểm dừng, nơi chờ, đón xe buýt, xe taxi,… Quy hoạch, đầu tưxây dựng các bến xe tĩnh ở thị trấn Kinh Môn, xã Phúc Thành.

b) Đường thuỷ:

- Nạo vétđường sông nội bộ huyện đảm bảo tàu thuyền đi lại được dễ dàng. Xây dựng bếnbãi chứa hàng và cầu cảng để chuyên chở vật liệu xây dựng, mở rộng phạm vi vềhoạt động nhằm tăng cường giao lưu kinh tế giữa huyện với bên ngoài, khai tháclợi thế của hệ thống sông hiện có.

- Kết hợp đầutư xây dựng cảng sông của các Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, xi măng Phúc Sơn,thép Hòa Phát, Nhiệt điện Hải Dương với các loại hình cảng hàng hóa, cảng dulịch theo tiêu chuẩn cảng sông Việt Nam.

c) Về bến xe,cảng chuyên dùng và các bến thủy nội địa:

- Xây dựng mớibến xe tại thị trấn Kinh Môn theo tiêu chuẩn bến xe loại 3, diện tích 5.000 m2.

- Xây dựng mớibến xe Phúc Thành theo tiêu chuẩn bến xe loại 4.

- Cảng Nhà máyxi măng Hoàng Thạch đầu tư mở rộng đưa công suất lên 2.900.000 tấn.

- Cảng nhà máyxi măng Phúc Sơn đạt khả năng thông qua 1.500.000 tấn.

- Cảng HòaPhát, sông Kinh Thầy tại xã Phạm Mệnh đạt khả năng thông qua 800.000 tấn

- Xây dựng mớicảng nhà máy nhiệt điện Hải Dương tại xã Phúc Thành.

2. Hệ thống thủy lợivà đê điều:

a) Xây mới cáctrạm bơm tiêu Cống Sổ tại thị trấn Phú Thứ, phục vụ cho tiêu hơn 1.200 ha đấtnông nghiệp, trạm bơm tiêu Thượng Chiểu, trạm bơm tiêu Phú Thứ phục vụ tiêu chokhoảng 900 ha. Nâng cấp các trạm bơm Lê Ninh, Hiến Thành, Đèo Ngà, Phúc Thành,Bạch Đằng, Phạm Mệnh, Thất Hùng.

b) Nạo vét 10kênh và sông trục với tổng chiều dài 15.306 m, phục vụ tổng diện tích tưới tiêu3.475 ha. Kiên cố hóa khoảng 12 km kênh mương, bao gồm việc xây lại, tôn tạocác kênh tưới chính, lát mái kênh dẫn trạm bơm, mái hố hút trạm bơm,... Xâydựng và cải tạo các cầu cống, trong đó, quan trọng nhất là việc xây dựng lạicống Đông Hà và xây lại cống, cầu máng Bến Thôn - Thăng Long. Cứng hóa, bê tônghóa hệ thống đường đê của huyện.

3. Mạng lưới cung cấp điện:

a) Giai đoạn2011 - 2015:

- Lưới cao áp220KV: Đầu tư trạm 220KV Hải Dương 2 đặt tại xã An Phụ quy mô (2x250)MVA, trướcmắt lắp 1 máy 250MW cấp điện cho khu vực các xã trên địa bàn huyện và các vùngkhác trong tỉnh.

- Lưới cao áp10KV: Xây dựng mới trạm 110KV SIC quy mô 2 máy, trước mắt đặt 1 máy 40MVA110/35/22KV và đường dây đấu nối mạch kép dây dẫn AC-185 dài 3km đấu nối chuyểntiếp trên 1 mạch đường dây Tràng Bạch - xi măng Hoàng Thạch.

- Nâng côngsuất trạm 110KV thép Hòa Phát từ (25+63)MVA lên thành (2x63+25)MVA.

b) Giai đoạn2016 - 2020:

- Lưới cao thế220KV: Xây dựng 1 trạm 220/110MV quy mô (2x250) MVA tại Nhà máy nhiệt điện HảiDương, trước mắt lắp đặt 1 máy 250MW tăng cường cấp điện cho khu vực Hải Dươngvà đường dây 220KV 4 mạch AC-400 dài 1km đấu nối nhiệt điện Hải Dương vào đườngdây 220KV Phả lại - Đồng Hòa, đồng thời xây dựng đường dây mạch kép dây dẫn2xAC600 Hải Dương 2 - Gia Lộc - Phố Nối.

