quyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘTRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 152/2002/QĐ-BTC
NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆNTHÍ ĐIỂM KHOÁN BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máyBộ Tài chính;

- Căn cứ Quyết định số 127/2002/QĐ-TTg ngày 30/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thíđiểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước;

- Căn cứ Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết địnhsố 127/2002/QĐ-TTg ngày 30/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thídiểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụtrưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Tổng giám đốc Kho Bạc Nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết địnhnày Quy chế quản lý tài chính thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phíhoạt động Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từngày 01/01/2002.

Điều 3. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước,Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo, Chánh vănphòng Bộ Tài chính và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này.

QUY CHẾ

QUẢN LÝTÀI CHÍNH THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM
KHOÁN BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số152/2002/QĐ-BTC
ngày 13 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Việc thực hiện Khoán biên chếvà kinh phí hoạt động Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo các mục đích, yêu cầu đượcquy định tại điểm 2 phần A Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của BộTài chính.

Điều 2. Các nguyên tắc quản lý trong việcthực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động:

1. Đảm bảo tập trung, thống nhất toàn ngành trong việc chỉđạo, điều hành các hoạt động, quản lý lao động, quản lý và sử dụng kinh phíhoạt động.

2. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, tăng cường chủ độngcho thủ trưởng đơn vị, đi đôi với việc gắn trách nhiệm vật chất của các đơn vị,tập thể, cá nhân.

3. Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện công khai, dân chủtheo quy định của Pháp luật.

4. Căn cứ vào mức khoán được giao, Kho bạc Nhà nước được chủđộng phân bổ kinh phí để thực hiện chi cho các nội dung được giao khoán, đảmbảo thu nhập bình quân cho người lao động không thấp hơn trước khi thực hiệnkhoán.

Điều 3. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nướccăn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động, năng lực quản lý của từng đơn vị vàtổng số biên chế, kinh phí được Bộ Tài chính giao khoán quyết định cụ thể đốitượng, phạm vi, nội dung và phương thức giao khoán cho Kho bạc Nhà nước tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Kho bạc Nhà nước tỉnh).

B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

CHƯƠNG I:KHOÁN BIÊN CHẾ

Điều 4. Số biên chế giao khoán cho Khobạc Nhà nước được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Trong phạm vi số biên chế đượcgiao khoán, Kho bạc Nhà nước được chủ động tuyển dụng, quản lý và sử dụng côngchức, tinh giản biên chế theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức, các vănbản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính.

Điều 6. Số biên chế giao khoán cho Khobạc Nhà nước được xem xét điều chỉnh trong những trường hợp sau:

- Thành lập thêm hoặc sáp nhập các đơn vị Kho bạc Nhà nướctheo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Kho bạc Nhà nước được bổ sung chức năng nhiệm vụ theoquyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

- Khi phát sinh nhu cầu điều chỉnh biên chế, Tổng giám đốcKho bạc Nhà nước có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để xem xét, giảiquyết trong thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh biên chế giaokhoán cho phù hợp.

Điều 7. Trong thời gian thực hiện thíđiểm khoán biên chế, ngoài số biên chế được Bộ Tài chính giao, căn cứ vào chứcnăng, nhiệm vụ, nhu cầu công việc và nguồn tài chính, Kho bạc nhà nước đượcquyền ký hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ đối với người lao động theoquy định của pháp luật.

CHƯƠNG II:KHOÁN KINH PHÍ VÀ HOẠT ĐỘNG

I. NỘI DUNG CHI, MỨC KHOÁN VÀ NGUỒN KINH PHÍ KHOÁN

Điều 8. Kinh phí hoạt động giao khoánđược chi cho các nội dung sau:

1. Chi cho con người: Tiền lương; tiền công; phụ cấp lương;tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế, Kinh phí công đoàn); các khoản thanh toán khác cho cá nhân.

2. Chi cho bộ máy: Chi thanh toán dịch vụ công; vật tư vănphòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuêmướn; chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên tài sản; chi khác.

3. Chi nghiệp vụ chuyên môn: Vật tư, hàng hoá chuyên dùng;thiết bị an toàn kho quỹ, thiết bị kiểm, đếm; ấn chỉ các loại; trang phục, bảohộ.

- Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn.

- Các khoản chi nghiệp vụ đảo kho, điều chuyển, bảo vệ antoàn tiền, chứng chỉ có giá và các tài sản quý.

- Các khoản chi nghiệp vụ khác.

4. Chi đoàn ra, đoàn vào.

5. Chi sửa chữa lớn và mua sắm tài sản cố định, thiết bịphục vụ hoạt động chuyên môn.

6. Chi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin theochương trình, kế hoạch của Kho bạc Nhà nước và chi hỗ trợ cho các dự án côngnghệ thông tin của Bộ Tài chính có liên quan đến Kho bạc Nhà nước.

7. Chi đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức theo kế hoạchcủa Kho bạc Nhà nước và chi phối hợp đào tạo bồi dưỡng cán bộ Kho bạc Nhà nướctheo kế hoạch chung của Bộ Tài chính.

Điều 9. Tổng mức khoán kinh phí hoạtđộng tương ứng với nội dung chi nêu tại Điều 8 là 500 tỷ đồng/năm, bao gồm:

- Chi thường xuyên 380 tỷ đồng/năm.

- Chi sửa chữa lớn và mua sắm TSCĐ, ứng dụng công nghệ thôngtin, đào tạo: 120 tỷ đồng/năm.

Điều 10. Nguồn kinh phí hoạt động giaokhoán cho Kho bạc Nhà nước bao gồm:

1. Ngân sách Nhà nước cấp: 210 tỷ đồng/năm.

2. Bổ sung từ nguồn thu hợp pháp (được quy định tại điểm1.2, 1.3, 1.4 mục 1 phần II của Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 củaBộ Tài chính): 290 tỷ đồng/năm.

Điều 11. Kho bạc Nhà nước có tráchnhiệm phân bổ kinh phí giao khoán cho các đơn vị trực thuộc theo những căn cứsau:

- Số biên chế thí điểm được giao khoán cho KBNN và số laođộng hợp đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ về sử dụng kinh phíhoạt động theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Tài chính và định mức chitiêu nội bộ do Tổng giám đốc KBNN ban hành.

- Tình hình thực tế sử dụng kinh phí từ năm 1999 đến năm2001 của đơn vị (số dự toán được giao, số quyết toán được duyệt, số kinh phíchưa quyết toán chuyển năm sau).

- Tình hình số lượng và chất lượng tài sản hiện có của cácđơn vị.

- Tính chất và đặc điểm của các đơn vị: Quy mô hoạt động (sốlượng đơn vị dự toán, tài khoản giao dịch, doanh số thu, chi trên địa bàn), đặcđiểm địa lý của từng đơn vị...

II. PHƯƠNG THỨC SỬ DỤNG KINH PHÍ:

Điều 12. Kho bạc Nhà nước được chủ độngxây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ ngành phù hợp với hoạtđộng đặc thù và nguồn tài chính được phép sử dụng, trên cơ sở vận dụng định mứcchế độ Nhà nước quy định. Tuỳ theo từng nội dung công việc, Tổng giám đốc Khobạc Nhà nước được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nướcquy định.

Kho bạc Nhà nước Trung ương hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cáctỉnh vận dụng định mức chi tiêu phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo tiếtkiệm, hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động.

Điều 13. Phân phối và sử dụng kinh phído tăng thu, tiết kiệm chi:

1. Kinh phí do tăng thu, tiết kiệm chi của toàn hệ thốngđược phân phối và sử dụng cho các nội dung sau:

- Trích tối thiểu 40% lập Quỹ phát triển hoạt động ngành đểchi cho các nội dung:

+ Chi tăng cường cơ sở vật chất, bao gồm: xây dựng kho, nơigiao dịch, trụ sở làm việc, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện làm việc đểnâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, cải thiện điều kiện làm việc của cán bộcông chức, mở rộng và nâng cao năng lực hoạt động của ngành.

+ Chi phát triển công nghệ thông tin của ngành.

+ Chi đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ quản lý của cán bộcông chức.

+ Chi phối hợp đối với các đơn vị, cá nhân trong và ngoàingành trong việc hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, củng cố và phát triểnngành.

+ Chi hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức đoàn thể của cơ quan.

+ Chi bù đắp thiệt hại về tiền và tài sản trong các trườnghợp bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn, rủi ro khi vận chuyển trên đường...