- Đầu tư nângcấp cải tạo và xây dựng mới đường dây hạ thế và các trạm biến áp đã xuống cấpđảm bảo an toàn. Xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Hải Dương 1200 MW tại các xã QuangTrung, Phúc Thành và Lê Ninh.

4. Hệ thốngcấp, thoát nước:

a) Hệ thốngcấp nước:

- Giai đoạn từnay đến 2020: Xây dựng mở rộng Xí nghiệp cấp nước thị trấn Minh Tân đặt tại xãTân Dân, trạm cấp nước xã Thăng Long thành trạm cấp nước chính. Xây dựng mới 1trạm cấp nước đặt tại xã Phạm Mệnh làm trạm cấp nước chính. Xây dựng mạng lướicấp nước cho các xã hiện chưa có mạng lưới cấp (An Phụ, Thượng Quận, An Sinh,Phạm Mệnh, Hoành Sơn). Mục tiêu đến hết năm 2020 các xã trong vùng được cấpnước sạch.

- Giai đoạn từnăm 2021 đến năm 2030: Mở rộng công suất của Xí nghiệp cấp nước thị trấn MinhTân, xã Thăng Long, Phạm Mệnh (thị trấn Kinh Môn mới), các trạm lấy nước thô từcác sông chính sẽ nâng công suất để đáp ứng nhu cầu cấp nước theo giai đoạn quyhoạch. Chuyển thành trạm tăng áp (thị trấn Kinh Môn cũ, Duy Tân) hoặc ngừng sửdụng với các trạm sử dụng nước thô từ sông nội đồng (Hiệp Hòa).

b) Hệ thốngthoát nước:

- Xây dựng hệthống thoát nước rửa riêng tại các khu vực đô thị cũ. Đối với khu vực mới xâydựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải và nước mưa được thu gomtrong hệ thống riêng biệt, nước mưa xả thẳng ra nguồn tiếp nhận còn nước thảiđược thu gom về trạm xử lý trước khi xả ra nguồn.

- Xây dựng hệthống thu gom và xử lý nước thải cho đô thị Kinh Môn. Đối với cụm công nghiệp:xây dựng các trạm xử lý nước thải riêng cho các nhà máy và cụm công nghiệp tậptrung.

VII. ĐỊNHHƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

TT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 31/12/2010

Quy hoạch đến năm 2020

Tăng, giảm so với HT

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

16.349,04

16.349,04

0,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

9.518,34

8.451,19

-1.067,15

Trong đó:

0,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA

6.412,75

5.433,95

-978,80

1.1

Đất lúa nước

DLN

6.412,75

5.433,95

-978,80

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6.333,86

5.433,95

-899,91

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK

622,34

427,4

-194,94

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

659,23

460,64

-198,59

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

630,31

630,25

-0,06

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

321,9

321,9

0,00

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

379,63

368,33

-11,30

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

492,18

734,85

242,67

1.9

Đất nông nghiệp khác

0

73,87

73,87

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6613,16

7.754,28

1.141,12

Trong đó:

0,00

2.1

Đất XD trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

37,19

40,39

3,20

2.2

Đất quốc phòng

CQP

22,03

22,03

0,00

2.3

Đất an ninh

CAN

1,33

4,25

2,92

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

133,61

307,94

174,33

Cụm công nghiệp

133,61

307,94

174,33

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

337,76

397,33

59,57

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

850,96

970,29

119,33

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

0

11

11,00

2.8

Đất di tích danh thắng

DDT

63,09

83,09

20,00

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải (trong đó có đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại)

DRA

5,01

33,51

28,50

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

16,77

18,87

2,10

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

145,52

153,32

7,80

2.12

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SMN

1429,62

1.342,13

-87,49

2.13

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.865,09

2.464,03

598,94

-

Đất giao thông

DGT

805,00

991,22

186,22

-

Đất thuỷ lợi

DTL

914,28

932,6

18,32

-

Đất công trình năng lượng

DNL

14,34

318,34

304,00

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,85

1,75

0,90

-

Đất cơ sở văn hoá

DVH

11,14

23,14

12,00

-

Đất cơ sở y tế

DYT

9,99

14,26

4,27

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

60,52

107,27

46,75

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

39,76

59,87

20,11

-

Đất khoa học

DKH

0,00

0,00

-

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

0,00

0,00

-

Đất chợ

DCH

9,21

15,58

6,37

2.14

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

14,56

14,56

0,00

2.15

Đất ở tại đô thị

ODT

268,21

882,52

614,31

2.16

Đất ở tại nông thôn

ONT

1422,41

1.009,02

-413,39

2.16

Đất phi nông nghiệp còn lại

14,56

14,56

0,00

3

Đất chưa sử dụng

CSD

217,54

143,57

-73,97

4

Đất đô thị

DTD

2.536,92

7.281,52

4.744,60

Trong đó: Đất ở tại đô thị

ODT

268,21

882,52

614,31

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

DBT

0

0,00

0,00

6

Đất khu du lịch

DDL

0,00

0,00

0,00

7

Đất khu dân cư nông thôn

DNT

2058,51

1.390,95

-667,56

VIII. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN (Chi tiết như trong báo cáo quy hoạch).

1. Lĩnh vựccông nghiệp - xây dựng: 04 dự án.

2. Lĩnh vựcnông, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản: 05 dự án.

3. Lĩnh vựcthương mại - dịch vụ: 06 dự án.

4. Lĩnh vựcvăn hoá xã hội: 09 dự án.

5. Lĩnh vực cơsở hạ tầng: 10 dự án.

6. Lĩnh vựcmôi trường: 01 dự án.

IX. NHU CẦUVỐN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ

Chỉ tiêu

2011 - 2015

2016 - 2020

2011 - 2020

Vốn ĐT
(tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Vốn ĐT (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Vốn ĐT (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Tổng số

11.316,129

100,00

18.408,696

100,00

29.724,825

100,00

NN - TS

1.754,000

15,50

2.117,000

11,50

3.871,000

13,02

CN - XD

6.806,650

60,15

10.216,830

55,50

17.023,478

57,27

Dịch vụ

2.755,480

24,35

6.074,870

33,00

8.830,347

29,71

X. GIẢIPHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH (Chi tiếtnhư trong báo cáo quy hoạch).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBNDhuyện Kinh Môn:

Chủ độngcông bố và triển khai thực hiện Quy hoạch trên địa bàn huyện. Xây dựng kế hoạch5 năm, hàng năm về phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở Quy hoạch được duyệt,báo cáo UBND tỉnh và các Sở, ngành tỉnh để tổng hợp, xây dựng kế hoạch toàntỉnh. Báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khi cần thiết.

Phối hợpchặt chẽ giữa các cấp, ngành trong tổ chức thực hiện quy hoạch. Tích cực thamgia thực hiện các dự án của tỉnh đầu tư trên địa bàn. Chủ động lồng ghép cácnguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để tổ chức thực hiện quyhoạch, chịu trách nhiệm về hiệu quả của các dự án. Chủ động tìm kiếm đối tácđầu tư, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào địa bàn theo Quy hoạch được duyệt.

Phối hợpchặt chẽ với tổ chức đoàn thể quần chúng tuyên truyền, vận động nhân dân tíchcực tham gia thực hiện Quy hoạch. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giámsát thực hiện Quy hoạch và các dự án cụ thể trên địa bàn.

2. Các Sở,ban, ngành tỉnh:

Sở Kế hoạchvà Đầu tư chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thựchiện theo đúng Quy hoạch. Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh cân đối, bố trí, lồngghép các chương trình dự án vào địa bàn huyện báo cáo UBND tỉnh để tổ chức thựchiện Quy hoạch. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, huyđộng các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước để thực hiện theo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội của huyện nêu trong Quy hoạch. Phối hợp với huyện Kinh Môn rà soát Quy hoạchtrình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch khi cần thiết.

Các Sở,ban, ngành tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của ngành có trách nhiệm theo dõi, giúpđỡ huyện Kinh Môn tổ chức thực hiện Quy hoạch đạt hiệu quả cao. Phối hợp với huyện Kinh Mônrà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực đểbảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởngcác Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Kinh Môn và Thủ trưởng các đơn vịcó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dương Thái