- Trích 40% dùng để: Điều chỉnh tăng mức tiền lương tốithiểu cho cán bộ, công chức ngành KBNN, nhưng không quá 2,5 lần so với mứclương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

- Trích 15% dùng để: Lập Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đểchi cho công tác thi đua, khen thưởng, chi phúc lợi đảm bảo đời sống tinh thầnvà vật chất cho cán bộ công chức; mức trích tối đa 2 quỹ khen thưởng, phúc lợikhông quá 3 tháng lương thực hiện.

- Trích 5% dùng để:

+ Lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập nhằm đảm bảo ổn định thunhập cho cán bộ, công chức trong ngành do những nguyên nhân khách quan làm giảmthu nhập, hỗ trợ cán bộ, công chức trong các trường hợp đặc biệt khó khăn.

+ Chi trợ cấp thêm ngoài chính sách chung cho những người tựnguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động.

Sau khi trích lập đủ các Quỹ khen thưởng, phúc lợi và điềuchỉnh tăng mức tiền lương tối thiểu không quá 2,5 lần, phần còn lại được bổsung vào Quỹ phát triển hoạt động ngành.

2. Khoản kinh phí tiết kiệm được ở các Kho bạc Nhà nướctỉnh, Kho bạc Nhà nước Trung ương hướng dẫn cụ thể về cơ chế phân phối và sửdụng.

Điều 14. Điều chỉnh mức khoán:

- Trường hợp do thay đổi chính sách tiền lương, chế độ tiêuchuẩn, định mức, tăng giảm nhiệm vụ, sáp nhập hoặc thành lập mới đơn vị theoquyết định của cấp có thẩm quyền và các biến động khác mà tổng mức giao khoánquy định tại Điều 9 nêu trên không đảm bảo nhu cầu chi của nội dung khoán thìBộ trưởng Bộ Tài chính sẽ điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở nguồn tài chính hợppháp của Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp sau khi đã huy động số dư quỹ dự phòng và mộtphần các quỹ khác (nếu có) Kho bạc Nhà nước mà vẫn không đảm bảo mức chi tốithiểu duy trì hoạt động, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ trưởng BộTài chính trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức khoán và bổ sung kinh phíđảm bảo cho Kho bạc Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 15. Quản lý và sử dụng tài sản:Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc mua sắm, trang bị, quản lý và sửdụng tài sản công tiết kiệm, hiệu quả theo quy định hiện hành của Nhà nước vàcủa Bộ Tài chính.

III. LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, KẾ TOÁN VÀ QUYẾTTOÁN

Điều 16. Lập dự toán:

- Đối với các khoản chi thuộc nội dung khoán kinh phí hoạtđộng, Kho bạc Nhà nước chỉ cần lập dự toán cho năm đầu tiên khi thực hiện khoánvà khi có sự điều chỉnh về mức khoán được quy định tại Điều 14 của quy chế này.

- Kho bạc Nhà nước Trung ương quy định cụ thể quy trình lập,tổng hợp dự toán năm cho các đơn vị trực thuộc đảm bảo chất lượng, thời gianNhà nước quy định.

Điều 17. Phân bổ dự toán:

- Hàng năm Bộ Tài chính phân bổ và giao dự toán cho Kho bạcNhà nước Trung ương theo mức khoán và mức khoán điều chỉnh (nếu có). Dự toánđối với những nội dung khoán chi được phân bổ vào mục 134 "Chi khác" của Mụclục Ngân sách Nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước Trung ương phân bổ và giao dự toán choKBNN tỉnh đồng thời gửi báo cáo Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước để làm căn cứquản lý, cấp phát và kiểm soát chi.

- Kho bạc Nhà nước Trung ương được giữ lại một phần trongtổng mức kinh phí khoán để điều chỉnh bổ sung cho các đơn vị khi cần thiết.

Điều 18. Cấp phát, kế toán, quyết toán:

1. Cấp phát kinh phí:

- Đối với kinh phí khoán do Ngân sách Nhà nước cấp: Bộ Tàichính cấp phát kinh phí cho KBNN vào mục 134 "Chi khác" của Mục lục Ngân sáchNhà nước.

- Nguồn kinh phí được bổ sung từ nguồn thu: Kho bạc Nhà nướcchủ động cấp phát cho các đơn vị trực thuộc theo nội dung và dự toán khoán chiđược duyệt.

2. Kế toán và quyết toán kinh phí:

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hạch toán, kế toán vàquyết toán kinh phí được giao khoán theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhànước, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các chế độ hiện hành áp dụng đốivới đơn vị thực hiện khoán kinh phí.

- Nguồn thu chưa kết chuyển, kinh phí giao khoán, số dư cácquỹ chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau quản lý và sử dụng đúngmục đích.

Điều 19. Kho bạc Nhà nước chịu tráchnhiệm tổ chức việc công khai tài chính theo quy định của pháp luật

IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 20. Kho bạc Nhà nước Trung ương cótrách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính:

- Các văn bản hướng dẫn thực hiện khoán biên chế và kinh phíhoạt động của Kho bạc Nhà nước Trung ương đối với các Kho bạc Nhà nước cấpdưới.

- Định kỳ 6 tháng, Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo tìnhhình triển khai công tác khoán trong toàn hệ thống, kết quả tăng thu, tiết kiệmchi, các bài học kinh nghiệm và biện pháp triển khai trong thời gian sau.

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm báo cáo các số liệu theoquy định và yêu cầu đột xuất của Bộ Tài chính.

Điều 21. Kiểm tra và kiểm toán nội bộtình hình triển khai khoán:

1. Vụ Tài vụ quản trị, Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo có tráchnhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước Trung ương xây dựng và báo cáo Bộ Tài chínhchương trình kiểm tra, kiểm toán việc thực hiệc thí điểm khoán biên chế và kinhphí hoạt động tại các đơn vị trực thuộc của hệ thống Kho bạc Nhà nước.

2. Kho bạc Nhà nước Trung ương chủ động kiểm tra việc thựchiện công tác khoán tại các đơn vị trực thuộc, kịp thời phát hiện những vướngmắc, sai sót, từng bước củng cố, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công táckhoán.

Điều 22. Khen thưởng, kỷ luật:

- Đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công táctriển khai khoán, thủ trưởng các đơn vị Kho bạc Nhà nước quyết định khen thưởngtheo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước.

- Mọi trường hợp vi phạm, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷluật hành chính hoặc xử lý theo pháp luật.

CHƯƠNGIV. CÁC KHOẢN KHÔNG KHOÁN KINH PHÍ

Điều 23. Nội dung các khoản chi khôngkhoán kinh phí, bao gồm:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo quy định hiệnhành về quản lý đầu tư và xây dựng.

- Chi hiện đại hoá tin học theo chương trình của Chính phủ.

- Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước,cấp bộ, chương trình mục tiêu quốc gia.

- Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo kế hoạch củaNhà nước.

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định.

- Chi nghiệp vụ không thường xuyên (phát hành công trái,trái phiếu, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, chi nghiệp vụ không thường xuyên khác).

- Chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Việc quản lý tài chính đối vớicác nội dung chi không giao khoán thực hiện theo đúng quy định hiện hành củaNhà nước.

CHƯƠNG V.TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
TRONG VIỆC TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM KHOÁN

Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vịthuộc và trực thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện thí điểm khoán biên chếvà chi hoạt động của Kho bạc Nhà nước:

- Kho bạc Nhà nước Trung ương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạotriển khai thực hiện khoán cho các đơn vị trong hệ thống theo đúng Quyết địnhsố 127/2002/QĐ-TTg ngày 30/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế này.

- Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nướcTrung ương và các Cục, Vụ có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giảiquyết hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết kịp thời những vướng mắctrong quá trình triển khai thực hiện khoán; là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tàichính tổng hợp đánh giá kết quả công tác khoán.

- Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo chủ trì, phối hợp với Vụ Tàivụ Quản trị, Kho bạc Nhà nước Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và giảiquyết hoặc báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết kịp thời các vướng mắc cóliên quan đến biên chế, lao động, đào tạo.

- Các Cục, Vụ có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụđược giao phối hợp hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để Kho bạc nhà nước thựchiện tốt công tác khoán theo Quyết định của Chính phủ và Bộ Tài chính.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Tổng Giám đốc Kho bạc Nhànước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện côngtác triển khai thực hiện khoán trong toàn ngành và từng đơn vị.

Điều 27. Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị,Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căncứ chức năng nhiệm vụ được giao và các quy định tại Quy chế này, nghiêm túcphối hợp triển khai đảm bảo hoàn thành tốt công tác thí điểm khoán biên chế vàkinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước.

Điều 28. Vụ trưởng Vụ Tài vụ quản trị,Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo phối hợp với Tổng giám đốc Kho bạc Nhànước giải quyết hoặc trình Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết những vấn đề tồntại của những năm trước thời kỳ khoán.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, thủ trưởng cácđơn vị báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.